GIAO AN CA NAM 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu
Ngày gửi: 16h:08' 20-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu
Ngày gửi: 16h:08' 20-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 3 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI - Bài 6: TẬP NẤU ĂN
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
TIẾT 1, 2: Đọc - Nhật kí tập bơi; Nói và nghe - Một buổi tập luyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Nhật kí tập bơi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc phù hợp giọng kể trong
nhật kí.
- Hiểu được nội dung các dòng nhật kí: bạn nhỏ tập bơi từ bỡ ngỡ, sợ nước đến cố gắng luyện tập và
biết bơi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về sự chuẩn bị, cảm xúc, việc học bơi và suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý: nội dung tập luyện, các bước luyện tập, cảm
xúc khi tập luyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét và trao đổi lịch sự khi bạn kể về một buổi tập luyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn và tự điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để tìm chi tiết trong bài và chia sẻ về một buổi
tập luyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để kể rõ một buổi tập luyện của bản
thân.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện nói, mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm học tập và rèn luyện.
- Trách nhiệm: biết rèn luyện thân thể đúng cách, giữ an toàn khi tham gia hoạt động dưới nước.
- Nhân ái: biết động viên bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, luyện tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát triển toàn diện; biết
mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết bơi ở nơi an toàn,
có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch nguy hiểm dưới nước.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn tập luyện, học bơi
an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip nguy hiểm, không chia sẻ hình ảnh,
địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Nhật kí tập bơi; tranh Nói và nghe Một buổi tập luyện;
thẻ từ luyện đọc; phiếu thảo luận nhóm; hình ảnh/video ngắn về an toàn bơi lội do GV chọn lọc.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
- HS lắng nghe và nêu được: Chủ điểm giúp em
nghiệm thú vị: Ở tuần này, các em tiếp tục đọc, chia sẻ những việc đã làm, những cảm xúc khi
nói, viết về những trải nghiệm giúp mình lớn trải nghiệm điều mới.
lên, mạnh dạn hơn và biết thêm nhiều điều bổ
ích.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: Biết
bơi có lợi ích gì?
- HS trao đổi và trả lời: Biết bơi giúp rèn luyện
sức khỏe, giúp em tự tin hơn, có thể phòng tránh
nguy hiểm khi ở gần nước.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi: Em - HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang ở bể
thấy bạn nhỏ đang ở đâu? Bạn nhỏ đang làm
bơi, được cô giáo hướng dẫn tập bơi.
gì?
- GV giới thiệu bài: Bài Nhật kí tập bơi sẽ cho - HS lắng nghe, mở SGK bài Nhật kí tập bơi.
chúng ta biết bạn nhỏ đã trải qua những ngày
đầu học bơi như thế nào.
- GV kết luận: Mỗi trải nghiệm mới có thể có - HS chuẩn bị đọc bài.
khó khăn lúc đầu, nhưng nếu cố gắng, chúng ta
sẽ tiến bộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các dòng nhật kí với ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự háo hức, hơi buồn, cố gắng và vui
mừng của bạn nhỏ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn bản nhật kí
theo diễn biến cảm xúc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo, theo
dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu các đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Thế là mình tiếp tục tập theo từng ngày ghi nhật kí.
luyện.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mình giống hệt
như một con ếch ộp.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn; cả lớp theo dõi và nhận
xét cách đọc.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu hiểu trình tự các ngày trong nhật kí.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể tự
nhiên; đoạn đầu thể hiện sự háo hức rồi hơi
buồn, đoạn sau thể hiện sự cố gắng và niềm
vui khi biết bơi.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú ý giọng
đọc.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: tập
bơi, phấn khích, sặc nước, bơi ếch, đạp chân,
hệt như, bơi giỏi.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và sửa lỗi phát
âm theo hướng dẫn.
- GV hỏi: Văn bản được viết theo hình thức
nào?
- HS trả lời: Văn bản được viết theo hình thức
nhật kí, có ghi ngày tháng và kể lại việc tập bơi
theo từng ngày.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ phấn khích:
phấn khởi, hào hứng.
- HS nhắc lại: Phấn khích là rất vui, rất hào
hứng.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn
đọc một đoạn nhật kí.
- HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng nhắc các
bạn đọc đúng, rõ.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận xét. - Một nhóm đọc trước lớp; HS khác nhận xét bạn
đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng văn bản và - HS lắng nghe.
nhận ra sự thay đổi cảm xúc của bạn nhỏ qua
từng ngày tập bơi.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về sự chuẩn bị, cảm xúc và việc học bơi của bạn nhỏ.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ. Bạn
được mẹ chuẩn bị mũ bơi và cặp kính bơi màu
hồng rất đẹp.
- Câu 2. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày - HS trả lời: Lúc đầu bạn nhỏ rất phấn khích,
đầu đến bể bơi?
nhưng khi thở dưới nước bị sặc nước nên bạn sợ
nước, hơi buồn vì chưa thở dưới nước được.
- Câu 3. Kể lại việc học bơi của bạn ấy.
- HS dựa vào tranh và kể: Đầu tiên, cô dạy bạn
tập thở dưới nước. Sau đó, cô dạy bạn động tác
bơi ếch. Cuối cùng, bạn đã biết bơi và thấy mình
giống như một chú cá.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Nêu một - HS trả lời: Bạn nhỏ tiếp tục tập luyện dù ngày
việc cho thấy bạn nhỏ đã cố gắng khi tập bơi. đầu bị sặc nước và hơi buồn; bạn tập thở, tập bơi
ếch theo hướng dẫn của cô.
- GV kết luận: Bạn nhỏ đã vượt qua nỗi sợ
- HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung tiết 1.
bằng sự cố gắng và nhờ sự hướng dẫn của cô
giáo, sự động viên của mẹ.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Vì sao trong ngày đầu bạn nhỏ hơi
buồn?
