Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:14' 04-09-2026
Dung lượng: 322.7 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:14' 04-09-2026
Dung lượng: 322.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 1, 2 (Tuần 1, 2)
Ngày soạn: 24/08/2026 | Ngày dạy: 07/09/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)
Lớp 6A:/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 2)
Lớp 6B:/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 2)
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. Mục tiêu:
1. Về Kiến thức: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt
được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa
thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
2.3. Năng lực số (NLS):
1.1.TC1a: Phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin.
1.2.TC1a: Bước đầu nhận xét độ tin cậy của thông tin.
5.2.TC1a: Nhận ra vai trò thiết bị số thu nhận và xử lý thông tin.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.C1.1: Nhận biết một số ứng dụng AI xung quanh và vai trò của dữ liệu trong AI.
6.A1.1: Nhận biết tình huống nên sử dụng công cụ số hỗ trợ thu thập dữ liệu.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông
tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy trình
Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử
lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện
tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý
thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin
trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâmtrên mạng
Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Năng lực C (NLc):
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
Năng lực D (NLd):
Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1a: HS nhận biết và phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin trong
môi trường số.
1.2.TC1a: HS bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu được
5.2.TC1a: HS nhận ra được vai trò của các thiết bị số (máy tính, điện thoại) trong việc
hỗ trợ thu nhận và xử lý thông tin.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất
của học sinh như sau:
Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, KHBD.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
b. Nội dung :
- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?
- Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận?
c. Sản phẩm:
- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì
xung quanh em?
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng
ta thu nhận và xử lý?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Nội dung:
+ Trong cuộc sống hằng ngày
em nhìn thấy những gì xung
quanh em?
Trả lời: Trong cuộc sống hằng
ngày em nhìn thấy những con
số, dòng chữ, những hình ảnh
trong sách, nghe tiếng chim
hót, tiếng xe cộ trên đường, …
+ Tất cả những gì em thấy
được bộ phận nào của chúng ta
thu nhận và xử lý?
Trả lời: Tất cả những gì em
thấy được bộ phận các giác
quan thu nhận và não xử lý.
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông
qua phiếu học tập.
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con
số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng
chim hót, tiếng xe cộ trên đường, …
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan
thu nhận và não xử lý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã
báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì ?
a. Mục tiêu hoạt động:
-Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b. Nội dung: Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan sát hình
ảnh em Thấy gì? Biết gì ?
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn Minh đã thấy
những gì và biết được điều gì để quyết định nhanh chóng
qua đường? (Trang 5 SGK)
Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn An
thấy những gì?
Câu 3 :
GV: Y/c HS quan sát hình ảnh sau:
I. THÔNG TIN VÀ DỮ
LIỆU:
1. Thấy gì? Biết gì ?
- Thông tin là những gì đem
lại hiểu biết cho con người về
thế giới xung quanh và về
chính bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật
mang thông tin trờ thành dữ
liệu. Dữ liệu được thể hiện
dưới dạng những con số, văn
bản, hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang thông tin là
phương tiện được dùng để lưu
trữ và truyền tải thông tin
Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ
nhớ, ….
HS: Quan sát
Hình ảnh trên có những gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 15 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1:
* Minh thấy đèn giao thông đổi màu đó là dữ liệu
* Minh qua đường: Thông tin
* Đèn giao thông: vật mang thông tin
+ Câu 2:
* An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi: Dữ
liệu
* An biết hôm nay trời nắng: Thông tin
* Dự báo thời tiết: Vật mang thông tin
+ Câu 3:
+ Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu
+ Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin
+ Tấm bảng: Vật mang thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu?
Câu 2: Thông tin là gì?
Câu 3 : Dữ liệu là gì?
Câu 4: Vật mang thông tin là gì ?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 15 phút.
GV: Nếu cô chụp tờ giấy này và gửi qua Zalo cho em,
thì hình ảnh trên điện thoại của em là vật mang tin hay
dữ liệu?
