Tìm kiếm Giáo án
Giáo án KNTTVCS Lớp 3 tuần 1 (Đạo đức là của sách Cánh diều)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Khải
Ngày gửi: 17h:01' 18-09-2022
Dung lượng: 776.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Khải
Ngày gửi: 17h:01' 18-09-2022
Dung lượng: 776.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập);
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập); Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 3 và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi“ Ai nhiều điểm nhất ” để khởi động bài học.
*Cách chơi : Chia lớp làm 2 đội, khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” lần lượt từng đội cử người lên bốc hoa trên bàn giáo viên, người chơi có nhiệm vụ làm nhanh phép tính ghi trên bông hoa, sau đó cài bông hoa lên cây của đội mình. Người này làm xong cài hoa lên cây thì lại đến lượt người khác. - Cứ như vậy cho đến hết 2 phút. Sau khi giáo viên hô hết giờ thì 2 đội mỗi đội cử 1 đại diện lên đọc lần lượt từng phép tính trên cây của mình đồng thời giơ cho cả lớp xem bông hoa đó. Giám khảo đánh giá và thư ký ghi lại kết quả.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm chiến thắng .
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Nêu số và cách đọc số
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm phiếu cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19,..... ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, .....? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
*HĐ nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở.
- Đổi chéo vở, nhận xét bạn.
*HĐ nhóm đôi
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
*HĐ cá nhân
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Biết khám phá bản thân, biết quý trọng những trải nghiệm đã có, biết nhận ra niềm vui qua mỗi trải nghiệm, có đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng nhận biết và bảy tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh họa chủ điểm “Những trải nghiệm thú vị” và bài đọc “Ngày gặp lại”, tranh ảnh minh họa cho phần Nói và nghe.
- HS: Tranh ảnh, vật kỉ niệm trong các hoạt động trải nghiệm hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ MỞ ĐẦU
1. GV cho cả lớp hát bài: Đi học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. GV giới thiệu sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 mới - Hướng dẫn cách sử dụng sách.
3. GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên.
? Đưa bức tranh chủ điểm và yêu cầu HS Quan sát tranh và cho biết em thấy gì trong tranh?
- GV giới thiệu Chủ điểm mở đầu của sách TV3, chủ điểm “Những trải nghiệm thú vị”
- Bạn nào nhắc lại giúp cô, chủ điểm đầu tiên trong sách TV 3 là gì?
4. GV giới thiệu bài :
GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
? Em nhìn thấy gì trong tranh?
- GV gọi 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GT tên bài học
Đọc: Ngày trở lại.
Nói và nghe: Mùa hè của em.
- Gọi 1 HS đọc lại tên bài học
- Yêu cầu HS ghi tên bài vào vở
- GV nêu yêu cầu tiết học
5. Trả lời câu hỏi SGK mục khởi động.
? Em hãy tưởng tượng gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ nói gì với bạn?
- GV cho thảo luận cặp đôi.
- GV gọi 1-2 cặp đôi trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chuyển ý vào phần đọc
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc văn bản
1. GV đọc mẫu toàn bài + HS đọc thầm .
- GV khái quát nội dung bài.
- GV nêu giọng đọc toàn bài.
- GV chia bài làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
2. GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp + HS trong lớp đọc thầm.
- GV nhận xét.
3. GV cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc và sửa cho nhau các từ khó đọc.
- GV đưa ra các từ khó HS hay đọc sai, cho hs luyện đọc những từ khó phát âm: tia nắng, thế là, năm học, lấp lánh, trở nên,…
+ Lần 2: HS luyện đọc, kết hợp luyện đọc câu dài.
- GV cho HS luyện đọc câu:
Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.// Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng rau,/ nuôi cá.//
- GV đọc mẫu,
- Gọi HS đọc lại.
- GV cho hs luyện đọc câu tiếp theo.
Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.//
? Nêu cách ngắt
- Gọi hs đọc lại.