- HS trả lời: Vì bạn nhỏ chưa thở được dưới
nước và bị sặc nước nên còn sợ.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta đọc tiếp để biết
bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi và
cùng luyện nói về một buổi tập luyện.
- HS lắng nghe và mở SGK.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được điều thú vị khi biết bơi và ý kiến về việc học bơi.
Mục tiêu tích hợp: HS biết giữ an toàn khi học bơi, vui chơi gần nước; không tự ý xuống nước và
biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi
biết bơi?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra con nào cũng biết
bơi mà giống mình, nên thấy việc biết bơi thật
vui và thú vị.
- Câu 5. Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì - HS nêu ý kiến: Học bơi lúc đầu khó vì dễ sợ
sao?
nước, nhưng nếu có người hướng dẫn và chăm
chỉ luyện tập thì sẽ biết bơi; hoặc học bơi rất thú
vị vì giúp em khỏe và tự tin hơn.
- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi học bơi hoặc vui
chơi ở hồ bơi, em cần làm gì để an toàn?
- HS trả lời: Em phải đi cùng người lớn, nghe lời
thầy cô, khởi động trước khi xuống nước, không
đùa nghịch, không tự ý xuống hồ sâu.
- GV tích hợp GDKNS về phòng tránh đuối
- HS lắng nghe và nêu quy tắc an toàn: Không
nước: Học bơi là kĩ năng cần thiết nhưng phải bơi một mình; không đùa nghịch dưới nước; thấy
học ở nơi an toàn, có thầy cô hoặc người lớn
nguy hiểm phải gọi người lớn.
hướng dẫn. Các em không bơi một mình,
không xô đẩy bạn dưới nước, không xuống ao
hồ, sông suối khi chưa được phép. Khi thấy
bạn gặp nguy hiểm dưới nước, không tự nhảy
xuống cứu mà phải gọi người lớn ngay.
- GV kết luận: Trải nghiệm học bơi giúp bạn
nhỏ tự tin hơn, đồng thời nhắc chúng ta phải
luôn giữ an toàn khi ở dưới nước.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một đoạn nhật kí.
*Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu đoạn ngày thứ ba, nhấn giọng ở - HS lắng nghe và chú ý giọng đọc vui, tự hào.
những từ ngữ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ
khi đã biết bơi.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý cho bạn về tốc
độ đọc và cách ngắt nghỉ.
- GV gọi 2 HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc rõ,
thể hiện được niềm vui.
4. Nói và nghe: Một buổi tập luyện (14 phút)
Mục tiêu: Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền trẻ em/quyền con người gắn với bài học và thực hiện bổn
phận phù hợp trong gia đình, nhà trường.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Kể về một buổi tập luyện của em
(ví dụ: tập hát, tập thể dục, tập vẽ,...).
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh gợi ý và nêu các
nội dung cần kể: mình tập gì, tập ở đâu, tập với
ai, các bước tập luyện như thế nào.
- GV hướng dẫn HS nói theo gợi ý: Nội dung
tập luyện là gì? Em đã thực hiện các bước tập
luyện như thế nào?
- HS chuẩn bị ý trong 1 phút, ví dụ: Em tập đá
bóng ở sân trường. Đầu tiên, em khởi động; sau
đó tập chuyền bóng; cuối cùng đá bóng cùng
bạn.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, mỗi bạn kể một - HS kể trong nhóm 4; các bạn lắng nghe, đặt câu
buổi tập luyện và các bạn nhận xét theo tiêu
hỏi và góp ý lịch sự.
chí: nói rõ nội dung, trình tự, cảm xúc.
- Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập
luyện đó?
- HS trả lời: Em thấy vui, khỏe hơn, tự tin hơn;
em hơi mệt nhưng rất thích vì được luyện tập
cùng bạn.
- Tích hợp QCN: GV nhấn mạnh trẻ em có
- HS nêu: Em có quyền vui chơi, rèn luyện thân
quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, học
thể nhưng phải luyện tập an toàn, nghe lời thầy
các kĩ năng an toàn và được bày tỏ cảm xúc
cô và người lớn.
khi tham gia hoạt động thể thao; đồng thời cần
tuân thủ hướng dẫn để bảo vệ bản thân.
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp; cả lớp nhận xét bạn nói
rõ, tự tin, biết nêu cảm xúc.
- GV kết luận: Khi kể về trải nghiệm luyện tập, - HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói.
các em cần nói rõ việc mình đã làm, trình tự
thực hiện và cảm xúc của mình.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc rèn luyện thân thể.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sử dụng công cụ số an toàn, chọn nguồn phù hợp lứa tuổi và bảo vệ
thông tin cá nhân khi học tập.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: Khi
- HS nhắc lại: Em chọn nguồn đáng tin cậy, hỏi
dùng thiết bị số để xem video luyện tập, các
người lớn trước khi làm theo và không chia sẻ
em cần chọn nguồn phù hợp lứa tuổi do
thông tin riêng tư.
GV/người lớn giới thiệu; không bấm đường
link lạ, không tự làm theo clip nguy hiểm và
không chia sẻ địa chỉ, lịch học bơi, hình ảnh cá
nhân.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
nghe một buổi tập luyện của mình và chuẩn bị
tiết Viết: Mặt trời nhỏ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
TIẾT 3: Viết - Nghe viết: Mặt trời nhỏ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ.
- Biết chọn ng hoặc ngh điền vào chỗ trống; tìm và viết được từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc
ngh chỉ hoạt động trong tranh.
- Viết được 2 - 3 câu ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi chính tả và trình bày bài sạch đẹp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, nghe viết, soát lỗi và sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi tìm từ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để viết câu ghi lại việc làm trong ngày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, đầy đủ, đúng thời gian.
- Trung thực: tự viết, tự soát lỗi, không chép bài của bạn.