HS: Trả lời (Giúp HS liên hệ khái niệm với môi trường
số).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ
liệu” cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông
tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau
+ Câu 2: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
+ Câu 3: Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trờ
thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những
con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
+ Câu 4: Vật mang thông tin là phương tiện được dùng
để lưu trữ và truyền tải thông tin
Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục phù hợp
ở cột B.
A
1) Thông tin
2) Dữ liệu
3) Vật mang tin
B
a) Các số, văn bản, hình ảnh,
âm thanh,…
b) Hiểu biết của con người về
thế giới
c) Vật chứa dữ liệu
2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?
16:00
● 0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại
0123456789
●
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
1. B; 2. A; 3.C
Câu 2:
+ Dòng 1: Dữ liệu
+ Dòng 2 : Dữ liệu và thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
2.2. Hoạt động 2: Hỏi để có thông tin
a. Mục tiêu:
- Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông tin
- Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
b. Nội dung: : Giáo viên chiếu Video “Chiến dịch Điện Biên Phủ”
- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người, các hoạt động đều cần đến thông tin
- Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết
những thông tin gì?
Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
II. TẦM QUAN TRỌNG
CỦA THÔNG TIN:
2. Hỏi để có thông tin:
- Thông tin đem lại sự hiểu
biết cho con người. Mọi hoatjd
dộng của con người đều cần
đến thông tin
- Thông tin đúng giúp con
người có những lựa chọn tốt,
giúp cho hoạt động của con
người đạt hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh ….
+ Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được truyền
thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt
Nam.
+ Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết của người
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe
mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có hành
động gì?
Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc ô
+ Câu 2: Thông tin có khả năng thay đổi hành động của
con người
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Lớp em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin cho buổi dã
ngoại đó?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại.
+ Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh.
+ Các trò chơi khi đi dã ngoại.
+ Chuẩn bị trang phục.
+ Các di tích tham quan.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Tiết 2
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Chơi trò chơi “AI NHANH HƠN”.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”.
* Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội;mỗi đội chọn ra 4 bạn
Trắc nghiệm:
1. C
2. C
3. A
xếp thành 2 hàng chơi tiếp sức. Bạn thứ 1 đọc câu hỏi
trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, xong quay về
chuyền phấn cho bạn thứ 2 rồi xuống đứng cuối hàng.
Bạn thứ 2 đọc câu hỏi trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên
bảng, có thể sửa đáp án của đồng đội làm trước, xong
quay về chuyền phấn cho bạn thứ 3…. Tiến hành đến
khi hoàn thành các câu hỏi hoặc đến khi hết thời gian 10
phút:
* Câu hỏi:
1. Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Phiếu điều tra dân số.
D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có
trình độ cao.
B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản,
hình ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở
nên có ý nghĩa.
B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn
rất nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên
ngoài máy tính.
4. Xem bản tin dự báo thời tiết
như Hình 1, bạn Khoa kết luận:
“Hôm nay, trời có mưa”. Phát
biểu nào sau đây đúng?
. Bản tin dự báo thời tiết là dữ
liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của
Khoa là dữ liệu,
C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông
4. A
5. D
6. D
7. B
tin.
D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là
dữ liệu.
5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
A. Giấy.
B. Cuộn phim.
C. Thẻ nhớ.
D. Xô, chậu.
6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
A. Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc
vào dữ liệu.
C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa
chọn tốt.
7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ
vô giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con
người.
D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của
mỗi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
* Đáp án:1-C;2-C;3-A;4-A;5-D;6-D;7-B.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang thông tin số giúp
ích cho việc học tập của các em
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa
Trả lời:
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho
trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục
mùa hạ, trang phục mùa đông.
– Theo công dụng: trang phục
mặc lót, thường ngày, lễ hội,
đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ
em, người lớn, …
– Theo giới tính: trang phục
nam, nữ.
b. Đảm bảo an toàn khi tham
gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của
các biển hiệu khi đi đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với
lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường
đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng
quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn,
chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu
giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi
đông.
– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, lễ
hội, đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn, …
– Theo giới tính: trang phục nam, nữ.
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi
đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng
quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu
giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô
tô,...
+ Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập
của các em như SGK, SBT, Sách tham khảo, Từ điển
bách khoa, đĩa CD/DVD, USB, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 1, 2 (Tuần 1, 2)
Ngày soạn: 24/08/2026 | Ngày dạy: 07/09/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)
Lớp 6A:/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 2)
Lớp 6B:/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 2)
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. Mục tiêu:
1. Về Kiến thức: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt
được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa
thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
2.3. Năng lực số (NLS):
1.1.TC1a: Phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin.
1.2.TC1a: Bước đầu nhận xét độ tin cậy của thông tin.
5.2.TC1a: Nhận ra vai trò thiết bị số thu nhận và xử lý thông tin.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.C1.1: Nhận biết một số ứng dụng AI xung quanh và vai trò của dữ liệu trong AI.
6.A1.1: Nhận biết tình huống nên sử dụng công cụ số hỗ trợ thu thập dữ liệu.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông
tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy trình
Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử
lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện
tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý
thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin
trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâmtrên mạng
Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Năng lực C (NLc):
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
Năng lực D (NLd):
Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1a: HS nhận biết và phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin trong
môi trường số.
1.2.TC1a: HS bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu được
5.2.TC1a: HS nhận ra được vai trò của các thiết bị số (máy tính, điện thoại) trong việc
hỗ trợ thu nhận và xử lý thông tin.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất
của học sinh như sau:
Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, KHBD.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
b. Nội dung :
- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?
- Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận?
c. Sản phẩm:
- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì
xung quanh em?
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng
ta thu nhận và xử lý?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Nội dung:
+ Trong cuộc sống hằng ngày
em nhìn thấy những gì xung
quanh em?
Trả lời: Trong cuộc sống hằng
ngày em nhìn thấy những con
số, dòng chữ, những hình ảnh
trong sách, nghe tiếng chim
hót, tiếng xe cộ trên đường, …
+ Tất cả những gì em thấy
được bộ phận nào của chúng ta
thu nhận và xử lý?
Trả lời: Tất cả những gì em
thấy được bộ phận các giác
quan thu nhận và não xử lý.
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông
qua phiếu học tập.
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con
số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng
chim hót, tiếng xe cộ trên đường, …
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan
thu nhận và não xử lý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã
báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì ?
a. Mục tiêu hoạt động:
-Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b. Nội dung: Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan sát hình
ảnh em Thấy gì? Biết gì ?
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn Minh đã thấy
những gì và biết được điều gì để quyết định nhanh chóng
qua đường? (Trang 5 SGK)
Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn An
thấy những gì?
Câu 3 :
GV: Y/c HS quan sát hình ảnh sau:
I. THÔNG TIN VÀ DỮ
LIỆU:
1. Thấy gì? Biết gì ?
- Thông tin là những gì đem
lại hiểu biết cho con người về
thế giới xung quanh và về
chính bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật
mang thông tin trờ thành dữ
liệu. Dữ liệu được thể hiện
dưới dạng những con số, văn
bản, hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang thông tin là
phương tiện được dùng để lưu
trữ và truyền tải thông tin
Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ
nhớ, ….
HS: Quan sát
Hình ảnh trên có những gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 15 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1:
* Minh thấy đèn giao thông đổi màu đó là dữ liệu
* Minh qua đường: Thông tin
* Đèn giao thông: vật mang thông tin
+ Câu 2:
* An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi: Dữ
liệu
* An biết hôm nay trời nắng: Thông tin
* Dự báo thời tiết: Vật mang thông tin
+ Câu 3:
+ Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu
+ Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin
+ Tấm bảng: Vật mang thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu?
Câu 2: Thông tin là gì?
Câu 3 : Dữ liệu là gì?
Câu 4: Vật mang thông tin là gì ?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 15 phút.
GV: Nếu cô chụp tờ giấy này và gửi qua Zalo cho em,
thì hình ảnh trên điện thoại của em là vật mang tin hay
dữ liệu?
HS: Trả lời (Giúp HS liên hệ khái niệm với môi trường
số).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ
liệu” cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông
tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau
+ Câu 2: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
+ Câu 3: Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trờ
thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những
con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
+ Câu 4: Vật mang thông tin là phương tiện được dùng
để lưu trữ và truyền tải thông tin
Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục phù hợp
ở cột B.