- GV HD HS luyện đọc diễn cảm 2 lời thoại:
“Cho cậu này.”
“Tớ chẳng được đi đâu.”
- GV đọc mẫu,
- Gọi HS đọc lại.
- NX - tuyên dương.
4. GV gọi đại diện 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp + HS đọc thầm.
- NX - tuyên dương.
5. Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp + HS cả lớp đọc thầm.
II. Trả lời câu hỏi.
a. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
- GV đưa văn bản đoạn 1, đoạn 2 - HS đọc thầm để trả lời câu hỏi (cá nhân)
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
b. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2.
- GV cho HS tiếp tục đọc đoạn 1, 2 để trả lời câu hỏi:
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- GV cho hs trả lời theo cặp đôi.
- GV gọi 1-2 cặp đôi trả lời trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
? Qua đoạn 1 và đoạn 2, em thấy được điều gì?
- Nhận xét, KL, chuyển ý
c. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
+Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn?
- GV đưa văn bản từ: “Nhìn Sơn đen nhẻm …… mới mẻ” , yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- GV cho HS trả lời cá nhân- nhóm.
- GV gọi 1-2 HS đại diện trả lời về sự trải nghiệm khác nhau của 2 bạn.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
? Đoạn 3 và đoạn 4 kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
- GV nhận xét, giảng: Qua đoạn 3 và đoạn 4 chúng ta biết được những trải nghiệm mùa hè của Chi cũng rất thú vị. Từ đó nhận ra sự khác biệt giữa những trải nghiệm của 2 bạn nhỏ. Tuy nhiên dù những trải nghiệm đó là ở đâu, nông thôn hay thành phố, miền núi hay vùng biển thì cũng đều rất thú vị và mới mẻ.
- Chuyển ý
d. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV gọi Hs trả lời theo ý hiểu hoặc ý kiến khác của mình.
- GV hỏi thêm:
? Em có mang mùa hè đến lớp giống Chi và Sơn ko?
? Em mang mùa hè đến lớp bằng cách nào?
- GV cho Hs chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Qua bài đọc “Ngày gặp lại” em hiểu về điều gì?
- Gọi HS trả lời theo ý hiểu.
- GV giảng: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
C. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
I. Luyện đọc lại
1. GV đọc diễn cảm toàn bài + HS đọc thầm.
2. HS đọc nối tiếp trong nhóm 1 lượt.
3. Thi đọc:
+ GV gọi 2 nhóm thi đọc.
+ Nhận xét, bình chọn. - Tuyên dương
II. Nói và nghe: Mùa hè của em
1. Yêu cầu 1:
+Câu 1: Kể những điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- 1 HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS kể trong nhóm về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, động viên HS.
2. Yêu cầu 2:
+ Câu 2: Mùa hè năm nay của em có gì khác mùa hè năm ngoái?
- 1 HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS thảo luận cặp đôi, dựa vào gợi ý trong SGK để so sánh về mùa hè năm ngoái và mùa hè năm nay.
- Gọi HS trình bày cặp đôi trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
D. VÂN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát tranh ảnh các bạn nhỏ hoạt động trong hè.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong các tranh ảnh nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có bổ ích không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố:
?Em thích nhất điều gì trong bài vừa học?
- Chuẩn bị đọc trước bài sau.
- HS cả lớp hát, biểu diễn
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời
- HS lắng nghe.
- HS: Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị.
- HS quan sát, trả lời
- 1 HS đọc lại tên bài học
- HS ghi tên bài vào vở
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc to câu hỏi
- HS trả lời theo cặp đôi.
- Các cặp đôi trình bày.
- HS trả lời
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe, đánh dấu các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, luyện đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, luyện đọc câu dài.
- HS lắng nghe, phát hiện cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 2-3 HS đọc lại câu dài.
- HS lắng nghe, phát hiện cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 2-3 HS đọc lại.
