G.AN CÁC MÔN CHỦ NHIỆM LỚP 3 TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:45' 17-12-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:45' 17-12-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 3
Thứ/ngày
Hai
19/09/2022
Từ ngày : 19/09/2022
Đến ngày : 23/09/2022
Buổi
Sáng
Sáng
Ba
20/09/2022
Tiết
thứ
1
2
3
4
1
2
3
Môn học
HĐTN
Toán
Tập đọc
Nói&nghe
Toán
Âm nhạc
Chính tả
Tên bài dạy
Bài 3: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu “Tài năng học
trò”.
Bài 6: Bảng nhân 4 – trang 19
Bài 5: Nhật kí tập bơi
Một buổi tập luyện
Bài 6: Bảng chia 4 -Trang 20
GV chuyên dạy
Nghe – viết: Mặt trời nhỏ
Phân biệt ng/ngh
4
Đạo đức
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (tiết 1)
1
TNXH
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 1)
Chiều 2
Tiết luyện Bài 5: Nhật kí tập bơi (tiết 1)
3
Tiết luyện Bài 5: Nhật kí tập bơi (tiết 2)
1
Toán
Bài 7: Ôn tập hình học.
Bài 6: Tập nấu ăn
2
Tập đọc
Tư
Sáng
Ôn chữ hoa B, C
3
Tập viết
21/09/2022
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 7: Ôn tập đo lường.
2
TNXH
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
Sáng
3
HĐTN
Bài 3: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngôi sao
Năm
của tôi, ngôi sao của bạn.
22/09/2022
4
Tiết luyện Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1) - trang
Sáu
23/09/2022
Sáng
5
1
2
3
4
Mĩ thuật
Toán
LT&Câu
15
GV chuyên dạy
Bài 8: Luyện tập (tiết 1)
Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động; Câu nêu hoạt
động
Tập làm văn Viết đoạn văn về cách làm một món ăn
Tiết luyện
Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2) – trang
16
5
HĐTN
Bài 3: Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sản
phẩm theo sở thích.
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU “TÀI NĂNG HỌC TRÒ”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được tài năng, sự tự tin của bản thân, những việc làm liên quan
đến tài năng sự tự tin đó.
- Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng tham gia
hoạt động chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết hợp tác với bạn để trình diễn một tiết mục
trước tập thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích
của bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với tập thể, tôn trọng sở thích của bạn bè,
anh chị lớp trên, các em nhỏ lớp dưới.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hoạt động chung toàn trường
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí nghiêm trang, yêu trường lớp, phấn khởi đầu tuần.
+ HS thể hiện được khả năng hòa đồng của mình trước tập thể.
- Sinh hoạt chào cờ chung dưới sự dẫn dắt và điều khiển của thầy cô đại diện điểm
trường.
2. Khám phá: Hoạt động trong lớp học
-Mục tiêu:
+Học sinh cùng chia sẻ về những việc liên quan
đến sở thích chung, phân công nhau thực hiện
chung một sản phẩm, công việc.
-Cách tiến hành: - GV mở đoạn video có các tiết
mục giao lưu “tài năng học trò”.
-GV mời HS cả lớp theo dõi video
- HS theo dõi
+ Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn -HS trả lời
em thấy thế nào?
- HS khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS cùng chia sẻ về những việc thể hiện Tài năng được phân công.
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện các nhóm được phân công tập
- Các nhóm trình bày các tiết
luyện các tiết mục lên trình bày trước lớp
mục mà nhóm mình đã chuẩn
bị: hát, múa, kể chuyện, đóng
vai v.v.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân bạn bè cùng thực hiện lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tiết mục vừa trình diễn trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------TOÁN
BÀI 6: BẢNG NHÂN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
năng lực giao tiếp toán học, giải
- HS trả lời: Mỗi chong chóng
có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết
quả của phép + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
nhân 4 x 1 và 4
x2
ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
+ Thêm 4 vào
kết quả của 4 x 2 trong bảng
ta được kết quả
của 4 x 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS
quan sát và nhận xét
Mời lớp nhận xét
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
-
Hoạt động của giáo viên
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI - MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí
và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc đó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phấn khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong
ngày đầu đến bể bơi?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau ấy đã biết bơi tung tăng như một con
đó), cuối cùng….
cá.
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + HS lắng nghe
biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
Vì sao?
học thành công
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy + HS trả lời
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi - HS nêu
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan - 2-3 HS nhắc lại
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa để có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyện của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 6: BẢNG CHIA 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
Hoạt động của giáo viên
tính tính số chấm tròn trong hình?
Hoạt động của học sinh
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+4:4=1
+8:4=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 3; 9; 6; 8; 5
Mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi
phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi
phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu
ghi phép tính có kết quả lớn nhất
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết
quả lớn nhất
-HS khác NX
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài
có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
-
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5
hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
-GV NX
Ta lấy tích cảu phép nhân chia
Bài 2:
cho thừa số thì kết quả là thừa
- GV mời HS đọc bài toán
số kia
-GV hỏi:
-HS nghe
+ Bài toán cho biết gì?
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Số hộp bánh có là:
nhau.
24 : 4 = 6 (hộp)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: - MẶT TRỜI NHỎ
PHÂN BIỆT NG/NGH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại - HS lắng nghe.
quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại
quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì,
mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh
đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu
hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/
ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các - HS hoàn thiện
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát.
Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
+ Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
- Cách tiến hành:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát.
chiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả - HS thảo luận theo nhóm 4
lời phiếu học tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ
đẹp của đất nước việt Nam.
+ Em rất yêu mến và tự hào về những
hình ảnh đó.
