Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoài
Ngày gửi: 13h:17' 25-09-2022
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoài
Ngày gửi: 13h:17' 25-09-2022
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài và trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 tập một.
- Vở bài tập Tiếng Việt 3 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1-2
ÔN BÀI CŨ
GV gọi HS nhắc lại tên bài học trước (Lần đầu ra biển) và nêu tên các nhân vật trong bài đọc; nói về điều mà HS thích nhất từ bài học đó.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV gọi 1 HS đọc YC (Trao đổi với bạn những lợi ích của việc biết bơi).
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- HS đưa ra đáp án -> GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Câu 2: Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối.
Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước?
- 1 HS nêu trước lớp (Bài đọc có nhiều tranh minh họa. Các tranh thể hiện các sự việc diễn ra theo thời gian của nhật kí
+ Tranh 1: Cảnh một bạn gái đang ngồi trên ghế cạnh bể bơi, nhìn các bạn đang không vui lắm. Một cô đang ở bên cạnh an ủi bạn ấy. Chắc là bạn ấy đang sợ điều gì đó.
+ Tranh 2: Cảnh bạn ấy đang tập bơi dưới nước, có một cô bên cạnh đang hướng dẫn bạn ấy bơi.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ đang tung tăng bơi lội. bạn ấy cười rất tươi, chắc là bạn ấy đã học bơi thành công.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Nhật kí tập bơi. các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong bài đọc đã trải qua quá trình tập bơi như thế nào và đạt được kết quả gì.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. -> HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý ngắt giọng ở những câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) -> HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- HS luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: phấn khích.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
- GV nêu câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo cặp
- 2-3 cặp trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ấy được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi)
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo nhóm 4
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Đầu tiên bạn ấy phấn khích vì có đồ bơi đẹp, sau đó bạn sợ nước vì bị sặc nước, cuối cùng bạn buồn vì khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó làm việc cả lớp
* GV yêu cầu HS chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét.
Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá.
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
- GV nêu câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo cặp
- 2-3 cặp trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công)
+ Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV đọc câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
- GV có thể đặt câu hỏi liên hệ: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn - Cả lớp đọc thầm theo.
NÓI VÀ NGHE
Một buổi tập luyện
2.4. Hoạt động 4: Kể về một buổi tập luyện của em
- GV gọi 1HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- GV cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ.
- Gọi 1 HS đọc phần ghi chú.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm và kể về một buổi tập luyện của mình.
- Gọi 3 - 4 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.5. Hoạt động 5: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu trước lớp.
+ Yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tham gia vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- GV nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3
VIẾT
1. Khởi động
- GV cho HS nghe và hát bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ để khởi động.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung bài thơ Mặt trời nhỏ -> HS lắng nghe.
Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông
- GV mời 1HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm và làm việc theo yêu cầu.
+ HS tự đọc thầm đoạn thơ,nhớ lại quy tắc viết ng/ngh và chọn ng/ngh phù hợp với mỗi ô trống
+ Trao đổi trong nhóm
+ Đối chiếu với kết quả với các nhóm khác.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh
- GV mời 1HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 4 -> Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ HS cùng quan sát tranh, gọi tên hoạt động của các bạn nhỏ trong mỗi tranh tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh.
+Trao đổi trong nhóm và đưa đáp án đúng.
- Mời đại diện 1 -2 nhóm trình bày.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí -> HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
- HS hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Củng cố, dặn dò
- GV có thể hỏi HS nhớ những nội dung gì đã học trong bài vừa học
+ Tìm hiểu bài đọc Nhật kí tập bơi
+ Thực hành nghe nói về một buổi tập luyện.
+ Luyện viết bài thơ Mặt trời nhỏ
+ Luyện tập bài tập chính tả ng/ngh.
- GV dặn HS: Về nhà viết 2- 3 câu ghi lại những việc em đã làm hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: TẬP NẤU ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
- Hiểu được nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt.
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động và biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu
- Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang
- Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài và trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 tập một.
- Vở bài tập Tiếng Việt 3, Tập viết 3 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1- 2
ÔN BÀI CŨ
GV gọi HS nhắc lại tên bài học trước (Nhật kí tập bơi) và hỏi
? Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi đã ghi lại quá trình tập bơi của mình như thế nào?