- Hs nghe GV đọc 1 lần.
- HS đọc diễn cảm
- 4 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 Hs đọc cả bài.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2.
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
- 1 HS đọc câu hỏi
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
- Chi và Sơn gặp lại nhau sau một kì nghỉ dài. Sơn đã kể cho Chi nghe về những trài nghiệm của mình trong kì nghỉ.
- 1 HS đọc câu hỏi
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
- Những trải nghiệm mùa hè của Chi.
- HS theo dõi
- 1 HS đọc câu hỏi
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
- Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình.
- HSTL
- HS trả lời theo ý hiểu riêng
- HS nghe
- Hs nghe và đọc thầm.
- Hs đọc trong nhóm.
- Hai nhóm lên thi đọc
- Hs đọc yêu cầu.
- HS kể trong nhóm.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- HS đọc yêu cầu.
- Hs thảo luận.
- HS trình bày trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo ý thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa ở bài tập chính tả.
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV khen ngợi, động viên.
- GV dẫn dắt vào bài, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép, con cua,....
+ Trả lời: quả khế, kìm, kéo,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nghe – viết
*HĐ cá nhân
- GV giới thiệu : Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về qua cảm nhận của bạn nhỏ. Qua khung cảnh thiên nhiên hè đặc trưng, chúng ta thấy được tình cảm yêu mến của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình.
* HĐ nhóm
- GV mời HS đọc to yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên học sinh.
*Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
*HĐ nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm và có thể kẻ bảng.
- GV tổ chức dưới dạng trò chơi tìm từ, chia thành các đội.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV khen ngợi, khích lệ học sinh.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS có thể luyện viết ra nháp.
- HS viết bài.
- HS nghe, kiểm tra lại bài.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa.
- HS viết những từ đã tìm được vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm tham gia thi đấu, tìm đáp án.
- Đại diện các nhóm trình bày
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.)
4. Hoạt động ứng dụng
- Bài học hôm nay, em biết điều gì?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò, hướng dẫn.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp.
- HS trao đổi cùng GV và các bạn trong lớp về những gì đã học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 - LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập); Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ta là vua !” để khởi động bài học.
*Cách chơi : Quản trò hô: Ta là vua!
Cả lớp thưa : Muôn tâu bệ hạ. Đồng thời cúi thấp hơn vua. HS nào không cúi thấp hơn sẽ bị gọi lên và múa phạt)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
Bài 1. Nêu cách so sánh số
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn:
• Con lợn trắng cân nặng ? kg.
• Con lợn đen cân nặng ? kg.
• Con lợn khoảng cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu.
* HĐ nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm.
- HS xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319.
b)1000; 999;9 98; 997; 996; 995; 994; 993; 992; 991.
* HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
• Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:
• Con lợn đen cân nặng 99 kg.
• Con lợn khoảng cân nặng 101 kg.
- HS nêu kết quả
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình; Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình; Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập; Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài; Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực lập luận, năng lực giao tiếp; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh trong bài học, Video giới thiệu về tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- HS: Một số sản phẩm công nghệ đơn giản (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì?
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS nghe bài hát.
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ.
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận HĐ1 và mời HS đọc lại:
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
*Hoạt động 2: Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
*HĐ nhóm 2
- HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác dụng giải trí.
+ Quạt điện: có tác dụng làm mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm.
+Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
3. Luyện tập
*Hoạt động 3:Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như mô tả dưới đây:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*HĐ nhóm 2
- HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*HĐ nhóm 4
- HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay: Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚCVIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video bài hát Quốc ca Việt Nam, Quốc kì Việt Nam; tranh ảnh về nội dung khám phá đất nước Việt Nam.
- HS: Vở bài tập Đạo đức 3 (sách Cánh Diều)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
1. GV giới thiệu sách giáo khoa Đạo đức lớp 3 mới
- Hướng dẫn cách sử dụng sách.
