Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Liêm
Ngày gửi: 09h:24' 17-07-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tin học 6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CÔNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
 Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
 Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
 Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
 Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
2. Về năng lực:
 a) Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Học sinh tự đọc sách giáo khoa, chủ động chuẩn
bị bài và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm để giải quyết
nhiệm vụ học tập (lên kế hoạch dã ngoại).
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phân tích dữ liệu lượng
mưa để đưa ra các quyết định lựa chọn thời gian du lịch phù hợp.
 b) Năng lực đặc thù:
 Năng lực Tin học (NLa): Nhận biết và phân biệt được các khái niệm
cơ bản về thông tin, dữ liệu, vật mang tin trong môi trường số và đời
sống.
 c) Năng lực số (NLS) và Năng lực AI:
 Khai thác dữ liệu (NLS1.1): Biết cách tìm kiếm, khai thác dữ liệu
số từ các bảng biểu trực quan và phân tích dữ liệu để rút ra thông tin
có ích.

1

 Giao tiếp trong môi trường số (NLS2.1): Sử dụng các công cụ
tương tác trực tuyến (như Padlet hoặc Google Slides) để làm việc
nhóm, chia sẻ ý tưởng và báo cáo kết quả.
 An toàn số (NLS4.1): Nhận thức được tầm quan trọng của việc
chọn lọc nguồn thông tin đáng tin cậy và sử dụng thông tin một cách
có trách nhiệm.
 Ứng dụng AI (AI3): Biết cách sử dụng một số công cụ AI cơ bản
(như ChatGPT hoặc Gemini) để truy vấn nhanh thông tin thời tiết,
hỗ trợ đưa ra quyết định chuẩn bị đồ dã ngoại dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
3. Về phẩm chất:
 Chăm chỉ: Tự giác hoàn thành các bài tập thực hành và hoạt động nhóm.
 Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả thảo luận và dữ liệu phân tích được.
 Trách nhiệm: Ý thức được việc chia sẻ thông tin chính xác, không lan
truyền thông tin sai lệch trên môi trường số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Giáo viên:
 Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
 Tài khoản Padlet để học sinh nộp bài tập nhóm trực tuyến.
 Trình duyệt web kết nối sẵn công cụ AI (như ChatGPT/Gemini) để
minh họa truy vấn thông tin.
 Phiếu học tập số 1 (tìm hiểu về thông tin, dữ liệu, vật mang tin).
 Học sinh:
 Sách giáo khoa Tin học 6.
 Vở ghi chép, bút viết.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động - 10 phút)
 a) Mục tiêu: Kích thích sự tò mò và định hình tư duy của học sinh về mối
liên hệ giữa những gì mắt thấy tai nghe và quyết định hành động thực tế.
Tích hợp NLS1.1 (Nhận biết dữ liệu trực quan từ môi trường xung quanh).

2

 b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn về bạn Minh đi học trong SGK và trả
lời câu hỏi: "Bạn Minh đã thấy những gì và biết được điều gì để quyết định
nhanh chóng qua đường?"
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
 Minh thấy: Đèn giao thông màu xanh theo hướng đi của mình, các
xe bên chiều đến đã dừng lại hẳn.
 Minh biết: Có thể qua đường an toàn.
 Minh quyết định: Nhanh chóng qua đường trước khi đèn chuyển
sang màu đỏ.
 d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn
văn "Thấy gì? Biết gì?" trong
SGK.
- GV đặt câu hỏi:
“Bạn Minh đã thấy những gì và
biết được điều gì để quyết định
nhanh chóng qua đường?”

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
- Minh thấy: Đèn
giao thông màu
xanh theo hướng
đi của mình, các
xe bên chiều đến
đã dừng lại hẳn.
- Minh biết: Có
thể qua đường an
toàn.

NĂNG LỰC SỐ
NLS1.1: HS bước đầu
biết bóc tách các dữ liệu
hình ảnh quan sát được
từ thực tế để chuyển hóa
thành nhận thức (thông
tin) giúp ích cho bản
thân.

- Quyết định:
Nhanh chóng qua
đường trước khi
đèn chuyển sang
màu đỏ.