ĐỌC
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....
b. trứng, rau, khoai tây, thịt
c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu - HS lắng nghe cách đọc.
Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu)
+ Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
Hỗn hợp: tập hợp của nhiều chất trộn lẫn vào nhau (ở trong bài là trộn trứng và thịt)
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt
- GV nêu câu hỏi - HS thảo luận theo cặp đôi. (yêu cầu HS nhận biết các chai dầu ăn, chai nước mắm,lọ muối, củ hành khô qua trnh minh họa)
- Gọi 2-3 HS trả lời
Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
- GV nhận xét và giải thích thêm: thịt nạc vai là phần thịt nạc có ít mỡ nằm ở vai của con lợn, có độ dai và giòn.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
- GV gọi 1 HS đọc câu hỏi
- HS làm việc theo cặp với nhiệm vụ:
+ HS tìm vị trí của bước 1 trong công thức làm món trứng đúc thịt.
+ Đọc lại nội dung của bước 1.
+ Thảo luận tìm câu trả lời.
- Đại diện các cặp trả lời câu hỏi (Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn).
- Gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV hỏi thêm: Tranh vẽ hoạt động gì?
- HS tả lời: Hoạt động xay thịt.
- GV giúp hS phân biệt băm thịt và xay thịt
- GV giải thích từ: nhuyễn là xay nhuyễn đến nát mềm ra thành những hạt nhỏ, mịn, quyện vào nhau.
+ Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói lại công việc đó?
- Gọi 2HS đọc câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu sau:
Cần xem tranh trong câu hỏi và tranh trong bài đọc.
Sau khi xem xong, yêu cầu tả lời ý thứ nhất trong câu hỏi
Nhìn tranh, tả lại các công việc.
- Đại dịên 1 số HS vừa chỉ vào tranh, vừa thuyết trình và tự nói theo lời của mình.
Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm muối đánh đều
- GV nhận xét.
+ Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt?
- GV gọi 1 HS đọc câu hỏi - GV phát thẻ chữ cho các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu:
Đọc lại các thẻ chữ.
Thảo luận tìm câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
b. Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng.
c. Cho hỗn hợp trứng + thịt vào chảo, rán vàng mặt dưới.
d. Lật mặt còn lại, rán vàng.
a. Bày ra đĩa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
VIẾT
2.4. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- HS quan sát video.
- GV viết mẫu lên bảng. -> HS quan sát.
- GV cho HS tập viết vào vở nháp.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở. -> HS viết vào vở chữ hoa B, C
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.5. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng: Cao Bằng
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu 1HS đọc câu.
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, B. Lưu ý cách viết thơ bảy chữ
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tham gia vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm)
* Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài của bài và các thẻ chữ.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày.
Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào hai nhóm
kho, xào, vào, lên, hầm, đi, ra,nướng, luộc, xuống
Nhóm 1: Từ chỉ hoạt động di chuyển
Nhóm 2: Từ chỉ hoạt động nấu ăn.
- GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS suy nghĩ, làm bài
- Một số HS trình bày kết quả.
+ Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống
+ Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở Bài tập 2 thay cho ô vuông
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu. -> Đại diện nhóm trình bày.
Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
TIẾT 4
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi ai nhanh hơn
- HS tham gia chơi
+ Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn
* Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn thuật lại việc gì?
+ Các bước thực hiện việc đó?
- Đại diện một số nhóm trả lời.
+ Đoạn văn thuật lại các bước làm món trứng đúc thịt.
+ Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả
- HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thảo luận theo nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát tranh.
+ Nói các bước thực hiện theo gợi ý trong tranh. Chú ý dựa vào các cụm từ để nói thành câu.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét
Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức tranh.
1) Cho dầu ăn
2) Rán thịt vàng
3) Cho hành khô
4) Cho nước mắm, muối, hành lá
* Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS trong nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS tự làm bài vào vở -> GV chấm bài 1 số HS và nhận xét.
3. Vận dụng
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
BGH ký duyệt
Ngày …. tháng 9 năm 2022
Đủ KHBD tuần 03
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài và trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 tập một.