2. GV cho cả lớp chơi trò chơi: “ Nhìn nhanh đoán đúng”
- GV chiếu trên màn hình lần lượt từng tranh.
- GV đưa thêm một số câu hỏi sau mỗi tranh, ví dụ:
Tranh 2: Em đã được xem múa rối nước chưa?
Tranh 3: Vì sao em chọn biểu tượng chữ X?
Tranh 4: Chùa một cột ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương kết nối vào nội dung bài, GTB.
+ Tranh 1, 2, 4 nói lên điều gì?
+ Nêu yêu cầu cần đạt
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Khám phá
1. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- GV đưa 3 bức tranh SGK, hướng dẫn học sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2:
(GV quan sát, hỗ trợ HS hoạt động nhóm)
- GV gọi một số nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
? Theo em Quốc hiệu Việt Nam là gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
? Cô đố bạn nào biết tại sao câu chuyện có tên là: Gọi sao cho đúng?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Thảo luận nhóm
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Em hiểu thế nào là Quốc kì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi:
a) Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình trên.
b) Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
- GV giới thiệu Quốc kì Việt Nam: Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.
? Các em thường nhìn thấy lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam ở những đâu?
3. Nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi
- GV cho HS nghe 1 đoạn nhạc và trả lời câu hỏi
? Đây là đoạn nhạc nằm trong bài hát nào?
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nêu nhiệm vụ nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi.
+ Đưa bản nhạc và cho HS nghe bài hát: Quốc ca Việt Nam.
- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi.
? Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì?
? Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam?
- Giáo viên chốt: Quốc ca Việt Nam có tên gốc là Tiến quân ca sáng tác của nhạc sĩ Văn Cao.
C. VÂN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Khi thực hiện nghi lễ chào cờ chúng ta phải lưu ý điều gì?
- GV cho học sinh thực hành nghi lễ chào cờ.
- GV liên hệ giáo dục.
? Hôm nay chúng ta học bài gì?
? Em đã biết được những gì qua bài học hôm nay?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà chuẩn bị 1 số tranh ảnh về danh lam thắng cảnh của đất nước Việt Nam.
- Vẽ tranh theo ý thích theo chủ đề: Quốc kì của nước ta
- HS lắng nghe.
- HS cả lớp hát chơi
- HS quan sát lần lượt 4 hình ảnh về đất nước, con người ở các nước khác nhau. Lựa chọn hình ảnh nào là hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam thì làm biểu tượng trái tim. Hình ảnh nào không phải là hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam thì làm biểu tượng tay chữ X
- HS lắng nghe và trả lời.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS trả lời
- HS nghe và nắm YCCĐ của tiết học
- HS sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh.
- Học sinh hoạt động nhóm 2 kể lại nội dung câu chuyện theo tranh.
- Các nhóm lên trình bày.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc các câu hỏi.
- Học sinh hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và trả lời
- HS trả lời 2 câu hỏi.
- HS lắng nghe.
-HS trả lời.
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS chuẩn bị cho bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc; Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, NL giao tiếp, hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh họa về quê hương, video hướng dẫn viết chữ hoa A, Ă, Â.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần ”để khởi động bài học.
*Cách chơi : Quản trò chia tập thể thành các đội tuỳ theo số lượng người chơi
+ Quản trò hô "Tôi cần, tôi cần…",người chơi đáp" Cần gì, cần gì."
+ Quản trò hô "Tôi cần 3 cái bút" .Các đội chơi phải mang đủ 3 cái bút lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đủ là thắng. Cứ như vậy quản trò có thể gọi các đồ vật khác nhau, giầy, tất,…
- Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên
- GV hỏi :
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ GV khen ngợi, động viên.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ trong nhóm 4 + Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn, chẳng mấy lúc, quạt liền tay, …
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ trong nhóm + Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- Gọi 1 nhóm HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm, khen ngợi, động viên.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
- Gợi ý HS đọc khổ thơ 1, trả lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời trước lớp.
