Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin học 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 10h:47' 27-05-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: tiết 1:9/9/2023
Tiết 2: 16/9/2023

BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Môn: Tin học Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
- Sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh
như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo
viên để trả lời câu hỏi về sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học
sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
– Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ tính toán.
– Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát minh công nghệ.
– Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch sử phát triển của các
tiến bộ trong công nghệ tính toán.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như
sau:
Chăm chỉ: Thể hiện sự chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
Yêu nước: Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát triển Khoa học
– Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: SGK, SGV, SBT Tin học 8, máy tính, máy chiếu, một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của
công cụ tính toán qua các thời kì, câu chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ,
phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập, bút màu, tìm hiểu trước về kiến thức sơ lược lịch sử phát triển máy
tính.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng những công cụ tự nhiên để thực hiện
việc tính toán đó.
b) Nội dung:
- Quan sát trên trình chiếu hình ảnh bàn tính.
- Câu hỏi thảo luận: Em có biết đây là gì và thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS được liệt kê ra vở.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đây là các công cụ tính toán.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau và trả lời câu
+ Công cụ thường được sử dụng trong lĩnh
hỏi: Em có biết đây là gì và thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.

vực nào không?

- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử
dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giới thiệu cho HS thấy được
nhu cầu tính toán của con người. Vì nhu cầu tính toán của
con người ngày càng cao hơn cùng với sự phát triển của
khoa học nên các công cụ tính toán ngày càng được cải
tiến, hiện đại hơn. Sau đó dẫn dắt HS vào bài mới.– Bài 1:
Lược sử công cụ tính toán.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1: Máy tính cơ học (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện.
b) Nội dung:
GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.5 – 6 và trả lời câu hỏi.
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên là gì?
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy tính?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời trên phiếu học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
1. Máy tính cơ học
- GV chia nhóm (2 HS/bàn/nhóm)
* Trả lời HĐ1 và Hoạt động nhóm: 
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc thông tin mục 1 –
SGK tr.5-6, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hầu hết mọi
người nghĩ về máy tính như một thiết bị điện tử, có khả năng
xử lí dữ liệu đa dạng với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ
lớn. Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên là gì?
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy tính?

- GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu bài tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ……
Năm: …………………………….
Tác giả: ………………………….
Sản phẩm: ……………………….
Chức năng: ……………………...
Ý tưởng: ………………………...
- GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- GV dán hình Đường thời gian lên bảng:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ……
 Năm: 1642
- Quê quán: Pháp
- Tác giả: Blaise Pascal
- Sản phẩm: Máy tính cơ học
Pascaline
- Chức năng: tính toán
- Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc
tính thuế

 Năm: 1833
- Quê quán: Anh
- Tác giả: Charle Babbage
- Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng bổ sung thông tin đã tính toán tự động
tìm được vào Đường thời gian (năm, tên tác giả, sản phẩm, ý - Chức năng: thực hiện việc tính toán
tưởng).
tự động
* Thực hiện nhiệm vụ 1:
- Ý tưởng: để tránh những sai sót của
- HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời câu hỏi.
Con người trong việc tính toán và sao
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
chép số.
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi nêu trên vào phiếu bài
tập của nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV treo bảng phụ kết quả của một số nhóm.
- HS các nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2:
+ Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage có giống máy tính
ngày nay không?
+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn thành?
* Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi nêu trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.
* Trả lời hoạt động cá nhân:
- Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage
giống với máy tính hiện nay:
+ thực hiện tính toán tự động.
+ có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy,
- Dự án của ông không được hoàn thành

cho hạn chế về công nghệ.

