Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

STEM Chuỗi thức ăn trong tự nhiên T2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:28' 17-09-2026
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM
– MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 29: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Số tiết: 3 – Tiết 2
Ngày thực hiện: ..............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 Tìm và hoàn thành được các mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn.
 Mô tả được nhiều chuỗi thức ăn trong cùng một môi trường.
 Giải thích được ở mức đơn giản tác động khi số lượng một loài thay đổi.
 Nhận biết được mối liên hệ giữa các sinh vật trong một môi trường sống.
2. Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Quan sát, suy luận, tìm kiếm thông tin và kiểm tra kết quả.
 Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, trao đổi và trình bày ý tưởng.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế sơ đồ chuỗi thức ăn, đề xuất giải pháp bảo vệ sự cân
bằng của môi trường.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
 Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống.
 Yêu thiên nhiên: Biết trân trọng sự sống và mối quan hệ giữa các sinh vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 Máy tính, ti vi/máy chiếu.
 Hình 6, hình 7 SGK trang 111.
 Thẻ hình/thẻ tên các sinh vật: cỏ, lúa, sâu, châu chấu, chuột, ếch, chim, rắn, thỏ, cáo...
 Phiếu học tập.
 Giấy A3/A4.
 Bút màu, kéo, hồ dán.
 Các mũi tên bằng giấy.
 Một số sơ đồ chuỗi thức ăn bị thiếu mắt xích.
2. Học sinh
 SGK Khoa học 4.
 Vở ghi.
 Bút màu.
 Giấy nháp.
 Kéo, hồ dán nếu có.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. KHỞI ĐỘNG – 5 phút
Xác định vấn đề
Mục tiêu
 Ôn lại cách đọc mũi tên trong chuỗi thức ăn.
 Nhận biết một sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
Tạo tình huống có vấn đề để dẫn vào hoạt động STEM.
GV chiếu/viết sơ đồ: Cỏ → Châu chấu → Ếch.

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

HS quan sát sơ đồ.

HS trả lời: Châu chấu ăn
GV hỏi: “Mũi tên từ cỏ đến châu chấu cho chúng ta biết điều gì?”
cỏ; cỏ là thức ăn của châu
chấu.
GV đưa thêm tình huống: Lúa → Chuột → Rắn và hỏi: “Chuột có thể xuất HS suy nghĩ và trả lời:
hiện trong nhiều chuỗi thức ăn không?”
Có.
GV hỏi: “Nếu số lượng chuột tăng hoặc giảm nhiều thì những sinh vật khác có HS dự đoán: Có, vì các

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
thể bị ảnh hưởng không?”

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
sinh vật có quan hệ thức
ăn với nhau.

GV dẫn dắt: “Vậy làm thế nào để chúng ta có thể nhìn thấy được mối liên hệ
HS lắng nghe, xác định
giữa nhiều chuỗi thức ăn và dự đoán điều gì xảy ra khi một loài thay đổi số
nhiệm vụ học tập.
lượng?”
GV giới thiệu nhiệm vụ STEM: Thiết kế một mạng lưới/chuỗi thức ăn bằng
các thẻ sinh vật và mũi tên, sau đó thử thay đổi một mắt xích để xem các
sinh vật khác bị ảnh hưởng như thế nào.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa của mũi tên và xác định được vấn đề cần
giải quyết.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
2.KHÁM PHÁ- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC– 15 phút
Hoạt động 1. Khám phá các chuỗi thức ăn
Mục tiêu
 Xác định được quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
 Mô tả được nhiều chuỗi thức ăn trong một môi
trường.
Biết sử dụng mũi tên đúng chiều.
GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 – SGK trang 111, gọi tên
các sinh vật xuất hiện trong hình.
GV đặt câu hỏi: “Những động vật nào sử dụng thực vật làm
thức ăn?”
GV chia lớp thành các nhóm chuyên gia. Mỗi nhóm nhận
một số thẻ sinh vật.
GV yêu cầu nhóm xác định: “Sinh vật nào là thức ăn của
sinh vật nào?”
GV hướng dẫn HS dùng mũi tên nối các sinh vật.
GV tổ chức nhóm mảnh ghép. Mỗi thành viên mang kết
quả của nhóm chuyên gia về nhóm mới.
GV yêu cầu các nhóm ghép từ 3 sinh vật trở lên thành các
chuỗi thức ăn khác nhau.
GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
GV hỏi: “Một sinh vật có thể xuất hiện trong nhiều chuỗi
thức ăn không? Vì sao?”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HS quan sát và kể tên: cây/cỏ, linh
dương/hươu, voi, khỉ, sư tử...