- Nhận xét, KL
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
B
Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập);
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập); Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 3 và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi“ Ai nhiều điểm nhất ” để khởi động bài học.
*Cách chơi : Chia lớp làm 2 đội, khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” lần lượt từng đội cử người lên bốc hoa trên bàn giáo viên, người chơi có nhiệm vụ làm nhanh phép tính ghi trên bông hoa, sau đó cài bông hoa lên cây của đội mình. Người này làm xong cài hoa lên cây thì lại đến lượt người khác. - Cứ như vậy cho đến hết 2 phút. Sau khi giáo viên hô hết giờ thì 2 đội mỗi đội cử 1 đại diện lên đọc lần lượt từng phép tính trên cây của mình đồng thời giơ cho cả lớp xem bông hoa đó. Giám khảo đánh giá và thư ký ghi lại kết quả.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm chiến thắng .
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Nêu số và cách đọc số
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm phiếu cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19,..... ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, .....? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
*HĐ nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở.
- Đổi chéo vở, nhận xét bạn.
*HĐ nhóm đôi
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
*HĐ cá nhân
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Biết khám phá bản thân, biết quý trọng những trải nghiệm đã có, biết nhận ra niềm vui qua mỗi trải nghiệm, có đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng nhận biết và bảy tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh họa chủ điểm “Những trải nghiệm thú vị” và bài đọc “Ngày gặp lại”, tranh ảnh minh họa cho phần Nói và nghe.
- HS: Tranh ảnh, vật kỉ niệm trong các hoạt động trải nghiệm hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ MỞ ĐẦU
1. GV cho cả lớp hát bài: Đi học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. GV giới thiệu sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 mới - Hướng dẫn cách sử dụng sách.
3. GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên.
? Đưa bức tranh chủ điểm và yêu cầu HS Quan sát tranh và cho biết em thấy gì trong tranh?
- GV giới thiệu Chủ điểm mở đầu của sách TV3, chủ điểm “Những trải nghiệm thú vị”
- Bạn nào nhắc lại giúp cô, chủ điểm đầu tiên trong sách TV 3 là gì?
4. GV giới thiệu bài :
GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
? Em nhìn thấy gì trong tranh?
- GV gọi 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GT tên bài học
Đọc: Ngày trở lại.
Nói và nghe: Mùa hè của em.
- Gọi 1 HS đọc lại tên bài học
- Yêu cầu HS ghi tên bài vào vở
- GV nêu yêu cầu tiết học
5. Trả lời câu hỏi SGK mục khởi động.
? Em hãy tưởng tượng gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ nói gì với bạn?
- GV cho thảo luận cặp đôi.
- GV gọi 1-2 cặp đôi trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chuyển ý vào phần đọc
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc văn bản
1. GV đọc mẫu toàn bài + HS đọc thầm .
- GV khái quát nội dung bài.
- GV nêu giọng đọc toàn bài.
- GV chia bài làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
2. GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp + HS trong lớp đọc thầm.
- GV nhận xét.
3. GV cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc và sửa cho nhau các từ khó đọc.
- GV đưa ra các từ khó HS hay đọc sai, cho hs luyện đọc những từ khó phát âm: tia nắng, thế là, năm học, lấp lánh, trở nên,…
+ Lần 2: HS luyện đọc, kết hợp luyện đọc câu dài.
- GV cho HS luyện đọc câu:
Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.// Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng rau,/ nuôi cá.//
- GV đọc mẫu,
- Gọi HS đọc lại.
- GV cho hs luyện đọc câu tiếp theo.
Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.//
? Nêu cách ngắt
- Gọi hs đọc lại.
- GV HD HS luyện đọc diễn cảm 2 lời thoại:
“Cho cậu này.”
“Tớ chẳng được đi đâu.”
- GV đọc mẫu,
- Gọi HS đọc lại.
- NX - tuyên dương.