3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ
và ghi nhanh câu trả lời ra nháp.
- GV quan sát, gợi ý cho những
HS còn lúng túng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 - 3 HS đứng tại chỗ
trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt: Những gì bạn
Minh "thấy" chính là dữ liệu
trực quan, còn những gì bạn
Minh "biết" và "quyết định"
chính là thông tin. Để hiểu rõ
hơn về hai khái niệm này, chúng
ta cùng vào bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Nội dung 1: Khái niệm Thông tin, Dữ liệu và Vật mang tin (20 phút)
 a) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được khái niệm thông tin, dữ liệu, vật
mang tin và mối quan hệ giữa chúng. Phân biệt được chúng qua ví dụ cụ
thể trong SGK. Tích hợp NLS1.1 (Phân loại dữ liệu và thông tin).
 b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi để hoàn thành
Phiếu học tập số 1 (điền khuyết).
 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 đã được hoàn thành chính xác bởi các
nhóm học sinh.
 d) Tổ chức thực hiện:

4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN
SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Kết quả
Phiếu học
tập số 1:

- GV chia lớp thành các cặp đôi.

1. Thông tin
là những gì
đem lại hiểu
biết cho con
người về thế
giới xung
quanh và về
chính bản
thân mình.

- GV phát Phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS
nghiên cứu mục 1 trong SGK để hoàn thành
phiếu:

NĂNG LỰC
SỐ
NLS1.1: HS
hình thành năng
lực phân loại,
hệ thống hóa
các khái niệm
số cơ bản làm
nền tảng cho
việc khai thác
thông tin trên
mạng internet
sau này.

2. Dữ liệu là
những ghi
chép, con số,
hình ảnh, âm
thanh, văn
bản... dùng
để lưu trữ và
truyền tải
thông tin.
Phiếu học tập số 1:
1. Thông tin là .........................................
2. Dữ liệu là .........................................
3. Vật mang tin là .........................................

3. Vật mang
tin là phương
tiện được
dùng để lưu
trữ và truyền
tải thông tin.

4. Điền từ thích hợp vào sơ đồ mối quan hệ:
Dữ liệu -->.................... -->Vật mang tin.
5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, cùng đọc SGK và điền
vào phiếu học tập.

4. Sơ đồ: Dữ
liệu ->Thông tin
-->Vật mang
tin.

- GV đi quanh lớp để hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa kiến thức:
+ Thông tin:
Là những gì đem lại hiểu biết cho con người
về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
+ Dữ liệu:
Là những ghi chép, con số, hình ảnh, âm
thanh, văn bản... dùng để lưu trữ và truyền tải
thông tin.
+ Vật mang tin:
Là phương tiện được dùng để lưu trữ và
truyền tải thông tin (giấy, thẻ nhớ, USB...).
- GV chốt lại ghi nhớ:
Dữ liệu được xử lý sẽ trở thành thông tin có
ích. Thông tin luôn gắn với vật mang tin để
được truyền tải và tiếp nhận.

Nội dung 2: Tầm quan trọng của thông tin (15 phút)
 a) Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông
tin trong việc giúp con người hiểu biết và đưa ra quyết định đúng đắn. Tích
hợp NLS4.1 (Lựa chọn thông tin đáng tin cậy).
 b) Nội dung: Học sinh đọc thông tin trong SGK mục 2, thảo luận về 4 vai
trò của thông tin đối với con người và các ví dụ tương ứng.

6

 c) Sản phẩm: Học sinh ghi nhớ được 4 vai trò lớn của thông tin và lấy
được ví dụ thực tế.
 d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

NĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ

Tầm quan trọng
của thông tin:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung
mục 2 SGK: "Tầm quan trọng
của thông tin".

- Giúp hiểu biết
thế giới và bản
thân.

- GV đặt câu hỏi thảo luận
nhanh:

- Giúp ra quyết
định đúng đắn (Ví
dụ: Đọc kĩ thông
tin sản phẩm
trước khi mua).

NLS4.1: Học sinh nhận
biết được tầm quan trọng
của an toàn thông tin, biết
cảnh giác trước các thông
tin sai lệch trên môi
trường số.

1. Thông tin giúp con người
những gì?
2. Tại sao chúng ta cần chọn
lọc thông tin đáng tin cậy và sử
dụng có trách nhiệm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân, liên hệ
thực tế cuộc sống để tìm câu trả
lời.

- Giúp học tập và
làm việc hiệu quả.
- Ý thức chọn lọc
thông tin đáng tin
cậy để tránh tin
giả (fake news).

- GV gợi ý thông qua các ví dụ
thực tế (xem thời tiết để mang
ô, xem hạn sử dụng trước khi
ăn...).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung
7

ví dụ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức:
Thông tin đem lại hiểu biết,
giúp con người:
+ Hiểu biết về thế giới xung
quanh.
+ Hiểu bản thân mình hơn.
+ Đưa ra quyết định đúng
đắn, an toàn và hiệu quả.
+ Học tập, làm việc và giao
tiếp tốt hơn.
- GV nhấn mạnh lưu ý: "Hãy
luôn chọn lọc thông tin đáng
tin cậy và sử dụng thông tin
một cách có trách nhiệm để bảo
vệ bản thân và cộng đồng trên
không gian mạng."