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện
vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă
hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê
hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của...
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 3
Thứ/ngày
Hai
19/09/2022
Từ ngày : 19/09/2022
Đến ngày : 23/09/2022
Buổi
Sáng
Sáng
Ba
20/09/2022
Tiết
thứ
1
2
3
4
1
2
3
Môn học
HĐTN
Toán
Tập đọc
Nói&nghe
Toán
Âm nhạc
Chính tả
Tên bài dạy
Bài 3: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu “Tài năng học
trò”.
Bài 6: Bảng nhân 4 – trang 19
Bài 5: Nhật kí tập bơi
Một buổi tập luyện
Bài 6: Bảng chia 4 -Trang 20
GV chuyên dạy
Nghe – viết: Mặt trời nhỏ
Phân biệt ng/ngh
4
Đạo đức
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (tiết 1)
1
TNXH
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 1)
Chiều 2
Tiết luyện Bài 5: Nhật kí tập bơi (tiết 1)
3
Tiết luyện Bài 5: Nhật kí tập bơi (tiết 2)
1
Toán
Bài 7: Ôn tập hình học.
Bài 6: Tập nấu ăn
2
Tập đọc
Tư
Sáng
Ôn chữ hoa B, C
3
Tập viết
21/09/2022
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 7: Ôn tập đo lường.
2
TNXH
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
Sáng
3
HĐTN
Bài 3: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngôi sao
Năm
của tôi, ngôi sao của bạn.
22/09/2022
4
Tiết luyện Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1) - trang
Sáu
23/09/2022
Sáng
5
1
2
3
4
Mĩ thuật
Toán
LT&Câu
15
GV chuyên dạy
Bài 8: Luyện tập (tiết 1)
Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động; Câu nêu hoạt
động
Tập làm văn Viết đoạn văn về cách làm một món ăn
Tiết luyện
Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2) – trang
16
5
HĐTN
Bài 3: Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sản
phẩm theo sở thích.
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU “TÀI NĂNG HỌC TRÒ”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được tài năng, sự tự tin của bản thân, những việc làm liên quan
đến tài năng sự tự tin đó.
- Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng tham gia
hoạt động chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết hợp tác với bạn để trình diễn một tiết mục
trước tập thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích
của bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với tập thể, tôn trọng sở thích của bạn bè,
anh chị lớp trên, các em nhỏ lớp dưới.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hoạt động chung toàn trường
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí nghiêm trang, yêu trường lớp, phấn khởi đầu tuần.
+ HS thể hiện được khả năng hòa đồng của mình trước tập thể.
- Sinh hoạt chào cờ chung dưới sự dẫn dắt và điều khiển của thầy cô đại diện điểm
trường.
2. Khám phá: Hoạt động trong lớp học
-Mục tiêu:
+Học sinh cùng chia sẻ về những việc liên quan
đến sở thích chung, phân công nhau thực hiện
chung một sản phẩm, công việc.
-Cách tiến hành: - GV mở đoạn video có các tiết
mục giao lưu “tài năng học trò”.
-GV mời HS cả lớp theo dõi video
- HS theo dõi
+ Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn -HS trả lời
em thấy thế nào?
- HS khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS cùng chia sẻ về những việc thể hiện Tài năng được phân công.
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện các nhóm được phân công tập
- Các nhóm trình bày các tiết
luyện các tiết mục lên trình bày trước lớp
mục mà nhóm mình đã chuẩn
bị: hát, múa, kể chuyện, đóng
vai v.v.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân bạn bè cùng thực hiện lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tiết mục vừa trình diễn trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------TOÁN
BÀI 6: BẢNG NHÂN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
năng lực giao tiếp toán học, giải
- HS trả lời: Mỗi chong chóng
có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết
quả của phép + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
nhân 4 x 1 và 4
x2
ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
+ Thêm 4 vào
kết quả của 4 x 2 trong bảng
ta được kết quả
của 4 x 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS
quan sát và nhận xét
Mời lớp nhận xét
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
-
Hoạt động của giáo viên
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI - MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí
và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc đó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phấn khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong
ngày đầu đến bể bơi?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau ấy đã biết bơi tung tăng như một con
đó), cuối cùng….
cá.
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + HS lắng nghe
biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
Vì sao?
học thành công
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy + HS trả lời
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi - HS nêu
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan - 2-3 HS nhắc lại
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa để có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyện của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 6: BẢNG CHIA 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
Hoạt động của giáo viên
tính tính số chấm tròn trong hình?
Hoạt động của học sinh
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+4:4=1
+8:4=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 3; 9; 6; 8; 5
Mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi
phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi
phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu
ghi phép tính có kết quả lớn nhất
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết
quả lớn nhất
-HS khác NX
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài
có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
-
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5
hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
-GV NX
Ta lấy tích cảu phép nhân chia
Bài 2:
cho thừa số thì kết quả là thừa
- GV mời HS đọc bài toán
số kia
-GV hỏi:
-HS nghe
+ Bài toán cho biết gì?
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Số hộp bánh có là:
nhau.
24 : 4 = 6 (hộp)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: - MẶT TRỜI NHỎ
PHÂN BIỆT NG/NGH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại - HS lắng nghe.
quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại
quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì,
mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh
đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu
hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/
ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các - HS hoàn thiện
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát.
Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
+ Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
- Cách tiến hành:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát.
chiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả - HS thảo luận theo nhóm 4
lời phiếu học tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ
đẹp của đất nước việt Nam.
+ Em rất yêu mến và tự hào về những
hình ảnh đó.
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện
vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă
hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê
hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của...
 








Các ý kiến mới nhất