Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin 6 - Bài 1 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bốn
Ngày gửi: 14h:25' 26-01-2026
Dung lượng: 286.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Nhân Đạo
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Bốn

CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn: Tin học, lớp 6
(Thực hiện trong 02 tiết:1 – 2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
− Thông tin
− Dữ liệu
− Vật mang tin
− Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
− Tầm quan trọng của thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các
ví dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng
1

của thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau: Năng lực C (NLc):
-Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
-Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
-Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
-Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
3. Phẩm chất

− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
− Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
− Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
phiếu học tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
Tiết

Ngày dạy

Sĩ số 6A

Ngày dạy

Sĩ số 6B

1
2

2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết
1

Nội dung
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2

Ngày dạy

Sĩ số 6C

2

? Em hãy trình vài nét về văn xuôi hiện đại tỉnh Vĩnh Phúc?

3. Dạy học bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập

Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?

GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt

Thấy gì?

Biết gì?

động 1 và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời

- Đường

- Có nguy cơ

giải.

phố đông

mất an toàn giao

Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn

người,

thông

Minh đã thấy những gì và biết được điều

nhiều xe.

-> Phải chú ý

gì để quyết định nhanh chóng qua

- Đèn giao

quan sát.

3

đường?

thông dành

- Có thể qua

“Trên đường từ nhà đến trường, Minh

cho người

đường an toàn

phải đi qua...chuyển sang màu đỏ”.

đi bộ đổi

-> Quyết định

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

sang màu

qua đường

tập

xanh.

nhanh chóng.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo

- Các xe di

luận theo nhóm nhỏ.

chuyển

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi

chiều đèn

HS cần

đỏ dừng lại

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái
niệm và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao 1. Thông tin và dữ liệu
4

nhiệm vụ học tập

a. Các khái niệm

- GV yêu cầu một HS đướng - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết
dậy đọc thông tin trong sgk.

cho con người về thế giới xung quanh và về

- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi: chính bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
ra khái niệm về dữ liệu, thông thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
tin và vật mang tin theo cách dạng những con số, văn bản, hình ảnh và
em hiểu?

âm thanh.

+ Theo em, thông tin và dữ liệu - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
có những điểm tương đồng và lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như
khác biệt nào?

giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ...

+ Theo em, tiếng trống trường b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
ba hồi chín tiếng là dữ liệu hay tin và dữ liệu:
thông tin? Hãy giải thích rõ?

+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu

- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi biết cho con người nên đôi khi được dùng
1, 2 trang 6 sgk?

thay thế cho nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình

vụ học tập

ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy - Phân tích tiếng trống trường
nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là

+ GV quan sát HS thực hiện thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
nhiệm vụ

trường.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng

động và thảo luận

được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ

+ HS đứng tại chỗ trả lời câu nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và
hỏi

âm thanh là dữ liệu.

+ GV gọi HS khác nhận xét, Trả lời:
đánh giá.

Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c

Bước 4: Đánh giá kết quả Câu 2:
5

thực hiện nhiệm vụ học tập

16:00

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn

Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin

kiến thức, chuyển sang nội dung

theo

mới.

0123456789

0123456789
số

điện

Dữ liệu
thoại

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập

- Thông tin đem lại hiểu biết cho

- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc con người. Mọi hoạt động của con
thông tin trong sgk.

người đều cần đến thông tin.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu

+ Theo em, thông tin mang lại những gì Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
cho con người? Nêu ví dụ?

của người Việt.

+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu - Thông tin đúng giúp con người
ví dụ?

đưa ra những lựa chọn tốt, giúp

+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt cho hoạt động của con người đạt
động 2: Hỏi để có thông tin.

hiệu quả.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo

tập

Hà Nội hôm nay trời rất nắng ->

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả Bạn An đi học mang theo áo dài và
lời câu hỏi.

mũ.

+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

luận đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả

thảo luận

kế hoạch đi dã ngoại theo địa điểm
6

+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

tùy chọn của từng nhóm.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
3.3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai
năm 2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa
điểm du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin

7

c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du
lịch. Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa
chọn tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
3.4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi
tham quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS
chuẩn bị trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch
lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc
áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có
trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển
báo giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn
hơn, nhất là tại những nút giao thông.
*Rút kinh nghiệm giờ dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ký duyệt của Tổ chuyên môn

8

Ngày…… tháng…… năm…….

9
 
Gửi ý kiến