bài 1 nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:24' 18-09-2024
Dung lượng: 234.8 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:24' 18-09-2024
Dung lượng: 234.8 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG
Môn: Công nghệ. Tuần 1 ( từ tiết 1 đến tiết 1)
Lớp: 9 A,B,C
Giáo viên giảng dạy: Lê Thị Tâm
Thông tin giáo án và người kiểm duyệt
Người soạn
Tổ trưởng:
Lê Thị Tâm
Trịnh Thị Hân
K/T HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phạm Tiến Hùng
Ngày giảng: 6, 10 /09/2024
BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
( tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan
trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người. Nhận biết được đặc điểm, những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ, lắng nghe
và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết: Mỗi người trong hình làm nghề gì? Em hãy mô tả công
việc của những nghề đó
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Quan sát hình 1.1 ta thấy có các nghề nghiệp:
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy truyền đạt kiến thức
cho các thế hệ học sinh. Giúp học sinh rèn luyện cả về nhân phẩm lẫn kiến thức…
- Nhà khoa học: thực hiện nghiên cứu với mục đích nhằm phát triển công nghệ và
phương pháp thực hành mới dựa trên những tri thức của khoa học.
- Cảnh sát giao thông: tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ: phát
hiện những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao
thông đường bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng
có biện pháp khắc phục kịp thời; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông
đường bộ.
- Công nhân: thường làm các công việc khai thác, sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm,
vận hành máy… trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là nghề nghiệp? Có những ngành nghề nào trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ? Đặc điểm, những yêu cầu chung, tầm quan trọng của các ngành
nghề đó như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình
Tên nghề
Nhiệm vụ đang
làm
Quá trình làm việc
Môi trường làm
việc
Thu nhập
I.Nghề nghiệp
1. Khái niệm nghề
nghiệp
Nghề nghiệp là
tập hợp các công
việc được xã hội
công nhận. Người
lao động nhờ
được đào tạo mà
có năng lực tri
thức, kĩ năng để
tạo ra sản phẩm
vật chất hay tình
thần phục vụ cho
đời sống cá nhân,
gia đình và xã
hội.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ em:
- Tên nghề: Giáo viên
- Nhiệm vụ đang làm: Trong các trường học
- Môi trường làm việc: Tràn đầy năng lượng tích cực, luôn quan
tâm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Qúa trình đào tạo: Có bằng cấp liên quan đến công việc, các kĩ
năng giao tiếp, thuyết trình,…
- Thu nhập: ổn định
GV: Thế nào là nghề nghiệp?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
a.Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tầm quan trọng
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
của nghề nghiệp
1.Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và đối với con người
xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
và xã hội
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
- Đối với con
câu hỏi trong vòng 1 phút
người, nghề
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiệp giúp tạo
Thực hiện nhiệm vụ
nguồn tài chính
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
đảm bảo ổn định
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
và phát triển cuộc
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
sống.
Báo cáo, thảo luận
- Đối với xã hội,
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ nghề nghiệp giúp
sung.
tạo ra của cải vật
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chất và tinh thần,
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã
góp phần phát
hội.
triển xã hội.
- Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm
bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
- Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh
thần, góp phần phát triển xã hội.
Ví dụ:
- Nghề giáo viên là một nghề quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn hình thành nhân cách, tư duy phản biện và khả năng sáng
tạo cho học sinh. Sự nghiệp giáo dục có tác động lâu dài đến
tương lai của một quốc gia, qua việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ trở
thành công dân có ích và có trách nhiệm với xã hội.
- Nghề y: Các bác sĩ có vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ
và cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu tỷ lệ tử vong và
bệnh tật, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.
Sự phát triển của ngành y tế giúp xã hội có khả năng đối phó tốt
hơn với các dịch bệnh, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn
và lành mạnh cho mọi người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
a.Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh nghiệp của mỗi người
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học * Ý nghĩa đối với cá nhân:
tập trong thời gian là 2 phút
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu,
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học sáng tạo
tập cho nhau.
- Là nền tảng để có được sự thành công
Thực hiện nhiệm vụ
trong công việc; sự hài lòng, hạnh phúc
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
với công việc mình đã chọn
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học
tập số 1 của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT
số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả
lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ mà em biết?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ
sung.
*Ý nghĩa đối với gia đình:
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá
nhân và một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình
tương lai một cách chắc chắn.
*Ý nghĩa đối với xã hội:
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ
đứng trong nghề, tạo ra thu nhập ổn
định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm
trái ngành, trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát
triển thị trường lao động, tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
Đối với gia đình
Đối với xã hội
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo
- Là nền tảng để có được sự thành công trong công
việc; sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã
chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp
Đối với gia đình
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá nhân và
một phần chi phí cho gia đình.