4. GV gọi đại diện 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp + HS đọc thầm.
- NX - tuyên dương.
5. Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp + HS cả lớp đọc thầm.
II. Trả lời câu hỏi.
a. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
- GV đưa văn bản đoạn 1, đoạn 2 - HS đọc thầm để trả lời câu hỏi (cá nhân)
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
b. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2.
- GV cho HS tiếp tục đọc đoạn 1, 2 để trả lời câu hỏi:
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- GV cho hs trả lời theo cặp đôi.
- GV gọi 1-2 cặp đôi trả lời trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
? Qua đoạn 1 và đoạn 2, em thấy được điều gì?
- Nhận xét, KL, chuyển ý
c. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
+Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn?
- GV đưa văn bản từ: “Nhìn Sơn đen nhẻm …… mới mẻ” , yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- GV cho HS trả lời cá nhân- nhóm.
- GV gọi 1-2 HS đại diện trả lời về sự trải nghiệm khác nhau của 2 bạn.
- GV gọi HS nhận xét. - Tuyên dương.
? Đoạn 3 và đoạn 4 kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
- GV nhận xét, giảng: Qua đoạn 3 và đoạn 4 chúng ta biết được những trải nghiệm mùa hè của Chi cũng rất thú vị. Từ đó nhận ra sự khác biệt giữa những trải nghiệm của 2 bạn nhỏ. Tuy nhiên dù những trải nghiệm đó là ở đâu, nông thôn hay thành phố, miền núi hay vùng biển thì cũng đều rất thú vị và mới mẻ.
- Chuyển ý
d. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV gọi Hs trả lời theo ý hiểu hoặc ý kiến khác của mình.
- GV hỏi thêm:
? Em có mang mùa hè đến lớp giống Chi và Sơn ko?
? Em mang mùa hè đến lớp bằng cách nào?
- GV cho Hs chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Qua bài đọc “Ngày gặp lại” em hiểu về điều gì?
- Gọi HS trả lời theo ý hiểu.
- GV giảng: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
C. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
I. Luyện đọc lại
1. GV đọc diễn cảm toàn bài + HS đọc thầm.
2. HS đọc nối tiếp trong nhóm 1 lượt.
3. Thi đọc:
+ GV gọi 2 nhóm thi đọc.
+ Nhận xét, bình chọn. - Tuyên dương
II. Nói và nghe: Mùa hè của em
1. Yêu cầu 1:
+Câu 1: Kể những điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- 1 HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS kể trong nhóm về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, động viên HS.
2. Yêu cầu 2:
+ Câu 2: Mùa hè năm nay của em có gì khác mùa hè năm ngoái?
- 1 HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS thảo luận cặp đôi, dựa vào gợi ý trong SGK để so sánh về mùa hè năm ngoái và mùa hè năm nay.
- Gọi HS trình bày cặp đôi trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
D. VÂN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát tranh ảnh các bạn nhỏ hoạt động trong hè.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong các tranh ảnh nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có bổ ích không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố:
?Em thích nhất điều gì trong bài vừa học?
- Chuẩn bị đọc trước bài sau.
- HS cả lớp hát, biểu diễn
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời
- HS lắng nghe.
- HS: Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị.
- HS quan sát, trả lời
- 1 HS đọc lại tên bài học
- HS ghi tên bài vào vở
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc to câu hỏi
- HS trả lời theo cặp đôi.
- Các cặp đôi trình bày.
- HS trả lời
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe, đánh dấu các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, luyện đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, luyện đọc câu dài.
- HS lắng nghe, phát hiện cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 2-3 HS đọc lại câu dài.
- HS lắng nghe, phát hiện cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 2-3 HS đọc lại.
- Hs nghe GV đọc 1 lần.
- HS đọc diễn cảm
- 4 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 Hs đọc cả bài.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2.