Hoạt động 2.2: Máy tính điện tử (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.3 – 1.6 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Kết quả trên phiếu học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
2. Máy tính điện tử
- GV yêu cầu HS đọc mục Máy tính a) Máy tính điện – cơ và kiến trúc Von Neumann.
điện – cơ và kiến trúc Von * Trả lời câu hỏi cá nhân:
Neumann và trả lời câu hỏi:
- Đường thời gian lịch sử ra đời của máy tính điện tử: đính kèm
+ Em hãy vẽ đường thời gian mô tả lại cuối mục
lịch sử ra đời của máy tính điện – cơ.
- Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von Neumann gồm:
+ Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc + Bộ xử lí.
Von Neumann gồm những thành phần + Bộ nhớ
nào? Vẽ lại sơ đồ cấu trúc máy tính + Các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
vào trong vở.
+ Đường truyền.
* Thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi 1 HS trả lời.
- HS khác nhận xét và nêu ý kiến.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- GV chia nhóm (4 HS/nhóm)
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK - Hoàn cảnh ra đời: công nghệ điện tử chân không thay thế rơ-le
tr.6 – 8, quan sát Hình 1.3 – 1.6, thảo điện cơ.
luận theo nhóm (4 HS) và thực hiện - Thời gian: Đầu TK XX.
nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2: Em - Đặc điểm:
hãy nêu hoàn cảnh ra đời, thời gian và + Thành phần điện tử chính: đèn điện tử chân không.
đặc điểm của máy tính điện tử qua + Bộ nhớ chính: trống từ.
từng thế hệ:
+ Kích thước: rất lớn
+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất (1945 – + Thiết bị vào – ra: máy đọc và tạo thẻ đục lỗ.
1955)
+ Ví dụ: Atanasoff-Berry Computer (ABC 1942), ENIAC (1943),
ADVAC (1945),…
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
- Hoàn cảnh ra đời: Bóng bán dẫn tạo nên thế hệ máy tính có kích
thước nhỏ hơn.
- Thời gian: 1955
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: bóng bán dẫn
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai (1955 – + Bộ nhớ chính: lõi từ, băng từ
1965)
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: máy đọc và in băng đục lỗ, máy đọc và in
băng từ.
+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094 (1962), UNIVAC 1107
(1960)
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
- Hoàn cảnh ra đời: Các mạch tích hợp IC ra đời.
- Thời gian: 1965
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp

+ Bộ nhớ chính: lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ.
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung bàn phím, màn hình, máy in,…
+ Ví dụ: IBM System/360 (1964), IBM System/370 (1970), PDP+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba (1965 –
11 (1970), UNIVAC 1108 (1964),…
1974)
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Những bộ vi xử lí dẫn đến sự ra đời của máy
vi tính.
- Thời gian: 1974
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử
lí.
+ Bộ nhớ chính: CD, RAM, ROM, USB, SSD,…
+ Kích thước: nhỏ, có thể để lên bàn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị trỏ, máy quét.
+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE II, Apple Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư (1974 –
g) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Tiến bộ công nghệ dẫn đến sự ra đời của
mạch tích hợp cỡ siêu lớn.
- Thời gian: 1990
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ siêu lớn
+ Kích thước: nhỏ, có dung lượng lưu trữ lớn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị nhận dạng tiếng nói,
hình ảnh, chuyển động,…
+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa thông minh, kính thông minh,

Điện thoại thông minh đầu tiên IBM Simon
Loa thông minh
* Trả lời câu hỏi phân biệt:
- Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó bộ xử lí trung tâm là
một mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng chục triệu linh kiện bán dẫn
trở lên, còn được gọi là bộ vi xử lí.
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm (1990 – - Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính được cải tiến theo
nay)
hướng giảm kích thước và giá thành sản xuất để có thể được sở
- GV phát phiếu học tập cho mỗi hữu bởi mỗi cá nhân.
nhóm.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi: Em hãy phân biệt máy vi tính và
máy tính cá nhân?
* Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc thông tin SGK mục 2, quan
sát Hình 1.3 – 1.6 - SGK tr. 8, 9 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

nếu cần thiết.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
vào bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
về: Sự ra đời của máy tính điện tử.
- HS các nhóm khác nhận xét và nêu ý
kiến.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ……
 

Thế hệ thứ nhất

Thế nhất thứ hai Thế hệ thứ ba Thế hệ thứ tư Thế hệ thứ năm

Hoàn cảnh ra đời

 

 

 

 

 

Thời gian

 

 

 

 

 

Đặc Thành phần
điểm điện tử chính

 

 

 

 

 

Bộ nhớ chính

 

 

 

 

 

Kích thước

 

 

 

 

 

Thiết bị vào – ra  

 

 

 

 

Ví dụ

 

 

 

 

 