- Trách nhiệm: giữ gìn vở sạch, chữ rõ, biết sửa lỗi sau khi viết.
4. Tích hợp:
- Tích hợp đạo đức, lối sống: HS rèn tính cẩn thận, trung thực khi nghe - viết; biết tự soát lỗi, sửa lỗi
và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: GV dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo viên để minh
họa cách gợi ý khung 2 - 3 câu ghi lại việc làm trong ngày; HS hiểu AI chỉ hỗ trợ gợi ý, phải tự chọn
việc thật của mình, tự diễn đạt và kiểm tra lại trước khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; đoạn thơ nghe - viết; tranh bài tập chính tả trong SGK; thẻ ng/ngh;
bảng phụ câu gợi ý viết 2 - 3 câu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ bài đọc và tạo tâm thế cho tiết viết.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Nhật kí tập bơi, em học
được điều gì từ bạn nhỏ?
- HS trả lời: Em học được sự cố gắng, không bỏ
cuộc khi gặp khó khăn.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em - HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
nghe - viết bài thơ Mặt trời nhỏ, luyện viết
tiếng có ng/ngh và viết 2 - 3 câu về việc em đã
làm trong ngày.
2. Khám phá - Nghe viết: Mặt trời nhỏ (15 phút)
Mục tiêu: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hình thành thái độ sống nhân ái, đoàn kết, biết giúp đỡ người khác và ứng
xử phù hợp trong học tập, sinh hoạt.
*Cách tiến hành:
- GV đọc 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo trong SGK.
- GV hỏi: Bài thơ tả sự vật nào? Những hình
ảnh nào trong bài thơ làm em thích?
- HS trả lời: Bài thơ tả quả vải như mặt trời nhỏ;
em thích hình ảnh chào mặt trời nhỏ, quả tròn
cười trắng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: - HS nêu lại cách trình bày và chuẩn bị viết.
Bài thơ gồm các dòng ngắn, chữ đầu mỗi dòng
thơ viết hoa, mỗi khổ thơ cách nhau một dòng.
- GV hướng dẫn viết từ khó: chào, thấp lửa,
đung đưa, quả tròn, hạt bé, rộn ràng.
- HS viết bảng con một số từ khó, đọc lại từ
đúng.
- GV đọc từng cụm từ, từng dòng thơ cho HS
viết vào vở.
- HS nghe - viết vào vở, ngồi đúng tư thế, viết
cẩn thận.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS soát lỗi, dùng bút chì gạch chân lỗi và sửa
lỗi đúng.
- GV nhận xét một số bài viết, khen HS viết
đúng, trình bày sạch đẹp.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Tích hợp đạo đức, lối sống: GV nhắc HS khi - HS nhắc lại: Em tự viết, tự soát lỗi, không chép
nghe - viết cần trung thực, tự viết bài của
bài của bạn và sửa lỗi cẩn thận sau khi viết.
mình, cẩn thận soát lỗi, biết sửa lỗi để giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt.
3. Luyện tập chính tả - Bài tập 2, 3 (10 phút)
Mục tiêu: Phân biệt ng/ngh và tìm từ chỉ hoạt động phù hợp tranh.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô
vuông.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và nêu đáp án:
nghé, ngơ, người.
- GV hỏi: Khi nào viết ngh?
- HS trả lời: Viết ngh trước các âm e, ê, i; viết ng
trước các âm còn lại.
- Bài tập 3: Tìm và viết từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh chỉ hoạt động của các
bạn nhỏ trong tranh.
- HS làm nhóm đôi và nêu từ: nghe, nghĩ, ngắm,
nghiêng đầu, nói nhỏ, ngồi học.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác bổ
sung từ đúng.
- GV kết luận: Các em cần nhớ quy tắc ng/ngh - HS lắng nghe.
để viết đúng chính tả trong khi viết bài.
4. Vận dụng - Viết 2 - 3 câu (6 phút)
Mục tiêu: Viết được câu ghi lại việc đã làm trong ngày, biết dùng AI an toàn ở mức nhận biết.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, biết kiểm tra thông tin, tự diễn đạt và không
cung cấp thông tin cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết 2 - 3 câu ghi lại những
việc em đã làm trong ngày hôm nay.
- HS viết vào vở, ví dụ: Hôm nay, em đến lớp
đúng giờ. Em học bài Nhật kí tập bơi và luyện
viết chính tả. Giờ ra chơi, em cùng bạn tưới cây
trước lớp.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô dùng
ChatGPT/Gemini để gợi ý khung câu “Hôm
nay, em... Sau đó, em... Em cảm thấy...”, em
có nên chép nguyên văn không? Vì sao?
- HS trả lời: Không nên chép nguyên văn; em chỉ
tham khảo khung câu, phải viết việc thật của
mình và kiểm tra lại câu.
- GV tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: AI
- HS nhắc lại: Em dùng gợi ý để tham khảo,
có thể gợi ý cách mở câu, từ nối hoặc thứ tự kể không để AI viết thay, không nhập thông tin
việc, nhưng không thay các em kể trải nghiệm riêng tư.
thật. Khi viết, các em cần tự chọn việc mình đã
làm, dùng lời của mình, đọc lại để sửa lỗi dùng
từ, đặt câu và không nhập thông tin riêng tư
lên công cụ số.
- GV dặn HS hoàn thành câu viết, chuẩn bị Bài - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
6: Tập nấu ăn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
BÀI 6: TẬP NẤU ĂN
TIẾT 1, 2: Đọc - Tập nấu ăn; Viết - Ôn chữ hoa B, C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Tập nấu ăn; biết đọc thông tin theo trình tự: nguyên liệu và các bước thực
hiện.
- Hiểu nội dung bài: bạn nhỏ học cách làm món trứng đúc thịt và chia sẻ công thức với bạn.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về nguyên liệu, bước thực hiện, tranh mô tả công việc và thứ tự
làm món ăn.