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
- 1 HS đọc câu hỏi
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
- Chi và Sơn gặp lại nhau sau một kì nghỉ dài. Sơn đã kể cho Chi nghe về những trài nghiệm của mình trong kì nghỉ.
- 1 HS đọc câu hỏi
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
- Những trải nghiệm mùa hè của Chi.
- HS theo dõi
- 1 HS đọc câu hỏi
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
- Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình.
- HSTL
- HS trả lời theo ý hiểu riêng
- HS nghe
- Hs nghe và đọc thầm.
- Hs đọc trong nhóm.
- Hai nhóm lên thi đọc
- Hs đọc yêu cầu.
- HS kể trong nhóm.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- HS đọc yêu cầu.
- Hs thảo luận.
- HS trình bày trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo ý thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa ở bài tập chính tả.
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV khen ngợi, động viên.
- GV dẫn dắt vào bài, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép, con cua,....
+ Trả lời: quả khế, kìm, kéo,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nghe – viết
*HĐ cá nhân
- GV giới thiệu : Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về qua cảm nhận của bạn nhỏ. Qua khung cảnh thiên nhiên hè đặc trưng, chúng ta thấy được tình cảm yêu mến của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình.
* HĐ nhóm
- GV mời HS đọc to yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên học sinh.
*Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
*HĐ nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm và có thể kẻ bảng.
- GV tổ chức dưới dạng trò chơi tìm từ, chia thành các đội.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV khen ngợi, khích lệ học sinh.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS có thể luyện viết ra nháp.
- HS viết bài.
- HS nghe, kiểm tra lại bài.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa.
- HS viết những từ đã tìm được vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm tham gia thi đấu, tìm đáp án.
- Đại diện các nhóm trình bày
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.)
4. Hoạt động ứng dụng
- Bài học hôm nay, em biết điều gì?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò, hướng dẫn.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp.
- HS trao đổi cùng GV và các bạn trong lớp về những gì đã học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 - LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập); Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ta là vua !” để khởi động bài học.
*Cách chơi : Quản trò hô: Ta là vua!
Cả lớp thưa : Muôn tâu bệ hạ. Đồng thời cúi thấp hơn vua. HS nào không cúi thấp hơn sẽ bị gọi lên và múa phạt)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
Bài 1. Nêu cách so sánh số
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn:
• Con lợn trắng cân nặng ? kg.
• Con lợn đen cân nặng ? kg.
• Con lợn khoảng cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu.
* HĐ nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm.
- HS xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319.
b)1000; 999;9 98; 997; 996; 995; 994; 993; 992; 991.
* HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
• Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:
• Con lợn đen cân nặng 99 kg.
• Con lợn khoảng cân nặng 101 kg.
- HS nêu kết quả
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình; Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình; Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập; Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài; Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực lập luận, năng lực giao tiếp; lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh trong bài học, Video giới thiệu về tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- HS: Một số sản phẩm công nghệ đơn giản (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì?
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS nghe bài hát.
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ.
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận HĐ1 và mời HS đọc lại:
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
*Hoạt động 2: Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
*HĐ nhóm 2
- HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác dụng giải trí.
+ Quạt điện: có tác dụng làm mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm.
+Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
3. Luyện tập
*Hoạt động 3:Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như mô tả dưới đây:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*HĐ nhóm 2
- HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*HĐ nhóm 4
- HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay: Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚCVIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video bài hát Quốc ca Việt Nam, Quốc kì Việt Nam; tranh ảnh về nội dung khám phá đất nước Việt Nam.
- HS: Vở bài tập Đạo đức 3 (sách Cánh Diều)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
1. GV giới thiệu sách giáo khoa Đạo đức lớp 3 mới
- Hướng dẫn cách sử dụng sách.
2. GV cho cả lớp chơi trò chơi: “ Nhìn nhanh đoán đúng”
- GV chiếu trên màn hình lần lượt từng tranh.