TIẾT 2: THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
Nội dung 1: Hoạt động "Hỏi để có thông tin" & Trải nghiệm AI (13 phút)
 a) Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt câu hỏi phù hợp để thu thập thông tin
cho một mục đích cụ thể (dã ngoại). Tích hợp NLS2.1 (Hợp tác nhóm trực
tuyến) và AI3 (Sử dụng AI hỗ trợ thu thập thông tin nhanh).
 b) Nội dung: Thảo luận nhóm theo tình huống chuẩn bị buổi dã ngoại
(Hoạt động 2 trong SGK). Sử dụng công cụ AI để tìm kiếm thông tin hỗ trợ
chuẩn bị dã ngoại nhanh chóng.
 c) Sản phẩm: Bản kế hoạch chuẩn bị dã ngoại của các nhóm được nộp trên
trang Padlet của lớp. Đoạn hội thoại hỏi - đáp với AI được chụp lại hoặc
ghi lại.
 d) Tổ chức thực hiện:

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - 6
HS.
- Nhiệm vụ: Hãy thảo luận nhóm để
đưa ra các câu hỏi giúp tìm thông tin
chuẩn bị cho buổi dã ngoại (dựa theo
gợi ý của các bạn Khoa, Dung, Minh,
Bình, An trong SGK).
- GV hướng dẫn HS: "Các em hãy thử
đóng vai là người dùng, đặt câu hỏi cho
trợ lý AI (ChatGPT/Gemini) để hỏi về
thời tiết ngày mai tại địa phương và gợi
ý trang phục phù hợp."
- Yêu cầu các nhóm ghi lại câu hỏi và
câu trả lời của AI, sau đó nộp lên link
Padlet của lớp.

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Sản phẩm của
nhóm trên
Padlet:
- Các câu hỏi thảo
luận:
+ Thời tiết ngày
mai thế nào để
chuẩn bị trang
phục?
+ Đi bằng
phương tiện gì?

NĂNG LỰC SỐ
NLS2.1: HS biết
sử dụng Padlet để
cộng tác và chia
sẻ kết quả.
AI3: HS biết cách
đặt câu hỏi
(Prompt) cơ bản
cho AI để khai
thác thông tin
nhanh chóng và
hiệu quả.

+ Mang theo đồ
ăn nhẹ gì?
- Kết quả từ AI:
Gợi ý mang theo
mũ, kem chống
nắng, nước uống
và mặc quần áo
9

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thống nhất các
câu hỏi cần đặt.

năng động do thời
tiết nắng ráo.

- Đại diện nhóm sử dụng điện
thoại/máy tính có kết nối mạng để truy
cập ChatGPT/Gemini, nhập câu lệnh
(Prompt) ví dụ: "Thời tiết Hà Nội ngày
mai thế nào? Tôi nên chuẩn bị trang
phục gì cho buổi dã ngoại ngoài trời?"
- HS tổng hợp câu trả lời và đăng lên
Padlet.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV trình chiếu trang Padlet chung
của lớp.
- Gọi đại diện 1 nhóm thuyết trình về
các câu hỏi nhóm đã chuẩn bị và trải
nghiệm khi hỏi AI.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tinh thần làm việc nhóm
và kỹ năng sử dụng công cụ số của học
sinh.
- GV kết luận: Việc đặt câu hỏi đúng
hướng giúp chúng ta thu thập được
thông tin chính xác.
Công cụ AI là một trợ lý đắc lực giúp
chúng ta tổng hợp dữ liệu cực nhanh,
tuy nhiên cần kiểm chứng lại thông tin
thời tiết thực tế từ các nguồn chính
thống.

Nội dung 2: Luyện tập phân tích Bảng số liệu (12 phút)
 a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt thành thạo giữa dữ liệu và thông tin thông
qua việc phân tích bảng số liệu thực tế. Tích hợp NLS1.1 (Phân tích dữ liệu
số dạng bảng).
 b) Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi a, b, c, d trong
phần Luyện tập SGK dựa trên Bảng 1.1 (Lượng mưa trung bình hàng
tháng).
10

 c) Sản phẩm: Đáp án chính xác cho các câu hỏi luyện tập.
 d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS quan sát
Bảng 1.1 trong SGK và trả lời
các câu hỏi luyện tập:
a) Các con số trong bảng là
thông tin hay dữ liệu?
b) Phát biểu "Tháng 6, Đà
Nẵng ít mưa nhất so với các
thành phố Hà Nội, Huế" là
thông tin hay dữ liệu?

c) Trả lời câu hỏi: "Huế ít mưa
nhất vào tháng nào trong
năm?". Câu trả lời là thông tin
hay dữ liệu?