- Vở bài tập Tiếng Việt 3 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1-2
ÔN BÀI CŨ
GV gọi HS nhắc lại tên bài học trước (Lần đầu ra biển) và nêu tên các nhân vật trong bài đọc; nói về điều mà HS thích nhất từ bài học đó.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV gọi 1 HS đọc YC (Trao đổi với bạn những lợi ích của việc biết bơi).
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- HS đưa ra đáp án -> GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Câu 2: Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối.
Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước?
- 1 HS nêu trước lớp (Bài đọc có nhiều tranh minh họa. Các tranh thể hiện các sự việc diễn ra theo thời gian của nhật kí
+ Tranh 1: Cảnh một bạn gái đang ngồi trên ghế cạnh bể bơi, nhìn các bạn đang không vui lắm. Một cô đang ở bên cạnh an ủi bạn ấy. Chắc là bạn ấy đang sợ điều gì đó.
+ Tranh 2: Cảnh bạn ấy đang tập bơi dưới nước, có một cô bên cạnh đang hướng dẫn bạn ấy bơi.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ đang tung tăng bơi lội. bạn ấy cười rất tươi, chắc là bạn ấy đã học bơi thành công.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Nhật kí tập bơi. các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong bài đọc đã trải qua quá trình tập bơi như thế nào và đạt được kết quả gì.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. -> HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý ngắt giọng ở những câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) -> HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- HS luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: phấn khích.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
- GV nêu câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo cặp
- 2-3 cặp trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ấy được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi)
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo nhóm 4
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Đầu tiên bạn ấy phấn khích vì có đồ bơi đẹp, sau đó bạn sợ nước vì bị sặc nước, cuối cùng bạn buồn vì khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó làm việc cả lớp
* GV yêu cầu HS chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét.
Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá.
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
- GV nêu câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời, sau đó thảo luận theo cặp
- 2-3 cặp trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
(Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công)
+ Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV đọc câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
- GV có thể đặt câu hỏi liên hệ: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn - Cả lớp đọc thầm theo.
NÓI VÀ NGHE
Một buổi tập luyện
2.4. Hoạt động 4: Kể về một buổi tập luyện của em
- GV gọi 1HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- GV cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ.
- Gọi 1 HS đọc phần ghi chú.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm và kể về một buổi tập luyện của mình.
- Gọi 3 - 4 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.5. Hoạt động 5: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu trước lớp.
+ Yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tham gia vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- GV nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3
VIẾT
1. Khởi động
- GV cho HS nghe và hát bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ để khởi động.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung bài thơ Mặt trời nhỏ -> HS lắng nghe.
Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông
- GV mời 1HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm và làm việc theo yêu cầu.
+ HS tự đọc thầm đoạn thơ,nhớ lại quy tắc viết ng/ngh và chọn ng/ngh phù hợp với mỗi ô trống
+ Trao đổi trong nhóm
+ Đối chiếu với kết quả với các nhóm khác.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh
- GV mời 1HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 4 -> Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ HS cùng quan sát tranh, gọi tên hoạt động của các bạn nhỏ trong mỗi tranh tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh.
+Trao đổi trong nhóm và đưa đáp án đúng.
- Mời đại diện 1 -2 nhóm trình bày.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí -> HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
- HS hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Củng cố, dặn dò
- GV có thể hỏi HS nhớ những nội dung gì đã học trong bài vừa học
+ Tìm hiểu bài đọc Nhật kí tập bơi
+ Thực hành nghe nói về một buổi tập luyện.
+ Luyện viết bài thơ Mặt trời nhỏ
+ Luyện tập bài tập chính tả ng/ngh.
- GV dặn HS: Về nhà viết 2- 3 câu ghi lại những việc em đã làm hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: TẬP NẤU ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
- Hiểu được nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt.
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động và biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu
- Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang
- Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài và trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 tập một.
- Vở bài tập Tiếng Việt 3, Tập viết 3 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1- 2
ÔN BÀI CŨ
GV gọi HS nhắc lại tên bài học trước (Nhật kí tập bơi) và hỏi
? Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi đã ghi lại quá trình tập bơi của mình như thế nào?