- GV đưa thêm một số câu hỏi sau mỗi tranh, ví dụ:
Tranh 2: Em đã được xem múa rối nước chưa?
Tranh 3: Vì sao em chọn biểu tượng chữ X?
Tranh 4: Chùa một cột ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương kết nối vào nội dung bài, GTB.
+ Tranh 1, 2, 4 nói lên điều gì?
+ Nêu yêu cầu cần đạt
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Khám phá
1. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- GV đưa 3 bức tranh SGK, hướng dẫn học sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2:
(GV quan sát, hỗ trợ HS hoạt động nhóm)
- GV gọi một số nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
? Theo em Quốc hiệu Việt Nam là gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
? Cô đố bạn nào biết tại sao câu chuyện có tên là: Gọi sao cho đúng?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Thảo luận nhóm
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Em hiểu thế nào là Quốc kì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi:
a) Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình trên.
b) Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
- GV giới thiệu Quốc kì Việt Nam: Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.
? Các em thường nhìn thấy lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam ở những đâu?
3. Nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi
- GV cho HS nghe 1 đoạn nhạc và trả lời câu hỏi
? Đây là đoạn nhạc nằm trong bài hát nào?
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nêu nhiệm vụ nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi.
+ Đưa bản nhạc và cho HS nghe bài hát: Quốc ca Việt Nam.
- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi.
? Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì?
? Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam?
- Giáo viên chốt: Quốc ca Việt Nam có tên gốc là Tiến quân ca sáng tác của nhạc sĩ Văn Cao.
C. VÂN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Khi thực hiện nghi lễ chào cờ chúng ta phải lưu ý điều gì?
- GV cho học sinh thực hành nghi lễ chào cờ.
- GV liên hệ giáo dục.
? Hôm nay chúng ta học bài gì?
? Em đã biết được những gì qua bài học hôm nay?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà chuẩn bị 1 số tranh ảnh về danh lam thắng cảnh của đất nước Việt Nam.
- Vẽ tranh theo ý thích theo chủ đề: Quốc kì của nước ta
- HS lắng nghe.
- HS cả lớp hát chơi
- HS quan sát lần lượt 4 hình ảnh về đất nước, con người ở các nước khác nhau. Lựa chọn hình ảnh nào là hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam thì làm biểu tượng trái tim. Hình ảnh nào không phải là hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam thì làm biểu tượng tay chữ X
- HS lắng nghe và trả lời.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS trả lời
- HS nghe và nắm YCCĐ của tiết học
- HS sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh.
- Học sinh hoạt động nhóm 2 kể lại nội dung câu chuyện theo tranh.
- Các nhóm lên trình bày.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc các câu hỏi.
- Học sinh hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và trả lời
- HS trả lời 2 câu hỏi.
- HS lắng nghe.
-HS trả lời.
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS chuẩn bị cho bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc; Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, NL giao tiếp, hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh họa về quê hương, video hướng dẫn viết chữ hoa A, Ă, Â.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần ”để khởi động bài học.
*Cách chơi : Quản trò chia tập thể thành các đội tuỳ theo số lượng người chơi
+ Quản trò hô "Tôi cần, tôi cần…",người chơi đáp" Cần gì, cần gì."
+ Quản trò hô "Tôi cần 3 cái bút" .Các đội chơi phải mang đủ 3 cái bút lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đủ là thắng. Cứ như vậy quản trò có thể gọi các đồ vật khác nhau, giầy, tất,…
- Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên
- GV hỏi :
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ GV khen ngợi, động viên.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, GTB.
- Nêu yêu cầu tiết học
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ trong nhóm 4 + Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn, chẳng mấy lúc, quạt liền tay, …
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ trong nhóm + Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- Gọi 1 nhóm HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm, khen ngợi, động viên.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
- Gợi ý HS đọc khổ thơ 1, trả lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời trước lớp.
- Nhận xét, KL
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
B
 









Các ý kiến mới nhất