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

NĂNG LỰC SỐ

Đáp án bài Luyện
tập:

NLS1.1: Học sinh có
năng lực đọc hiểu, phân
tích dữ liệu số dạng bảng
biểu để chuyển hóa thành
thông tin hữu ích phục
vụ cho việc ra quyết định
trong thực tế.

a) Các con số
trong bảng là
dữ liệu.
b) Phát biểu đó là
thông tin
(vì đã qua so sánh,
xử lý dữ liệu và
đem lại hiểu biết).

c) Trả lời: Huế ít
mưa nhất vào
tháng 3 (với lượng
11

mưa 34,1 mm).
Câu trả lời này là
d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có
ảnh hưởng đến việc lựa chọn
thời gian và địa điểm du lịch
không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thông tin.
d) Câu trả lời có
ảnh hưởng lớn đến
việc quyết định
thời gian du lịch
(nên đi Huế vào
tháng 3 để tránh
mưa bão).

- HS làm việc cá nhân, ghi câu
trả lời vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ các học
sinh gặp khó khăn trong việc
đọc bảng số liệu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
từng câu hỏi.
- HS khác nhận xét, đối chiếu
với bài làm của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án
chuẩn xác.
- GV nhấn mạnh: Bản thân các
con số vô hồn trong bảng là dữ
liệu. Khi ta đọc, so sánh và rút
ra nhận xét (như tháng nào mưa
ít nhất, nhiều nhất) thì đó chính
là thông tin có ích giúp ta đưa
ra quyết định (như đi du lịch).

Hoạt động 4: Vận dụng (20 phút)
 a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các
tình huống thực tế trong đời sống và học tập. Tích hợp NLS4.1 (Ứng dụng
công nghệ số an toàn, trách nhiệm).
 b) Nội dung: Học sinh thực hiện các bài tập vận dụng trong SGK:

12

1. Nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em: a) Có những lựa chọn trang
phục phù hợp hơn. b) Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
2. Nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
 c) Sản phẩm: Các ví dụ thực tế sinh động được học sinh trình bày trước
lớp.
 d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ

Ví dụ của học sinh:

- GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân và hoàn thành 2
câu hỏi vận dụng trong
SGK vào vở bài tập.

a) Xem dự báo thời tiết
báo ngày mai có không
khí lạnh tràn về (thông
tin) giúp em chủ động
mặc áo ấm đi học.

- Khuyến khích HS liên hệ
đến các vật mang tin hiện
đại (như internet, sách điện
tử, video bài giảng).

Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ, viết các ví
dụ thực tế của bản thân vào
vở.
- GV quan sát, gợi ý thêm
cho HS liên hệ đến an toàn
giao thông đường bộ.

Câu 1:

NĂNG LỰC SỐ
NLS4.1: HS nhận thức
rõ vai trò của thông tin
trong việc bảo vệ an
toàn cho bản thân khi
tham gia giao thông và
học tập hiệu quả trong
môi trường số.

b) Nhìn thấy biển báo
"Phía trước có công
trường đang thi công"
(thông tin) giúp em đi
chậm lại để đảm bảo
an toàn.
Câu 2:
Vật mang tin giúp ích
cho học tập: Sách giáo
khoa, vở ghi bài, thẻ
nhớ chứa video bài
giảng, máy tính kết nối
internet để tra cứu tài
liệu học tập...

Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ ví
dụ trước lớp.
- Cả lớp cùng lắng nghe và
13

nhận xét tính thực tế của
các ví dụ.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
- GV đánh giá cao các ví dụ
thực tế của học sinh.
- GV tổng kết bài học:
+ Hãy luôn ghi nhớ sự
khác biệt giữa dữ liệu
(phương tiện truyền tải) và
thông tin (hiểu biết đem
lại).
+ Trong thời đại số, các
em cần biết dùng các công
cụ công nghệ và AI một
cách thông minh, có trách
nhiệm để tìm kiếm thông
tin chính xác, giúp ích cho
học tập và cuộc sống.

IV. Hướng dẫn về nhà (5 phút)
 Học bài cũ, nắm vững khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin và mối
quan hệ giữa chúng.
 Hoàn thành các bài tập còn lại trong sách bài tập (nếu có).
 Chuẩn bị bài mới: "Bài 2: Lưu trữ và trao đổi thông tin". Thử tìm hiểu xem
máy tính lưu trữ dữ liệu dưới dạng nào bằng cách tra cứu nhanh trên mạng
internet hoặc hỏi trợ lý AI.

14
 
Gửi ý kiến