HS trả lời: linh dương, hươu, voi, khỉ...
HS nhận nhiệm vụ.
HS thảo luận, quan sát thẻ và xác định quan
hệ thức ăn.
HS thực hiện, ví dụ: Cỏ → Linh dương →
Sư tử.
HS chia sẻ kết quả với các thành viên.
HS ghép thẻ và tạo các chuỗi thức ăn.
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
HS trả lời: Có, vì một sinh vật có thể ăn
nhiều loại thức ăn hoặc là thức ăn của nhiều
sinh vật khác.

GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cùng một môi trường
có thể tồn tại nhiều chuỗi thức ăn và các chuỗi thức ăn có
mối liên hệ với nhau.
Sản phẩm
Ví dụ:
HS lắng nghe và ghi nhớ.
Cỏ → Châu chấu → Ếch
Cỏ → Thỏ → Cáo
Lúa → Chuột → Rắn
Cây → Sâu → Chim
Hoạt động 2. Thiết kế “chuỗi thức ăn không bị đứt gãy” HS nhận phiếu và đọc nhiệm vụ.
Mục tiêu
 Hoàn thành được mắt xích còn thiếu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Vận dụng kiến thức để thiết kế sơ đồ chuỗi thức ăn.
 Giải thích được tác động khi số lượng một loài thay
đổi.
Bước 1. Giao nhiệm vụ STEM
GV đưa cho mỗi nhóm một phiếu có các chuỗi thức ăn còn
thiếu. Ví dụ: Cỏ → … → Cáo; Lúa → Chuột → …; … →
Sâu → Chim.
GV yêu cầu nhóm xác định mắt xích còn thiếu dựa vào quan HS thảo luận và lựa chọn thẻ sinh vật phù
hệ thức ăn.
hợp.
GV yêu cầu HS đặt thẻ vào vị trí thích hợp và nối bằng mũi
HS hoàn thành sơ đồ.
tên.
Bước 2. Chế tạo sản phẩm GV phát giấy A3, thẻ sinh vật
HS nhận vật liệu.
và mũi tên cho các nhóm.
GV yêu cầu: “Hãy thiết kế một sơ đồ gồm ít nhất 3 chuỗi
HS thảo luận, sắp xếp các thẻ sinh vật.
thức ăn có liên hệ với nhau.”
HS phân công nhiệm vụ: người chọn thẻ,
GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn nhưng không
người nối mũi tên, người viết tên, người
làm thay.
kiểm tra.
GV nhắc HS kiểm tra 3 tiêu chí: đúng sinh vật – đúng
HS kiểm tra và điều chỉnh sản phẩm.
quan hệ thức ăn – đúng chiều mũi tên.
Bước 3. Thử nghiệm sản phẩm
GV đưa ra tình huống:
“Nếu số lượng châu chấu giảm mạnh do môi trường bị ô
HS đánh dấu châu chấu giảm.
nhiễm, điều gì có thể xảy ra với các sinh vật trong chuỗi?”
GV yêu cầu các nhóm đánh dấu sinh vật bị thay đổi bằng kí
hiệu “↓”.
GV hỏi: “Châu chấu giảm thì ếch có thể thay đổi như thế
HS suy luận: Ếch có thể giảm vì nguồn
nào?”
thức ăn giảm.
GV hỏi: “Nếu một loài tăng mạnh thì các loài khác có thể bị HS trả lời: Có, vì các sinh vật có quan hệ
ảnh hưởng không?”
với nhau trong chuỗi thức ăn.
GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả thử nghiệm.
Đại diện nhóm trình bày.
GV nhận xét và kết luận: Khi số lượng một loài thay đổi,
HS lắng nghe, bổ sung kiến thức.
các loài có quan hệ thức ăn với nó cũng có thể thay đổi.
3.LUYỆN TẬP – 10 phút
Kiểm tra sản phẩm
Mục tiêu
HS quan sát.
 Củng cố kiến thức về chuỗi thức ăn.
Kiểm tra khả năng suy luận về sự thay đổi số lượng sinh vật.
GV đưa chuỗi: Cỏ → Thỏ → Cáo.
HS trả lời: Cáo có thể thiếu thức ăn và số
GV hỏi: “Nếu số lượng thỏ giảm mạnh thì cáo có thể bị ảnh
lượng có thể giảm hoặc chuyển sang ăn
hưởng như thế nào?”
loài khác.
GV hỏi: “Nếu cáo giảm mạnh thì số lượng thỏ có thể thay đổi HS trả lời: Thỏ có thể tăng vì ít bị săn bắt
thế nào?”
hơn.
GV yêu cầu HS nêu một nguyên nhân có thể làm đứt hoặc
HS nêu: cháy rừng, ô nhiễm môi trường,
thay đổi chuỗi thức ăn.
săn bắt động vật, phá rừng...
GV nhận xét và chốt: Các sinh vật trong tự nhiên có mối HS ghi nhớ kiến thức.
quan hệ với nhau; sự thay đổi của một loài có thể ảnh
hưởng đến các loài khác.
Sản phẩm