- Viết đúng chữ hoa B, C cỡ nhỏ; viết đúng từ Cao Bằng và câu ứng dụng Cảnh rừng Việt Bắc thật là
hay / Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.
- Biết trình bày bài viết sạch đẹp, đúng quy trình viết chữ hoa.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc văn bản thông tin, quan sát tranh và thực hiện yêu cầu viết chữ hoa.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về các bước làm món ăn và an toàn khi vào bếp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sắp xếp thứ tự các bước thực hiện một công việc đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc, tìm ý, luyện viết chữ hoa và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết giúp đỡ người thân việc phù hợp, giữ an toàn và vệ sinh khi vào bếp.
- Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ công việc nhà với người thân.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS biết bảo đảm an toàn khi tập nấu ăn; chỉ thực hiện việc phù hợp với lứa tuổi, dùng dao,
bếp, nước nóng khi có người lớn hướng dẫn; giữ vệ sinh khi chế biến món ăn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS biết AI có thể gợi ý công thức nấu ăn, nhưng cần kiểm tra
với người lớn, không tự ý làm theo hướng dẫn trên mạng và không cung cấp thông tin cá nhân khi sử
dụng công cụ số.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A2.1: HS nhận biết AI hỗ trợ con người trong các công việc nội trợ
hằng ngày; biết AI chỉ gợi ý, việc nấu ăn phải có người lớn hướng dẫn để bảo đảm an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Tập nấu ăn; bảng các bước làm trứng đúc thịt; mẫu chữ
hoa B, C; bảng phụ câu ứng dụng; thẻ sắp xếp thứ tự các bước.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo hứng thú với hoạt động đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
- HS lắng nghe và nêu được: Tập làm việc nhà
nghiệm thú vị: Sau trải nghiệm học bơi, hôm
nay các em sẽ đọc về một trải nghiệm gần gũi
trong gia đình - tập nấu ăn cùng mẹ.
cũng là một trải nghiệm giúp em lớn hơn.
- GV cho HS quan sát tranh mở đầu bài và
thực hiện yêu cầu: a. Kể tên các dụng cụ nhà
bếp; b. Cho biết tên các loại thực phẩm; c.
Đoán xem hai mẹ con đang làm gì.
- HS quan sát và trả lời: Dụng cụ có nồi, chảo,
bếp, dao, thớt, nồi cơm điện; thực phẩm có
trứng, thịt, rau, khoai tây, gạo; hai mẹ con đang
chuẩn bị nấu ăn.
- GV giới thiệu bài: Văn bản Tập nấu ăn sẽ
hướng dẫn cách làm món trứng đúc thịt theo
nguyên liệu và các bước rõ ràng.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Tập nấu ăn.
- GV kết luận: Khi đọc văn bản hướng dẫn,
chúng ta cần chú ý trình tự các bước.
- HS chuẩn bị đọc bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc rõ tên
nguyên liệu, dụng cụ và các bước thực hiện
với giọng mạch lạc, phù hợp văn bản hướng
dẫn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn bản hướng
dẫn theo trình tự.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo, theo
dõi văn bản trong SGK.
- GV chia phần: (3 phần)
+ Phần 1: Từ đầu đến Các bạn thử tham khảo
nhé!
+ Phần 2: Nguyên liệu.
+ Phần 3: Các bước thực hiện.
- HS lắng nghe, đánh dấu các phần của văn bản
trong SGK.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng phần.
- HS đọc nối tiếp từng phần; cả lớp theo dõi,
nhận xét cách đọc.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản thông tin và nắm bố cục nguyên liệu - cách làm.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu văn bản, nhấn giọng ở các từ - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chỉ nguyên liệu và các động từ chỉ thao tác nấu
ăn.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: trứng - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ khó.
đúc thịt, thịt nạc vai, hành khô, băm nhỏ, xay
nhuyễn, rán vàng, lật mặt.
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ cách làm
món trứng đúc thịt trong SGK.
- HS quan sát sơ đồ, nhận ra món ăn có nguyên
liệu và 5 bước thực hiện.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, chú ý
đọc rõ tên nguyên liệu và trình tự các bước.
- HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng góp ý cách
đọc.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc rõ,
đúng trình tự.
- GV kết luận: Văn bản Tập nấu ăn là văn bản - HS lắng nghe.
hướng dẫn công việc, cần đọc kĩ từng bước để
thực hiện đúng.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: Nắm được nguyên liệu và bước đầu tiên khi làm món trứng đúc thịt.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý công thức nấu ăn nhưng cần kiểm tra với SGK,
GV/người lớn; không tự làm theo hướng dẫn trên mạng và không cung cấp thông tin cá nhân khi
sử dụng công cụ số.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Kể tên những nguyên liệu làm món
trứng đúc thịt.
- HS trả lời: Nguyên liệu gồm trứng gà 3 quả,
thịt nạc vai 1 lạng, dầu ăn, nước mắm, muối,
hành khô.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần nguyên liệu và
kiểm tra xem mình đã kể đủ chưa.
- HS đọc thầm phần nguyên liệu, bổ sung nếu
thiếu.
- Câu 2. Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1
cần làm những gì?
- HS trả lời: Bước 1 cần rửa sạch thịt, băm nhỏ
hoặc xay nhuyễn.
- GV hỏi: Vì sao trước khi nấu cần rửa sạch
thực phẩm?
- HS trả lời: Vì rửa sạch giúp thực phẩm sạch
hơn, đảm bảo vệ sinh khi nấu ăn.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu AI hoặc một
- HS trả lời: Không nên làm theo ngay; em cần
ứng dụng trên mạng gợi ý công thức nấu ăn,
em có nên làm theo ngay không? Vì sao?
hỏi người lớn, kiểm tra công thức có phù hợp, a
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 3 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI - Bài 6: TẬP NẤU ĂN
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
TIẾT 1, 2: Đọc - Nhật kí tập bơi; Nói và nghe - Một buổi tập luyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Nhật kí tập bơi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc phù hợp giọng kể trong
nhật kí.
