Tuan 32-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:42' 26-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:42' 26-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32:
CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 25: BÀI CA TRÁI ĐẤT (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng đàn chim bồ câu tung tăng
trong thế giới hoà bình. Các bạn rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự yên
bình.
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn
chim bồ câu tung tăng trong thế giới hoà bình.
Các bạn rất vui và hào hứng. Đó cũng là chủ
điểm thứ 7 của môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI
CỦA CHÚNG TA.
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
https://youtu.be/6_fMOEtzgU8?feature=shared
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
và đẹp hơn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất
hoà bình và tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần
thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp cách đọc.
của trái đất hoà bình và tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Khổ thơ 1:
+ Khổ thơ 2:
+ Khổ thơ 3:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh,
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Trái đất này/ là của chúng mình
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi/ cánh chim vù thương mến
- 2-3 HS đọc câu.
Hải âu ơi/ cánh chim vờn sóng biển
Cùng bài nào/ cho trái đất quay
Cùng bay nào/ cho trái đất quay.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ điệu.
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
2.2. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt
động học thuộc lòng bài thơ.
-HS lắng nghe và thực hiện
- Giáo viên treo bảng phụ trình chiếu cả bài thơ
hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bằng cách
xóa (che) dần 1 số từ trong bài (chú ý để lại
những từ quan trọng)
- Giáo viên có thể cho học sinh thay đổi cách
thức học thuộc bằng 1 cách linh hoạt trạng tạo. Thi thuộc lòng bài thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh, nhân hoá,
điệp từ ngữ, …
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, - HS nghe giải nghĩa từ
châu Mỹ, Châu Đại Dương
…..
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu + Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng
giúp chúng ta hình dung về một trái đất như sân bay giữa trời xanh, tiếng chim gù
thế nào
của chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn
sóng biển, giúp chúng ta hình dung về
một trái đất hòa bình, yên vui.
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì? + Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất là
em chọn ý nào? vì sao?
của tất cả chúng ta, không phân biệt màu
da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là tương
lai của thế giới.
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào + Những hình ảnh đối lập với hòa bình
có ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy là: khói hình nấm bom H, bom A. Việc
nghĩ gì về những hình ảnh đấy?
đưa những hình ảnh ấy là để nhắc nhở
mọi người, muốn giữ gìn trái đất hòa
bình cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn
hòa bình cho thế giới, cho cuộc sống
tươi đẹp.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình yên tươi
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười.
nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn
kết, không có chiến tranh.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca trái những cảm xúc của mình.
đất”
- VD: Đọc bài thơ bài ca trái đẹp em
thấy được ước mơ của các ban thiếu
nhi về một thế giới hòa bình đoàn
kết không có chiến tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI & TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được
nhắc đến.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và
tên địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế, Sài Gòn”
tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số dịa danh
được nhắc đến trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào được nhắc - HS cùng trao đổi với GV về
đến?
nội dung câu chuyện trong bài
hát:
+ Em đã được đến những địa danh đó chưa?
+ Việt Nam, Huế, Sài Gòn, Hà
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Nội, Trường Sơn, Cửu Long,
….
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết đọc và viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
văn, viết vào nhóm tích hợp?
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vorét, Niu Di-lân.
Bài 2.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên địa lí theo
nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quå ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-lari, Ten-ding No-gay, Hi-malay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-Một số HS trình bày kết quå, GV và cả lớp nhận xtan, E-vơ-rét, Niu Di-lân.
xét, thông nhât kêt quå.
Bài 3.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2 và trả -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ theo
phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
-HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý
kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
-Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước
lớp.
+Tên riêng gồm 1 bộ phận:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan,
Pa-ki-xtan, E-vơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Etmun Hi-la-ri, Ten-ding Nogay, Niu Di-lân.
+Mỗi bộ phận có thê gồm một
tiếng (Niu) hoặc nhiều tiếng
(Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có dấu
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời.
gạch nối.
GV chốt quy tắc trong phần ghi nhớ ở SGK.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về đọc và
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
theo
ngoài trong đoạn văn.