A
1) Thông tin
2) Dữ liệu
3) Vật mang tin
B
a) Các số, văn bản, hình ảnh,
âm thanh,…
b) Hiểu biết của con người về
thế giới
c) Vật chứa dữ liệu
2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?
16:00
● 0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại
0123456789
●
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
1. B; 2. A; 3.C
Câu 2:
+ Dòng 1: Dữ liệu
+ Dòng 2 : Dữ liệu và thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
2.2. Hoạt động 2: Hỏi để có thông tin
a. Mục tiêu:
- Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông tin
- Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
b. Nội dung: : Giáo viên chiếu Video “Chiến dịch Điện Biên Phủ”
- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người, các hoạt động đều cần đến thông tin
- Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết
những thông tin gì?
Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
II. TẦM QUAN TRỌNG
CỦA THÔNG TIN:
2. Hỏi để có thông tin:
- Thông tin đem lại sự hiểu
biết cho con người. Mọi hoatjd
dộng của con người đều cần
đến thông tin
- Thông tin đúng giúp con
người có những lựa chọn tốt,
giúp cho hoạt động của con
người đạt hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh ….
+ Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được truyền
thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt
Nam.
+ Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết của người
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe
mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có hành
động gì?
Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc ô
+ Câu 2: Thông tin có khả năng thay đổi hành động của
con người
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Lớp em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin cho buổi dã
ngoại đó?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại.
+ Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh.
+ Các trò chơi khi đi dã ngoại.
+ Chuẩn bị trang phục.
+ Các di tích tham quan.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Tiết 2
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Chơi trò chơi “AI NHANH HƠN”.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”.
* Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội;mỗi đội chọn ra 4 bạn
Trắc nghiệm:
1. C
2. C
3. A
xếp thành 2 hàng chơi tiếp sức. Bạn thứ 1 đọc câu hỏi
trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, xong quay về
chuyền phấn cho bạn thứ 2 rồi xuống đứng cuối hàng.
Bạn thứ 2 đọc câu hỏi trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên
bảng, có thể sửa đáp án của đồng đội làm trước, xong
quay về chuyền phấn cho bạn thứ 3…. Tiến hành đến
khi hoàn thành các câu hỏi hoặc đến khi hết thời gian 10
phút:
* Câu hỏi:
1. Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Phiếu điều tra dân số.
D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có
trình độ cao.
B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản,
hình ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở
nên có ý nghĩa.
B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn
rất nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên
ngoài máy tính.
4. Xem bản tin dự báo thời tiết
như Hình 1, bạn Khoa kết luận:
“Hôm nay, trời có mưa”. Phát
biểu nào sau đây đúng?
. Bản tin dự báo thời tiết là dữ
liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của
Khoa là dữ liệu,
C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông
4. A
5. D
6. D
7. B
tin.
D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là
dữ liệu.
5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
A. Giấy.
B. Cuộn phim.
C. Thẻ nhớ.
D. Xô, chậu.
6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
A. Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc
vào dữ liệu.
C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa
chọn tốt.
7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ
vô giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con
người.
D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của
mỗi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
* Đáp án:1-C;2-C;3-A;4-A;5-D;6-D;7-B.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang thông tin số giúp
ích cho việc học tập của các em
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân
công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa
Trả lời:
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho
trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục
mùa hạ, trang phục mùa đông.
– Theo công dụng: trang phục
mặc lót, thường ngày, lễ hội,
đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ
em, người lớn, …
– Theo giới tính: trang phục
nam, nữ.
b. Đảm bảo an toàn khi tham
gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của
các biển hiệu khi đi đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với
lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường
đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng
quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn,
chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu
giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi
đông.
– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, lễ
hội, đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn, …
– Theo giới tính: trang phục nam, nữ.
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi
đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng
quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu
giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô
tô,...
+ Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập
của các em như SGK, SBT, Sách tham khảo, Từ điển
bách khoa, đĩa CD/DVD, USB, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá
 








Các ý kiến mới nhất