- Hiểu được nội dung các dòng nhật kí: bạn nhỏ tập bơi từ bỡ ngỡ, sợ nước đến cố gắng luyện tập và
biết bơi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về sự chuẩn bị, cảm xúc, việc học bơi và suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý: nội dung tập luyện, các bước luyện tập, cảm
xúc khi tập luyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét và trao đổi lịch sự khi bạn kể về một buổi tập luyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn và tự điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để tìm chi tiết trong bài và chia sẻ về một buổi
tập luyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để kể rõ một buổi tập luyện của bản
thân.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện nói, mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm học tập và rèn luyện.
- Trách nhiệm: biết rèn luyện thân thể đúng cách, giữ an toàn khi tham gia hoạt động dưới nước.
- Nhân ái: biết động viên bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, luyện tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát triển toàn diện; biết
mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết bơi ở nơi an toàn,
có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch nguy hiểm dưới nước.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn tập luyện, học bơi
an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip nguy hiểm, không chia sẻ hình ảnh,
địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Nhật kí tập bơi; tranh Nói và nghe Một buổi tập luyện;
thẻ từ luyện đọc; phiếu thảo luận nhóm; hình ảnh/video ngắn về an toàn bơi lội do GV chọn lọc.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
- HS lắng nghe và nêu được: Chủ điểm giúp em
nghiệm thú vị: Ở tuần này, các em tiếp tục đọc, chia sẻ những việc đã làm, những cảm xúc khi
nói, viết về những trải nghiệm giúp mình lớn trải nghiệm điều mới.
lên, mạnh dạn hơn và biết thêm nhiều điều bổ
ích.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: Biết
bơi có lợi ích gì?
- HS trao đổi và trả lời: Biết bơi giúp rèn luyện
sức khỏe, giúp em tự tin hơn, có thể phòng tránh
nguy hiểm khi ở gần nước.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi: Em - HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang ở bể
thấy bạn nhỏ đang ở đâu? Bạn nhỏ đang làm
bơi, được cô giáo hướng dẫn tập bơi.
gì?
- GV giới thiệu bài: Bài Nhật kí tập bơi sẽ cho - HS lắng nghe, mở SGK bài Nhật kí tập bơi.
chúng ta biết bạn nhỏ đã trải qua những ngày
đầu học bơi như thế nào.
- GV kết luận: Mỗi trải nghiệm mới có thể có - HS chuẩn bị đọc bài.
khó khăn lúc đầu, nhưng nếu cố gắng, chúng ta
sẽ tiến bộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các dòng nhật kí với ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự háo hức, hơi buồn, cố gắng và vui
mừng của bạn nhỏ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn bản nhật kí
theo diễn biến cảm xúc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo, theo
dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu các đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Thế là mình tiếp tục tập theo từng ngày ghi nhật kí.
luyện.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mình giống hệt
như một con ếch ộp.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn; cả lớp theo dõi và nhận
xét cách đọc.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu hiểu trình tự các ngày trong nhật kí.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể tự
nhiên; đoạn đầu thể hiện sự háo hức rồi hơi
buồn, đoạn sau thể hiện sự cố gắng và niềm
vui khi biết bơi.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú ý giọng
đọc.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: tập
bơi, phấn khích, sặc nước, bơi ếch, đạp chân,
hệt như, bơi giỏi.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và sửa lỗi phát
âm theo hướng dẫn.
- GV hỏi: Văn bản được viết theo hình thức
nào?
- HS trả lời: Văn bản được viết theo hình thức
nhật kí, có ghi ngày tháng và kể lại việc tập bơi
theo từng ngày.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ phấn khích:
phấn khởi, hào hứng.
- HS nhắc lại: Phấn khích là rất vui, rất hào
hứng.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn
đọc một đoạn nhật kí.
- HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng nhắc các
bạn đọc đúng, rõ.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận xét. - Một nhóm đọc trước lớp; HS khác nhận xét bạn
đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng văn bản và - HS lắng nghe.
nhận ra sự thay đổi cảm xúc của bạn nhỏ qua
từng ngày tập bơi.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về sự chuẩn bị, cảm xúc và việc học bơi của bạn nhỏ.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ. Bạn
được mẹ chuẩn bị mũ bơi và cặp kính bơi màu
hồng rất đẹp.
- Câu 2. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày - HS trả lời: Lúc đầu bạn nhỏ rất phấn khích,
đầu đến bể bơi?
nhưng khi thở dưới nước bị sặc nước nên bạn sợ
nước, hơi buồn vì chưa thở dưới nước được.
- Câu 3. Kể lại việc học bơi của bạn ấy.
- HS dựa vào tranh và kể: Đầu tiên, cô dạy bạn
tập thở dưới nước. Sau đó, cô dạy bạn động tác
bơi ếch. Cuối cùng, bạn đã biết bơi và thấy mình
giống như một chú cá.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Nêu một - HS trả lời: Bạn nhỏ tiếp tục tập luyện dù ngày
việc cho thấy bạn nhỏ đã cố gắng khi tập bơi. đầu bị sặc nước và hơi buồn; bạn tập thở, tập bơi
ếch theo hướng dẫn của cô.
- GV kết luận: Bạn nhỏ đã vượt qua nỗi sợ
- HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung tiết 1.
bằng sự cố gắng và nhờ sự hướng dẫn của cô
giáo, sự động viên của mẹ.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Vì sao trong ngày đầu bạn nhỏ hơi
buồn?