ĐỌC
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....
b. trứng, rau, khoai tây, thịt
c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu - HS lắng nghe cách đọc.
Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu)
+ Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
Hỗn hợp: tập hợp của nhiều chất trộn lẫn vào nhau (ở trong bài là trộn trứng và thịt)
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt
- GV nêu câu hỏi - HS thảo luận theo cặp đôi. (yêu cầu HS nhận biết các chai dầu ăn, chai nước mắm,lọ muối, củ hành khô qua trnh minh họa)
- Gọi 2-3 HS trả lời
Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
- GV nhận xét và giải thích thêm: thịt nạc vai là phần thịt nạc có ít mỡ nằm ở vai của con lợn, có độ dai và giòn.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
- GV gọi 1 HS đọc câu hỏi
- HS làm việc theo cặp với nhiệm vụ:
+ HS tìm vị trí của bước 1 trong công thức làm món trứng đúc thịt.
+ Đọc lại nội dung của bước 1.
+ Thảo luận tìm câu trả lời.
- Đại diện các cặp trả lời câu hỏi (Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn).
- Gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV hỏi thêm: Tranh vẽ hoạt động gì?
- HS tả lời: Hoạt động xay thịt.
- GV giúp hS phân biệt băm thịt và xay thịt
- GV giải thích từ: nhuyễn là xay nhuyễn đến nát mềm ra thành những hạt nhỏ, mịn, quyện vào nhau.
+ Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói lại công việc đó?
- Gọi 2HS đọc câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu sau:
Cần xem tranh trong câu hỏi và tranh trong bài đọc.
Sau khi xem xong, yêu cầu tả lời ý thứ nhất trong câu hỏi
Nhìn tranh, tả lại các công việc.
- Đại dịên 1 số HS vừa chỉ vào tranh, vừa thuyết trình và tự nói theo lời của mình.
Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm muối đánh đều
- GV nhận xét.
+ Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt?
- GV gọi 1 HS đọc câu hỏi - GV phát thẻ chữ cho các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu:
Đọc lại các thẻ chữ.
Thảo luận tìm câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
b. Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng.
c. Cho hỗn hợp trứng + thịt vào chảo, rán vàng mặt dưới.
d. Lật mặt còn lại, rán vàng.
a. Bày ra đĩa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
VIẾT
2.4. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- HS quan sát video.
- GV viết mẫu lên bảng. -> HS quan sát.
- GV cho HS tập viết vào vở nháp.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở. -> HS viết vào vở chữ hoa B, C
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.5. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng: Cao Bằng
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu 1HS đọc câu.
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, B. Lưu ý cách viết thơ bảy chữ
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tham gia vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm)
* Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài của bài và các thẻ chữ.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày.
Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào hai nhóm
kho, xào, vào, lên, hầm, đi, ra,nướng, luộc, xuống
Nhóm 1: Từ chỉ hoạt động di chuyển
Nhóm 2: Từ chỉ hoạt động nấu ăn.
- GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS suy nghĩ, làm bài
- Một số HS trình bày kết quả.
+ Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống
+ Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở Bài tập 2 thay cho ô vuông
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu. -> Đại diện nhóm trình bày.
Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
TIẾT 4
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi ai nhanh hơn
- HS tham gia chơi
+ Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn
* Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn thuật lại việc gì?
+ Các bước thực hiện việc đó?
- Đại diện một số nhóm trả lời.
+ Đoạn văn thuật lại các bước làm món trứng đúc thịt.
+ Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả
- HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thảo luận theo nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát tranh.
+ Nói các bước thực hiện theo gợi ý trong tranh. Chú ý dựa vào các cụm từ để nói thành câu.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét
Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức tranh.
1) Cho dầu ăn
2) Rán thịt vàng
3) Cho hành khô
4) Cho nước mắm, muối, hành lá
* Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS trong nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS tự làm bài vào vở -> GV chấm bài 1 số HS và nhận xét.
3. Vận dụng
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
BGH ký duyệt
Ngày …. tháng 9 năm 2022
Đủ KHBD tuần 03
 








Các ý kiến mới nhất