HS hoàn thành được câu hỏi và giải thích được mối quan hệ
giữa các mắt xích.
4. VẬN DỤNG – MỞ RỘNG - 5 phút
Mục tiêu
 Liên hệ thực tế.
HS suy nghĩ và trả lời.
Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và sinh vật.
GV hỏi: “Ở nơi em sống, em có thể làm gì để bảo vệ các sinh
vật và không làm ảnh hưởng xấu đến chuỗi thức ăn?”
GV gợi ý nếu cần: “Có nên xả rác xuống ao hồ? Có nên bắt HS nêu: Không xả rác; không bắt chim;
chim, phá tổ chim? Có nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
bảo vệ cây xanh; không sử dụng hóa chất
bừa bãi?”
bừa bãi; bảo vệ ao hồ...
GV nhận xét, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
HS lắng nghe.
GV dặn HS chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Thực hành xây
HS ghi nhớ nhiệm vụ.
dựng chuỗi thức ăn.
IV. SẢN PHẨM STEM
Sản phẩm của học sinh:
Một sơ đồ mạng lưới/chuỗi thức ăn được thiết kế bằng thẻ sinh vật và mũi tên.
Ví dụ:
Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn
Cỏ → Thỏ → Cáo
Lúa → Chuột → Rắn → Diều hâu
HS chỉ ra được:
 Sinh vật nào là thức ăn của sinh vật nào.
 Chiều của mũi tên.
 Mắt xích còn thiếu.
 Điều gì có thể xảy ra khi số lượng một loài tăng hoặc giảm.
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM STEM
Tiêu chí
Yêu cầu
1. Nội dung khoa học Xác định đúng quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
2. Mũi tên
Sử dụng đúng chiều mũi tên.
3. Mắt xích
Điền được sinh vật phù hợp vào vị trí còn thiếu.
4. Sản phẩm
Sơ đồ rõ ràng, dễ quan sát, có từ 3 chuỗi thức ăn trở lên.
Giải thích được ở mức đơn giản sự thay đổi của một loài ảnh hưởng đến loài
5. Giải thích
khác.
6. Làm việc nhóm
Các thành viên cùng tham gia, biết trao đổi và thống nhất ý kiến.
7. Ý thức môi trường Đề xuất được ít nhất một việc làm góp phần bảo vệ chuỗi thức ăn và môi trường.
VI. PHIẾU HỌC TẬP STEM
PHIẾU: “CHUỖI THỨC ĂN KHÔNG BỊ ĐỨT GÃY”
Nhóm: .......................
Nhiệm vụ 1. Điền mắt xích còn thiếu
1. Cỏ → ................ → Cáo
2. Lúa → Chuột → ................
3. ................ → Sâu → Chim
4. Rong/tảo → Cá nhỏ → ................
Nhiệm vụ 2. Thiết kế
Hãy sử dụng các thẻ sinh vật để tạo ít nhất 3 chuỗi thức ăn có liên hệ với nhau.
Sản phẩm của nhóm:
....................................................................................
....................................................................................
Nhiệm vụ 3. Thử nghiệm
Nếu số lượng một sinh vật trong sơ đồ giảm mạnh, các sinh vật khác có thể thay đổi như thế nào?
....................................................................................

....................................................................................
Nhiệm vụ 4. Bảo vệ môi trường
Nhóm em đề xuất một việc làm để bảo vệ chuỗi thức ăn trong tự nhiên:
....................................................................................
VII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến