dhnn bài 1. nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:42' 29-08-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:42' 29-08-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Công nghệ 9 Kết nối tri thức- Định hướng nghề nghiệp
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
-
Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
-
Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
-
Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
-
Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
-
Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp
với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
-
Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
c. Sản phẩm: HS nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình
1.1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của
những nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà
soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao
thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm
mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên
những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các
khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS
để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để
làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp
hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình
lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau
mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế
cũng có sự thay đổi.
+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri
thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
phương pháp khoa học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã
tác động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất
là lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi
nhanh chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ
đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh.
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm
khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật và công nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình.
- Nghề nghiệp là gì?
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 về nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về nghề
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới đây nghiệp
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề nghiệp của 1. Khái niệm về nghề
một người thân trong gia đình.
nghiệp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
2. Tầm quan trọng của
Nhóm:…………………………………………
nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp
của mỗi người
Đính kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt
động 1.
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong
gia đình em.
Tên nghề
Nhiệm vụ
Môi trường
đang làm
làm việc
Quá trình đào tạo
Thu nhập
- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người thân
trong gia đình”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được phân
công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội như thế nào?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề
nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để
phân biệt được nghề nghiệp và việc làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và hoàn
thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong
gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề nghiệp,
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội,
ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Người
Tên
thân
nghề
Bố
Nhiệm vụ đang làm
Kĩ sư xây Tư vấn và thiết kế các
dựng.
Môi trường
làm việc
Ngoài trời.
Quá
trình
Thu nhập
đào tạo
Đại học.
20
-
công trình như: cầu,
triệu/
đập, bến cảng, đường
tháng.
bộ, sân bay, đường sắt,
kênh, đường ống, hệ
30
thống xử lí chất thải
và kiểm soát lũ, công
nghiệp.
Dạy học và giáo dục
Mẹ
Giáo viên HS theo chương trình,
THPT.
kế hoạch giáo dục
Trong nhà.
Đại học.
Trong nhà.
Đại học.
8 – 10 triệu/
tháng.
THPT.
Tư vấn, lập kế hoạch,
Anh
dự toán ngân sách,
Kế toán.
kiểm soát tài khoản,
15
–
18
triệu/tháng.
các chính sách.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi
người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ phát triển các giá trị bản thân, đóng
góp chung cho cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người:
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định.
+ Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
+ Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong
cuộc sống.
- Đối với xã hội:
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.
- Ý nghĩa đối với cá nhân:
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình:
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn qua nghề
nghiệp ổn định.
- Ý nghĩa đối với xã hội:
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp, thu nhập ổn định, tránh
các tệ nạn xã hội.
+ Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 1.2, đọc thông tin
mục II.1 – II.2 kết hợp mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ:
- Cho biết đặc điểm của nghề nghiệp của những người trong Hình 1.2.
- Nêu đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đặc điểm, yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.
chung của các ngành
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
nghề trong lĩnh vực kĩ
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3, cho biết thuật, công nghệ
đặc điểm nghề nghiệp của những người trong hình.
1. Đặc điểm của ngành
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu nghề trong lĩnh vực kĩ
nghề nghiệp của thợ cơ khí.
thuật, công nghệ
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu - Sản phẩm lao động:
nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
+ Sản phẩm cơ khí, điện
tử kĩ thuật cao.
+ Thiết bị tự động hóa,
các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị
điện tử.
- Đối tượng lao động:
Vận dụng kiến thức toán
học, khoa học tự nhiên,
kĩ thuật, khoa học công
nghệ vào quá trình thiết
kế, bảo trì, sáng tạo
những ứng dụng phần
mềm, thiết bị máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
trong hệ thống cơ khí.
Sản
Đối
Môi
Nghề
phẩm
tượng
trường
Năng
Phẩm
nghiệp
lao
lao
làm
lực
chất
động
động
việc
Thợ cơ
khí
- Môi trường làm việc:
+ Năng động, hiện đại,
luôn, thử thách.
+ Tiềm ẩn nguy cơ tai
nạn cao.
Kĩ sư tự
+ Tiếp xúc với các thiết
động
bị công nghệ hiện đại, áp
hóa
lực công việc lớn.
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình ảnh, video về thợ cơ
khí và kĩ sư tự động hóa:
+ Thợ cơ khí:
https://www.youtube.com/watch?v=-imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa:
https://www.youtube.com/watch?v=jXEsWbKYrHc
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ:
1. Ngành công nghệ sau thu 2. Ngành điện tử - viễn
hoạch.
thông.
4. Ngành công nghệ kĩ thuật 3. Ngành địa lí.
tự động.
12. Ngành địa kĩ thuật – địa
5. Ngành cơ khí.
môi trường.
6. Ngành cơ khí – kĩ thuật 13. Ngành điện tự động tàu
chế tạo.
thủy.
7. Ngành cơ khí tự động và 14. Ngành điều khiển tự
rô-bốt.
động.
8. Ngành cơ điện tử.
15. Ngành hệ thống thông
9. Ngành cơ kĩ thuật.
tin.
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
16. Ngành hóa học.
11. Ngành điện – điện tử.
17. Ngành hải dương học –
khí tượng – thủy văn.
18. Ngành khoa học máy
tính.
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận, khai thác thông tin
mục II.1 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục,
hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc điểm nghề nghiệp
của những người trong hình theo Phiếu học tập số 3 (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập số 3.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về đặc điểm
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
nghiệp
Thợ cơ
khí
Sản
phẩm
lao động
Sản
Đối tượng lao
Môi trường
động
làm việc
Thiết kế, bảo Môi
Năng lực
trường -
Có
Phẩm chất
khả - Có tính kỉ
phẩm cơ trì thiết bị máy làm việc tiềm năng sử dụng luật, ý thức
khí.
móc trong hệ ẩn nguy cơ các
thống cơ khí.
tai nạn cao.
phương tuân thủ quy
tiện, thiết bị định, quy tắc
đúng cách và trong
quy
hiệu quả, có trình
làm
năng lực.
đảm
-
việc;
sức bảo trong an
Đủ
khỏe để làm toàn
việc lâu dài.
lao
động.
- Chống chỉ -
Cần
cù,
định y học chăm
chỉ,
với người bị trung
thực,
bệnh
phổi, chịu được áp
hen
phế lực công việc
quản, nhiễm và nhiệm vụ
xạ cơ thể.
được giao.
- Có ý thức
phấn đấu, rèn
luyện,
học
tập,
phát
triển
nghề
nghiệp
chuyên môn.
- Môi trường
làm
Thiết kế, sáng năng
Kĩ sư tự Thiết
động
tự
hóa
hóa.
bị
động
việc
động,
tạo ứng dụng, hiện đại, luôn
phần
mềm biến đổi và
phục vụ cho thử thách.
ngành
công - Tiếp xúc
nghiệp.
với các thiết
bị công nghệ
hiện đại.
- Có năng lực
tự
học,
nghiên
tự
cứu,
đổi mới sáng
tạo.
-
Có
khả
năng học tập
ngoại
ngữ,
tin học.
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ các
quy
định,
quy tắc trong
quá trình làm
việc.
- Đảm bảo
trong an toàn
lao động.
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh 2. Yêu cầu chung của
vực kĩ thuật, công nghệ
các ngành nghề trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lĩnh vực kĩ thuật, công
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm đã được nghệ
phân công ở Nhiệm vụ 1.
- Năng lực:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Trình độ chuyên môn:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu
Hiểu biết về các
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
nguyên lí cơ bản
công nghệ.
của ngành nghề kĩ
- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.9
thuật, công nghệ.
kết hợp xem video để hiểu rõ hơn về công việc, môi trường
làm việc, yêu cầu công việc của nghề lập trình viên.
Có khả năng sử
dụng các phương
tiện, thiết bị đúng
cách, hiệu quả.
Có năng lực,.
+ Có khả năng làm việc
độc lập, làm việc theo
nhóm.
+ Có khả năng tự học, tự
nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo; học tập ngoại ngữ,
https://www.youtube.com/watch?v=lFXPQS9tEN4
tin học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đủ sức khỏe làm việc
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, lâu dài trong điều kiện
và trả lời câu hỏi.
của các tổ chức công
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
nghiệp, doanh nghiệp sản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
xuất, các công ty công
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu cầu của các ngành nghệ; chống chỉ định y
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
học với người bệnh phổi,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý hen phế quản, nhiễm xạ
kiến (nếu có).
cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất:
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về yêu cầu của + Có tỉnh kỉ luật, ý thức
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
tuân thủ quy định, quy
tắc trong quy trình làm
việc; có ý thức bảo vệ
môi trường, đảm bảo an
toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ,
trung thực, chịu được áp
lực công việc, nhiệm vụ
được giao.
+ Có ý thức phấn đấu,
rèn luyện, học tập phát
triển
nghề
nghiệp,
chuyên môn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
c. Sản phẩm:
- HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà
em biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
Câu 2: Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là
A. tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại.
B. sáng tạo những ứng dụng, phần mềm phục vụ cho các lĩnh vực đời sống.
C. trực tiếp tạo ra các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử.
D. hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Câu 3: Nghề nghiệp là gì?
A. Nghề nghiệp là một công việc mang lại thu nhập không ổn định.
B. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc gắn bó một thời gian với cá nhân.
C. Nghề nghiệp là một việc làm có tính chất không ổn định.
D. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
Câu 4: Chọn phát biểu sai về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
B. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ cao.
C. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
D. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
Câu 5: Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề của mỗi người đối
với xã hội?
A. Chọn đúng nghề, học đúng ngành và làm đúng chuyên môn sẽ giảm thiểu tình
trạng thất nghiệp.
B. Chọn đúng nghề sẽ giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm.
C. Có nghề nghiệp ổn định là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình
tương lai một cách chắc chắn.
D. Chọn nghề đúng sở thích, cá tính là nền tảng để có được sự hài lòng, hạnh phúc với
công việc mình đã chọn.
Câu 6: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. tạo ra sản phẩm tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
C. tạo môi trường để chúng ta phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 7: Chọn phát biểu sai về nghề nghiệp?
A. Là một việc làm có tính chất ổn định.
B. Mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân.
C. Tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
D. Gắn bó tạm thời với mỗi người.
Câu 8: Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá
nhân?
A. Tăng các nguy cơ mất an toàn lao động.
B. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân.
C. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống gia đình.
D. Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 8 HS lần lượt đọc đáp án.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
B
C
D
B
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
A
C
D
A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới mới.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả
những đặc điểm của nghề nghiệp đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
Nghề
Sản phẩm
Đối tượng
Môi trường
nghiệp
lao động
lao động
làm việc
Năng lực
Phẩm chất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
-
Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
-
Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
-
Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
-
Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
-
Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp
với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
-
Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
c. Sản phẩm: HS nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình
1.1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của
những nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà
soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao
thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm
mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên
những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các
khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS
để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để
làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp
hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình
lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau
mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế
cũng có sự thay đổi.
+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri
thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
phương pháp khoa học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã
tác động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất
là lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi
nhanh chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ
đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh.
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm
khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật và công nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình.
- Nghề nghiệp là gì?
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 về nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về nghề
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới đây nghiệp
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề nghiệp của 1. Khái niệm về nghề
một người thân trong gia đình.
nghiệp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
2. Tầm quan trọng của
Nhóm:…………………………………………
nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp
của mỗi người
Đính kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt
động 1.
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong
gia đình em.
Tên nghề
Nhiệm vụ
Môi trường
đang làm
làm việc
Quá trình đào tạo
Thu nhập
- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người thân
trong gia đình”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được phân
công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội như thế nào?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề
nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để
phân biệt được nghề nghiệp và việc làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và hoàn
thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong
gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề nghiệp,
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội,
ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Người
Tên
thân
nghề
Bố
Nhiệm vụ đang làm
Kĩ sư xây Tư vấn và thiết kế các
dựng.
Môi trường
làm việc
Ngoài trời.
Quá
trình
Thu nhập
đào tạo
Đại học.
20
-
công trình như: cầu,
triệu/
đập, bến cảng, đường
tháng.
bộ, sân bay, đường sắt,
kênh, đường ống, hệ
30
thống xử lí chất thải
và kiểm soát lũ, công
nghiệp.
Dạy học và giáo dục
Mẹ
Giáo viên HS theo chương trình,
THPT.
kế hoạch giáo dục
Trong nhà.
Đại học.
Trong nhà.
Đại học.
8 – 10 triệu/
tháng.
THPT.
Tư vấn, lập kế hoạch,
Anh
dự toán ngân sách,
Kế toán.
kiểm soát tài khoản,
15
–
18
triệu/tháng.
các chính sách.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi
người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ phát triển các giá trị bản thân, đóng
góp chung cho cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người:
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định.
+ Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
+ Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong
cuộc sống.
- Đối với xã hội:
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.
- Ý nghĩa đối với cá nhân:
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình:
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn qua nghề
nghiệp ổn định.
- Ý nghĩa đối với xã hội:
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp, thu nhập ổn định, tránh
các tệ nạn xã hội.
+ Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 1.2, đọc thông tin
mục II.1 – II.2 kết hợp mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ:
- Cho biết đặc điểm của nghề nghiệp của những người trong Hình 1.2.
- Nêu đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đặc điểm, yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.
chung của các ngành
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
nghề trong lĩnh vực kĩ
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3, cho biết thuật, công nghệ
đặc điểm nghề nghiệp của những người trong hình.
1. Đặc điểm của ngành
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu nghề trong lĩnh vực kĩ
nghề nghiệp của thợ cơ khí.
thuật, công nghệ
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu - Sản phẩm lao động:
nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
+ Sản phẩm cơ khí, điện
tử kĩ thuật cao.
+ Thiết bị tự động hóa,
các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị
điện tử.
- Đối tượng lao động:
Vận dụng kiến thức toán
học, khoa học tự nhiên,
kĩ thuật, khoa học công
nghệ vào quá trình thiết
kế, bảo trì, sáng tạo
những ứng dụng phần
mềm, thiết bị máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
trong hệ thống cơ khí.
Sản
Đối
Môi
Nghề
phẩm
tượng
trường
Năng
Phẩm
nghiệp
lao
lao
làm
lực
chất
động
động
việc
Thợ cơ
khí
- Môi trường làm việc:
+ Năng động, hiện đại,
luôn, thử thách.
+ Tiềm ẩn nguy cơ tai
nạn cao.
Kĩ sư tự
+ Tiếp xúc với các thiết
động
bị công nghệ hiện đại, áp
hóa
lực công việc lớn.
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình ảnh, video về thợ cơ
khí và kĩ sư tự động hóa:
+ Thợ cơ khí:
https://www.youtube.com/watch?v=-imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa:
https://www.youtube.com/watch?v=jXEsWbKYrHc
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ:
1. Ngành công nghệ sau thu 2. Ngành điện tử - viễn
hoạch.
thông.
4. Ngành công nghệ kĩ thuật 3. Ngành địa lí.
tự động.
12. Ngành địa kĩ thuật – địa
5. Ngành cơ khí.
môi trường.
6. Ngành cơ khí – kĩ thuật 13. Ngành điện tự động tàu
chế tạo.
thủy.
7. Ngành cơ khí tự động và 14. Ngành điều khiển tự
rô-bốt.
động.
8. Ngành cơ điện tử.
15. Ngành hệ thống thông
9. Ngành cơ kĩ thuật.
tin.
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
16. Ngành hóa học.
11. Ngành điện – điện tử.
17. Ngành hải dương học –
khí tượng – thủy văn.
18. Ngành khoa học máy
tính.
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận, khai thác thông tin
mục II.1 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục,
hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc điểm nghề nghiệp
của những người trong hình theo Phiếu học tập số 3 (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập số 3.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về đặc điểm
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
nghiệp
Thợ cơ
khí
Sản
phẩm
lao động
Sản
Đối tượng lao
Môi trường
động
làm việc
Thiết kế, bảo Môi
Năng lực
trường -
Có
Phẩm chất
khả - Có tính kỉ
phẩm cơ trì thiết bị máy làm việc tiềm năng sử dụng luật, ý thức
khí.
móc trong hệ ẩn nguy cơ các
thống cơ khí.
tai nạn cao.
phương tuân thủ quy
tiện, thiết bị định, quy tắc
đúng cách và trong
quy
hiệu quả, có trình
làm
năng lực.
đảm
-
việc;
sức bảo trong an
Đủ
khỏe để làm toàn
việc lâu dài.
lao
động.
- Chống chỉ -
Cần
cù,
định y học chăm
chỉ,
với người bị trung
thực,
bệnh
phổi, chịu được áp
hen
phế lực công việc
quản, nhiễm và nhiệm vụ
xạ cơ thể.
được giao.
- Có ý thức
phấn đấu, rèn
luyện,
học
tập,
phát
triển
nghề
nghiệp
chuyên môn.
- Môi trường
làm
Thiết kế, sáng năng
Kĩ sư tự Thiết
động
tự
hóa
hóa.
bị
động
việc
động,
tạo ứng dụng, hiện đại, luôn
phần
mềm biến đổi và
phục vụ cho thử thách.
ngành
công - Tiếp xúc
nghiệp.
với các thiết
bị công nghệ
hiện đại.
- Có năng lực
tự
học,
nghiên
tự
cứu,
đổi mới sáng
tạo.
-
Có
khả
năng học tập
ngoại
ngữ,
tin học.
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ các
quy
định,
quy tắc trong
quá trình làm
việc.
- Đảm bảo
trong an toàn
lao động.
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh 2. Yêu cầu chung của
vực kĩ thuật, công nghệ
các ngành nghề trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lĩnh vực kĩ thuật, công
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm đã được nghệ
phân công ở Nhiệm vụ 1.
- Năng lực:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Trình độ chuyên môn:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu
Hiểu biết về các
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
nguyên lí cơ bản
công nghệ.
của ngành nghề kĩ
- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.9
thuật, công nghệ.
kết hợp xem video để hiểu rõ hơn về công việc, môi trường
làm việc, yêu cầu công việc của nghề lập trình viên.
Có khả năng sử
dụng các phương
tiện, thiết bị đúng
cách, hiệu quả.
Có năng lực,.
+ Có khả năng làm việc
độc lập, làm việc theo
nhóm.
+ Có khả năng tự học, tự
nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo; học tập ngoại ngữ,
https://www.youtube.com/watch?v=lFXPQS9tEN4
tin học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đủ sức khỏe làm việc
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, lâu dài trong điều kiện
và trả lời câu hỏi.
của các tổ chức công
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
nghiệp, doanh nghiệp sản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
xuất, các công ty công
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu cầu của các ngành nghệ; chống chỉ định y
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
học với người bệnh phổi,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý hen phế quản, nhiễm xạ
kiến (nếu có).
cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất:
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về yêu cầu của + Có tỉnh kỉ luật, ý thức
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
tuân thủ quy định, quy
tắc trong quy trình làm
việc; có ý thức bảo vệ
môi trường, đảm bảo an
toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ,
trung thực, chịu được áp
lực công việc, nhiệm vụ
được giao.
+ Có ý thức phấn đấu,
rèn luyện, học tập phát
triển
nghề
nghiệp,
chuyên môn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
c. Sản phẩm:
- HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà
em biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
Câu 2: Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là
A. tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại.
B. sáng tạo những ứng dụng, phần mềm phục vụ cho các lĩnh vực đời sống.
C. trực tiếp tạo ra các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử.
D. hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Câu 3: Nghề nghiệp là gì?
A. Nghề nghiệp là một công việc mang lại thu nhập không ổn định.
B. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc gắn bó một thời gian với cá nhân.
C. Nghề nghiệp là một việc làm có tính chất không ổn định.
D. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
Câu 4: Chọn phát biểu sai về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
B. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ cao.
C. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
D. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
Câu 5: Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề của mỗi người đối
với xã hội?
A. Chọn đúng nghề, học đúng ngành và làm đúng chuyên môn sẽ giảm thiểu tình
trạng thất nghiệp.
B. Chọn đúng nghề sẽ giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm.
C. Có nghề nghiệp ổn định là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình
tương lai một cách chắc chắn.
D. Chọn nghề đúng sở thích, cá tính là nền tảng để có được sự hài lòng, hạnh phúc với
công việc mình đã chọn.
Câu 6: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. tạo ra sản phẩm tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
C. tạo môi trường để chúng ta phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 7: Chọn phát biểu sai về nghề nghiệp?
A. Là một việc làm có tính chất ổn định.
B. Mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân.
C. Tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
D. Gắn bó tạm thời với mỗi người.
Câu 8: Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá
nhân?
A. Tăng các nguy cơ mất an toàn lao động.
B. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân.
C. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống gia đình.
D. Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 8 HS lần lượt đọc đáp án.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
B
C
D
B
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
A
C
D
A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới mới.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả
những đặc điểm của nghề nghiệp đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
Nghề
Sản phẩm
Đối tượng
Môi trường
nghiệp
lao động
lao động
làm việc
Năng lực
Phẩm chất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệ
 








Các ý kiến mới nhất