- HS trả lời: Vì bạn nhỏ chưa thở được dưới
nước và bị sặc nước nên còn sợ.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta đọc tiếp để biết
bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi và
cùng luyện nói về một buổi tập luyện.
- HS lắng nghe và mở SGK.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được điều thú vị khi biết bơi và ý kiến về việc học bơi.
Mục tiêu tích hợp: HS biết giữ an toàn khi học bơi, vui chơi gần nước; không tự ý xuống nước và
biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi
biết bơi?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra con nào cũng biết
bơi mà giống mình, nên thấy việc biết bơi thật
vui và thú vị.
- Câu 5. Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì - HS nêu ý kiến: Học bơi lúc đầu khó vì dễ sợ
sao?
nước, nhưng nếu có người hướng dẫn và chăm
chỉ luyện tập thì sẽ biết bơi; hoặc học bơi rất thú
vị vì giúp em khỏe và tự tin hơn.
- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi học bơi hoặc vui
chơi ở hồ bơi, em cần làm gì để an toàn?
- HS trả lời: Em phải đi cùng người lớn, nghe lời
thầy cô, khởi động trước khi xuống nước, không
đùa nghịch, không tự ý xuống hồ sâu.
- GV tích hợp GDKNS về phòng tránh đuối
- HS lắng nghe và nêu quy tắc an toàn: Không
nước: Học bơi là kĩ năng cần thiết nhưng phải bơi một mình; không đùa nghịch dưới nước; thấy
học ở nơi an toàn, có thầy cô hoặc người lớn
nguy hiểm phải gọi người lớn.
hướng dẫn. Các em không bơi một mình,
không xô đẩy bạn dưới nước, không xuống ao
hồ, sông suối khi chưa được phép. Khi thấy
bạn gặp nguy hiểm dưới nước, không tự nhảy
xuống cứu mà phải gọi người lớn ngay.
- GV kết luận: Trải nghiệm học bơi giúp bạn
nhỏ tự tin hơn, đồng thời nhắc chúng ta phải
luôn giữ an toàn khi ở dưới nước.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một đoạn nhật kí.
*Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu đoạn ngày thứ ba, nhấn giọng ở - HS lắng nghe và chú ý giọng đọc vui, tự hào.
những từ ngữ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ
khi đã biết bơi.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý cho bạn về tốc
độ đọc và cách ngắt nghỉ.
- GV gọi 2 HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc rõ,
thể hiện được niềm vui.
4. Nói và nghe: Một buổi tập luyện (14 phút)
Mục tiêu: Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền trẻ em/quyền con người gắn với bài học và thực hiện bổn
phận phù hợp trong gia đình, nhà trường.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Kể về một buổi tập luyện của em
(ví dụ: tập hát, tập thể dục, tập vẽ,...).
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh gợi ý và nêu các
nội dung cần kể: mình tập gì, tập ở đâu, tập với
ai, các bước tập luyện như thế nào.
- GV hướng dẫn HS nói theo gợi ý: Nội dung
tập luyện là gì? Em đã thực hiện các bước tập
luyện như thế nào?
- HS chuẩn bị ý trong 1 phút, ví dụ: Em tập đá
bóng ở sân trường. Đầu tiên, em khởi động; sau
đó tập chuyền bóng; cuối cùng đá bóng cùng
bạn.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, mỗi bạn kể một - HS kể trong nhóm 4; các bạn lắng nghe, đặt câu
buổi tập luyện và các bạn nhận xét theo tiêu
hỏi và góp ý lịch sự.
chí: nói rõ nội dung, trình tự, cảm xúc.
- Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập
luyện đó?
- HS trả lời: Em thấy vui, khỏe hơn, tự tin hơn;
em hơi mệt nhưng rất thích vì được luyện tập
cùng bạn.
- Tích hợp QCN: GV nhấn mạnh trẻ em có
- HS nêu: Em có quyền vui chơi, rèn luyện thân
quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, học
thể nhưng phải luyện tập an toàn, nghe lời thầy
các kĩ năng an toàn và được bày tỏ cảm xúc
cô và người lớn.
khi tham gia hoạt động thể thao; đồng thời cần
tuân thủ hướng dẫn để bảo vệ bản thân.
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp; cả lớp nhận xét bạn nói
rõ, tự tin, biết nêu cảm xúc.
- GV kết luận: Khi kể về trải nghiệm luyện tập, - HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói.
các em cần nói rõ việc mình đã làm, trình tự
thực hiện và cảm xúc của mình.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc rèn luyện thân thể.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sử dụng công cụ số an toàn, chọn nguồn phù hợp lứa tuổi và bảo vệ
thông tin cá nhân khi học tập.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: Khi
- HS nhắc lại: Em chọn nguồn đáng tin cậy, hỏi
dùng thiết bị số để xem video luyện tập, các
người lớn trước khi làm theo và không chia sẻ
em cần chọn nguồn phù hợp lứa tuổi do
thông tin riêng tư.
GV/người lớn giới thiệu; không bấm đường
link lạ, không tự làm theo clip nguy hiểm và
không chia sẻ địa chỉ, lịch học bơi, hình ảnh cá
nhân.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
nghe một buổi tập luyện của mình và chuẩn bị
tiết Viết: Mặt trời nhỏ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
TIẾT 3: Viết - Nghe viết: Mặt trời nhỏ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ.
- Biết chọn ng hoặc ngh điền vào chỗ trống; tìm và viết được từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc
ngh chỉ hoạt động trong tranh.
- Viết được 2 - 3 câu ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi chính tả và trình bày bài sạch đẹp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, nghe viết, soát lỗi và sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi tìm từ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để viết câu ghi lại việc làm trong ngày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, đầy đủ, đúng thời gian.
- Trung thực: tự viết, tự soát lỗi, không chép bài của bạn.
- Trách nhiệm: giữ gìn vở sạch, chữ rõ, biết sửa lỗi sau khi viết.