Đối với xã hội
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng trong
nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị
trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
Môn: Công nghệ. Tuần 1 ( từ tiết 1 đến tiết 1)
Lớp: 9 A,B,C
Giáo viên giảng dạy: Lê Thị Tâm
Thông tin giáo án và người kiểm duyệt
Người soạn
Tổ trưởng:
Lê Thị Tâm
Trịnh Thị Hân
K/T HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phạm Tiến Hùng
Ngày giảng: 6, 10 /09/2024
BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
( tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan
trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người. Nhận biết được đặc điểm, những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ, lắng nghe
và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết: Mỗi người trong hình làm nghề gì? Em hãy mô tả công
việc của những nghề đó
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Quan sát hình 1.1 ta thấy có các nghề nghiệp:
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy truyền đạt kiến thức
cho các thế hệ học sinh. Giúp học sinh rèn luyện cả về nhân phẩm lẫn kiến thức…
- Nhà khoa học: thực hiện nghiên cứu với mục đích nhằm phát triển công nghệ và
phương pháp thực hành mới dựa trên những tri thức của khoa học.
- Cảnh sát giao thông: tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ: phát
hiện những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao
thông đường bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng
có biện pháp khắc phục kịp thời; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông
đường bộ.
- Công nhân: thường làm các công việc khai thác, sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm,
vận hành máy… trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là nghề nghiệp? Có những ngành nghề nào trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ? Đặc điểm, những yêu cầu chung, tầm quan trọng của các ngành
nghề đó như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình
Tên nghề
Nhiệm vụ đang
làm
Quá trình làm việc
Môi trường làm
việc
Thu nhập
I.Nghề nghiệp
1. Khái niệm nghề
nghiệp
Nghề nghiệp là
tập hợp các công
việc được xã hội
công nhận. Người
lao động nhờ
được đào tạo mà
có năng lực tri
thức, kĩ năng để
tạo ra sản phẩm
vật chất hay tình
thần phục vụ cho
đời sống cá nhân,
gia đình và xã
hội.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ em:
- Tên nghề: Giáo viên
- Nhiệm vụ đang làm: Trong các trường học
- Môi trường làm việc: Tràn đầy năng lượng tích cực, luôn quan
tâm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Qúa trình đào tạo: Có bằng cấp liên quan đến công việc, các kĩ
năng giao tiếp, thuyết trình,…
- Thu nhập: ổn định
GV: Thế nào là nghề nghiệp?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
a.Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tầm quan trọng
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
của nghề nghiệp
1.Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và đối với con người
xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
và xã hội
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
- Đối với con
câu hỏi trong vòng 1 phút
người, nghề
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiệp giúp tạo
Thực hiện nhiệm vụ
nguồn tài chính
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
đảm bảo ổn định
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
và phát triển cuộc
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
sống.
Báo cáo, thảo luận
- Đối với xã hội,
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ nghề nghiệp giúp
sung.
tạo ra của cải vật
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chất và tinh thần,
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã
góp phần phát
hội.
triển xã hội.
- Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm
bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
- Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh
thần, góp phần phát triển xã hội.
Ví dụ:
- Nghề giáo viên là một nghề quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn hình thành nhân cách, tư duy phản biện và khả năng sáng
tạo cho học sinh. Sự nghiệp giáo dục có tác động lâu dài đến
tương lai của một quốc gia, qua việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ trở
thành công dân có ích và có trách nhiệm với xã hội.
- Nghề y: Các bác sĩ có vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ
và cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu tỷ lệ tử vong và
bệnh tật, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.
Sự phát triển của ngành y tế giúp xã hội có khả năng đối phó tốt
hơn với các dịch bệnh, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn
và lành mạnh cho mọi người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
a.Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh nghiệp của mỗi người
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học * Ý nghĩa đối với cá nhân:
tập trong thời gian là 2 phút
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu,
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học sáng tạo
tập cho nhau.
- Là nền tảng để có được sự thành công
Thực hiện nhiệm vụ
trong công việc; sự hài lòng, hạnh phúc
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
với công việc mình đã chọn
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học
tập số 1 của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT
số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả
lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ mà em biết?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ
sung.
*Ý nghĩa đối với gia đình:
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá
nhân và một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình
tương lai một cách chắc chắn.
*Ý nghĩa đối với xã hội:
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ
đứng trong nghề, tạo ra thu nhập ổn
định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm
trái ngành, trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát
triển thị trường lao động, tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
Đối với gia đình
Đối với xã hội
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo
- Là nền tảng để có được sự thành công trong công
việc; sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã
chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp
Đối với gia đình
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá nhân và
một phần chi phí cho gia đình.
Đối với xã hội
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng trong
nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị
trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
 








Các ý kiến mới nhất