Hoạt động 2.3: Máy tính thay đổi thế giới như thế nào? (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
cho xã hội loài người.
b) Nội dung:
GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi:
Máy tính đã ảnh hưởng đến những lĩnh vực vào trong cuộc sống của con người? Biểu hiện trong lĩnh vực đó.
c) Sản phẩm:
- HS nêu và ghi được vào vở: ảnh hưởng của máy tính đối với thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.9, - Lĩnh vực y tế:
thảo luận nhóm đôi trả lời lời câu hỏi: Em hãy lấy ba + Theo dõi sức khỏe thường xuyên.
ví dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc + Phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường
sống của con người (3 lĩnh vực khác nhau).
của cơ thể.
+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y tế hay
dịch vụ cấp cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ 1:
- Lĩnh vực giáo dục:
- HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi.
+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.
+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến kiến thức, kĩ
* Báo cáo, thảo luận 1:
năng hiệu quả.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- Lĩnh vực kinh tế:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định 1:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV nhấn mạnh: Từ ảnh hưởng của máy tính, con
người cũng phải tự mình thay đổi để thích nghi với
môi trường công nghệ. Sự thay đổi của con người
trong mọi hoạt động chính là sự thay đổi lớn.
- GV chốt kiến thức: Thế giới đang biến đổi nhanh
chóng và sâu sắc nhờ sự phát triển của công nghệ
thông tin.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập.

+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.
+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn, phát triển
hơn.
- Lĩnh vực quốc phòng:
+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng trời, lãnh
thổ.
+ Những khí tài có tính tự động cao giúp bảo vệ Tổ
quốc, giữ gìn an ninh quốc phòng
- Lĩnh vực an toàn xã hội:
+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi phạm để
các cơ quan chức năng kịp thời xử lí, giữ trật tự xã
hội, cuộc sống bình yên.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và áp dụng vào các bài tập thực tế.
b) Nội dung: Trò chơi “Ai nhanh hơn” + Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời chính xác của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” gồm 5
câu hỏi.
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm linh kiện bán dẫn.
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu
linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM 7090.
B. IBM Simon.
Câu 2. Đáp án D.
C. IBM PC.
D. IBM System/360.
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ thế hệ thứ ba
đến thế hệ thứ năm là:
A. trống từ.
B. lõi từ.
C. mạch tích hợp.
D. băng từ.
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính đến lĩnh vực
giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông tin.
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh.
Câu 3. Đáp án D.
Luật chơi:
- Mỗi câu hỏi các em sẽ có 10 giây suy nghĩ và trả lời.
- Ai tìm ra câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng
- Chúc các em thành công!
* Thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ và tham gia trò chơi.
Câu 4. Đáp án C.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS nhận xét và phát biểu ý kiến về các câu hỏi trong trò chơi.
Câu 5. Đáp án D.

* Kết luận, nhận định 1:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1.  Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng
trong hoạt động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công
nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông
minh của những máy tính thế hệ mới.
* Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá.

Câu 1. So với khi chưa có máy tính,
trong điều kiện có các thiết bị công
nghệ số hiện nay, hoạt động học tập có
những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng
rãi nhờ Internet.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao
hơn.
+ Dạy và học trực tuyến, từ xa.
+ Thảo luận nhóm và trao đổi bài tập
trực tuyến.
Câu 2: Ví dụ về một ứng dụng mà em
cho là thông minh trên máy tính:
+ Phần mềm trình chiếu bài giảng
PowerPoint.
+ Phần mềm học trực tuyến Google
Meet, Zoom, Microsoft Team.
+ Phần mềm sử dụng công nghệ quản
lý lớp học Schoology, Moodle,…
+ Phần mềm chỉ đường Google Maps.
+ Phần mềm lưu trữ dữ liệu, chia sẻ
thông tin: Google Drive, OneDrive,…

4. Hoạt động 3: Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về các nội dung nêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn
- GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau:
thống nhất, kinh tế nước ta còn rất nghèo, xã hội
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất
hoàn toàn thống nhất, năm 1975, những thế hệ máy hiện.
tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn
nhưng sự phát triển nhanh chóng của đất nước về
mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều
kiện hiện có, phát huy bản thân để thích nghi với

Bài tập 2:  Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng
của máy tính trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở của
dự báo đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS trả lời.
* Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS lần lượt nhắc lại sơ lược về lịch sử phát
triển máy tính.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS trả lời.
* Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại kiến thức.

sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của
đất nước.
Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính
trong tương lai là ứng dụng điều khiển rác thải
biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô
nhiễm, hiệu ứng nhà kính tăng cao nên ứng dụng
này sẽ giúp Trái Đất trở nên trong lành hơn.

Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
 
Gửi ý kiến