4. Tích hợp:
- Tích hợp đạo đức, lối sống: HS rèn tính cẩn thận, trung thực khi nghe - viết; biết tự soát lỗi, sửa lỗi
và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: GV dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo viên để minh
họa cách gợi ý khung 2 - 3 câu ghi lại việc làm trong ngày; HS hiểu AI chỉ hỗ trợ gợi ý, phải tự chọn
việc thật của mình, tự diễn đạt và kiểm tra lại trước khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; đoạn thơ nghe - viết; tranh bài tập chính tả trong SGK; thẻ ng/ngh;
bảng phụ câu gợi ý viết 2 - 3 câu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ bài đọc và tạo tâm thế cho tiết viết.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Nhật kí tập bơi, em học
được điều gì từ bạn nhỏ?
- HS trả lời: Em học được sự cố gắng, không bỏ
cuộc khi gặp khó khăn.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em - HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
nghe - viết bài thơ Mặt trời nhỏ, luyện viết
tiếng có ng/ngh và viết 2 - 3 câu về việc em đã
làm trong ngày.
2. Khám phá - Nghe viết: Mặt trời nhỏ (15 phút)
Mục tiêu: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hình thành thái độ sống nhân ái, đoàn kết, biết giúp đỡ người khác và ứng
xử phù hợp trong học tập, sinh hoạt.
*Cách tiến hành:
- GV đọc 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo trong SGK.
- GV hỏi: Bài thơ tả sự vật nào? Những hình
ảnh nào trong bài thơ làm em thích?
- HS trả lời: Bài thơ tả quả vải như mặt trời nhỏ;
em thích hình ảnh chào mặt trời nhỏ, quả tròn
cười trắng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: - HS nêu lại cách trình bày và chuẩn bị viết.
Bài thơ gồm các dòng ngắn, chữ đầu mỗi dòng
thơ viết hoa, mỗi khổ thơ cách nhau một dòng.
- GV hướng dẫn viết từ khó: chào, thấp lửa,
đung đưa, quả tròn, hạt bé, rộn ràng.
- HS viết bảng con một số từ khó, đọc lại từ
đúng.
- GV đọc từng cụm từ, từng dòng thơ cho HS
viết vào vở.
- HS nghe - viết vào vở, ngồi đúng tư thế, viết
cẩn thận.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS soát lỗi, dùng bút chì gạch chân lỗi và sửa
lỗi đúng.
- GV nhận xét một số bài viết, khen HS viết
đúng, trình bày sạch đẹp.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Tích hợp đạo đức, lối sống: GV nhắc HS khi - HS nhắc lại: Em tự viết, tự soát lỗi, không chép
nghe - viết cần trung thực, tự viết bài của
bài của bạn và sửa lỗi cẩn thận sau khi viết.
mình, cẩn thận soát lỗi, biết sửa lỗi để giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt.
3. Luyện tập chính tả - Bài tập 2, 3 (10 phút)
Mục tiêu: Phân biệt ng/ngh và tìm từ chỉ hoạt động phù hợp tranh.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô
vuông.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và nêu đáp án:
nghé, ngơ, người.
- GV hỏi: Khi nào viết ngh?
- HS trả lời: Viết ngh trước các âm e, ê, i; viết ng
trước các âm còn lại.
- Bài tập 3: Tìm và viết từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh chỉ hoạt động của các
bạn nhỏ trong tranh.
- HS làm nhóm đôi và nêu từ: nghe, nghĩ, ngắm,
nghiêng đầu, nói nhỏ, ngồi học.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác bổ
sung từ đúng.
- GV kết luận: Các em cần nhớ quy tắc ng/ngh - HS lắng nghe.
để viết đúng chính tả trong khi viết bài.
4. Vận dụng - Viết 2 - 3 câu (6 phút)
Mục tiêu: Viết được câu ghi lại việc đã làm trong ngày, biết dùng AI an toàn ở mức nhận biết.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, biết kiểm tra thông tin, tự diễn đạt và không
cung cấp thông tin cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết 2 - 3 câu ghi lại những
việc em đã làm trong ngày hôm nay.
- HS viết vào vở, ví dụ: Hôm nay, em đến lớp
đúng giờ. Em học bài Nhật kí tập bơi và luyện
viết chính tả. Giờ ra chơi, em cùng bạn tưới cây
trước lớp.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô dùng
ChatGPT/Gemini để gợi ý khung câu “Hôm
nay, em... Sau đó, em... Em cảm thấy...”, em
có nên chép nguyên văn không? Vì sao?
- HS trả lời: Không nên chép nguyên văn; em chỉ
tham khảo khung câu, phải viết việc thật của
mình và kiểm tra lại câu.
- GV tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: AI
- HS nhắc lại: Em dùng gợi ý để tham khảo,
có thể gợi ý cách mở câu, từ nối hoặc thứ tự kể không để AI viết thay, không nhập thông tin
việc, nhưng không thay các em kể trải nghiệm riêng tư.
thật. Khi viết, các em cần tự chọn việc mình đã
làm, dùng lời của mình, đọc lại để sửa lỗi dùng
từ, đặt câu và không nhập thông tin riêng tư
lên công cụ số.
- GV dặn HS hoàn thành câu viết, chuẩn bị Bài - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
6: Tập nấu ăn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
BÀI 6: TẬP NẤU ĂN
TIẾT 1, 2: Đọc - Tập nấu ăn; Viết - Ôn chữ hoa B, C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Tập nấu ăn; biết đọc thông tin theo trình tự: nguyên liệu và các bước thực
hiện.
- Hiểu nội dung bài: bạn nhỏ học cách làm món trứng đúc thịt và chia sẻ công thức với bạn.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về nguyên liệu, bước thực hiện, tranh mô tả công việc và thứ tự
làm món ăn.
- Viết đúng chữ hoa B, C cỡ nhỏ; viết đúng từ Cao Bằng và câu ứng dụng Cảnh rừng Việt Bắc thật là
hay / Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.
- Biết trình bày bài viết sạch đẹp, đúng quy trình viết chữ hoa.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc văn bản thông tin, quan sát tranh và thực hiện yêu cầu viết chữ hoa.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về các bước làm món ăn và an toàn khi vào bếp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sắp xếp thứ tự các bước thực hiện một công việc đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc, tìm ý, luyện viết chữ hoa và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết giúp đỡ người thân việc phù hợp, giữ an toàn và vệ sinh khi vào bếp.
- Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ công việc nhà với người thân.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS biết bảo đảm an toàn khi tập nấu ăn; chỉ thực hiện việc phù hợp với lứa tuổi, dùng dao,
bếp, nước nóng khi có người lớn hướng dẫn; giữ vệ sinh khi chế biến món ăn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS biết AI có thể gợi ý công thức nấu ăn, nhưng cần kiểm tra
với người lớn, không tự ý làm theo hướng dẫn trên mạng và không cung cấp thông tin cá nhân khi sử
dụng công cụ số.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A2.1: HS nhận biết AI hỗ trợ con người trong các công việc nội trợ
hằng ngày; biết AI chỉ gợi ý, việc nấu ăn phải có người lớn hướng dẫn để bảo đảm an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Tập nấu ăn; bảng các bước làm trứng đúc thịt; mẫu chữ
hoa B, C; bảng phụ câu ứng dụng; thẻ sắp xếp thứ tự các bước.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo hứng thú với hoạt động đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
- HS lắng nghe và nêu được: Tập làm việc nhà
nghiệm thú vị: Sau trải nghiệm học bơi, hôm
nay các em sẽ đọc về một trải nghiệm gần gũi
trong gia đình - tập nấu ăn cùng mẹ.
cũng là một trải nghiệm giúp em lớn hơn.
- GV cho HS quan sát tranh mở đầu bài và
thực hiện yêu cầu: a. Kể tên các dụng cụ nhà
bếp; b. Cho biết tên các loại thực phẩm; c.
Đoán xem hai mẹ con đang làm gì.
- HS quan sát và trả lời: Dụng cụ có nồi, chảo,
bếp, dao, thớt, nồi cơm điện; thực phẩm có
trứng, thịt, rau, khoai tây, gạo; hai mẹ con đang
chuẩn bị nấu ăn.
- GV giới thiệu bài: Văn bản Tập nấu ăn sẽ
hướng dẫn cách làm món trứng đúc thịt theo
nguyên liệu và các bước rõ ràng.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Tập nấu ăn.
- GV kết luận: Khi đọc văn bản hướng dẫn,
chúng ta cần chú ý trình tự các bước.
- HS chuẩn bị đọc bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc rõ tên
nguyên liệu, dụng cụ và các bước thực hiện
với giọng mạch lạc, phù hợp văn bản hướng
dẫn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn bản hướng
dẫn theo trình tự.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo, theo
dõi văn bản trong SGK.
- GV chia phần: (3 phần)
+ Phần 1: Từ đầu đến Các bạn thử tham khảo
nhé!
+ Phần 2: Nguyên liệu.
+ Phần 3: Các bước thực hiện.
- HS lắng nghe, đánh dấu các phần của văn bản
trong SGK.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng phần.
- HS đọc nối tiếp từng phần; cả lớp theo dõi,
nhận xét cách đọc.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản thông tin và nắm bố cục nguyên liệu - cách làm.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu văn bản, nhấn giọng ở các từ - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chỉ nguyên liệu và các động từ chỉ thao tác nấu
ăn.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: trứng - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ khó.
đúc thịt, thịt nạc vai, hành khô, băm nhỏ, xay
nhuyễn, rán vàng, lật mặt.
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ cách làm
món trứng đúc thịt trong SGK.
- HS quan sát sơ đồ, nhận ra món ăn có nguyên
liệu và 5 bước thực hiện.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, chú ý
đọc rõ tên nguyên liệu và trình tự các bước.
- HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng góp ý cách
đọc.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc rõ,
đúng trình tự.
- GV kết luận: Văn bản Tập nấu ăn là văn bản - HS lắng nghe.
hướng dẫn công việc, cần đọc kĩ từng bước để
thực hiện đúng.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: Nắm được nguyên liệu và bước đầu tiên khi làm món trứng đúc thịt.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý công thức nấu ăn nhưng cần kiểm tra với SGK,
GV/người lớn; không tự làm theo hướng dẫn trên mạng và không cung cấp thông tin cá nhân khi
sử dụng công cụ số.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Kể tên những nguyên liệu làm món
trứng đúc thịt.
- HS trả lời: Nguyên liệu gồm trứng gà 3 quả,
thịt nạc vai 1 lạng, dầu ăn, nước mắm, muối,
hành khô.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần nguyên liệu và
kiểm tra xem mình đã kể đủ chưa.
- HS đọc thầm phần nguyên liệu, bổ sung nếu
thiếu.
- Câu 2. Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1
cần làm những gì?
- HS trả lời: Bước 1 cần rửa sạch thịt, băm nhỏ
hoặc xay nhuyễn.
- GV hỏi: Vì sao trước khi nấu cần rửa sạch
thực phẩm?
- HS trả lời: Vì rửa sạch giúp thực phẩm sạch
hơn, đảm bảo vệ sinh khi nấu ăn.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu AI hoặc một
- HS trả lời: Không nên làm theo ngay; em cần
ứng dụng trên mạng gợi ý công thức nấu ăn,
em có nên làm theo ngay không? Vì sao?
hỏi người lớn, kiểm tra công thức có phù hợp, a
 








Các ý kiến mới nhất