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại
lộ A-na-tôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pari
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư
Gu-xta-vơ Ep-phen
-HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm tên
người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào vở BT
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng dẩn -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
cách thực hiện .
theo.
Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu
chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- Các nhóm tham gia hoạt
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho phần
động.
viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả của
nhóm.
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen là
nhà văn người Ðan Mạch. Từ
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một số
nhỏ An-đéc-xen đã biểu lộ trí
nhóm có bài giới thiệu tốt.
thông minh tuyệt vời và một
tình yêu nồng nhiệt với văn
hoc. Ông thuộc làu các vở kịch
cúa Uy-li-am Sêch-xpia và
thường tự trình diễn các vở
kịch đó bằng những con rối
- GV nhận xét tiết dạy.
gỗ.
- Dặn dò bài về nhà.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Biết huy động những kiến thức kĩ năng đã được học về bài văn tả người để lập dàn ý
cho bài văn tả người theo yêu cầu của đề bài.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Cô giáo em”, sáng - HS lắng nghe bài hát “Cô giáo em”
tác Trần Khiết Tường để khởi động bài
học.
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát.
hát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nêu dược những điểm cần lưu ý khi lập dàn ý cho bài văn tả người.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đề bài:
Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo cô giáo - 1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe bạn
mà em yêu quý.
đọc.
GV nêu câu hỏi về những điểm cần lưu ý
khi lập dàn ý cho bài văn người .
-GV dành thời gian cho HS nhớ lại và nêu
được một số ý.
- HS trả lời cá nhân.
+ Cần quan sát hoặc nhớ lại kết quả quan
sát để nhận ra những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, hoạt động, tình cảm, cảm
xúc,... của người được tả.
+ Cần lựa chọn những đặc điểm làm nên
vẻ riêng của người được miêu tả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe
.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS biết lập dàn ý cho bài văn tả người đúng yêu cầu của đề bài và đúng các bước
cần thiết.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi theo - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
nhóm bàn:
+ Em cần chuẩn bị những gì trước khi lập dàn
ý?
+Khi lập dàn ý nên theo trình tự miêu tả nào?
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-GV và lớp nhận xét.
2. Lập dàn ý:
- HS làm việc cá nhân, dựa vào gợi ý, hướng
dẫn lập dàn ý trong SHS và các nội dung đã
chuẩn bị để lập dàn ý cho bài văn tả thầy giáo
(Cô giáo) của em.
- Dàn ý của bài văn tả thầy (cô) giáo gồm có
mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung
mỗi phần là gì?
-GV kết luận và khắc sâu thêm cho HS: Trong
gợi ý ở phần thân bài, ngoài tả đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, các em có thể miêu tả
những biểu hiện về tình cảm, cảm xúc, mong
ước,... của thầy giáo (Cô giáo). Ðây là điểm
mới so với những đoạn văn, bài văn tả người
các em đã đọc, đã viết. Việc hiểu, cảm nhận
được những suy nghĩ, cảm xúc của thầy giáo
(Cô giáo) không khó với các em. Các em có
thể đoán biết qua ánh mắt, nét mặt, cử chỉ
hoặc việc làm của thầy giáo (Cô giáo) đối với
học sinh.
- HS làm bài vào vở, GV quan sát HS làm bài,
đọc dàn ý của một số HS để có những hổ trợ
phù hợp.
-GV mời HS đọc bài làm
-HS lắng nghe và suy nghĩ làm bài
- HS làm bài vào vở
HS lắng nghe
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tự đánh giá dàn ý của mình, của bạn theo nội dung ghi nhớ về cách viết bài văn tả
người.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
- HS đọc soát dàn ý đã lập theo hướng dẫn
của SHS, tự chỉnh sửa, bổ sung.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm,
đọc dàn ý của nhau và góp ý cho nhau (nếu - HS làm việc chung cả lớp và trình bày
có thời gian)
vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
Dàn ý cần nêu những nét riêng về ngoại GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào
hình, hoạt động của thầy giáo (cô giáo)
thực tiễn.
-Những việc làm, cử chỉ, lời nói của thầy
cô giáo được miêu tả….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV có thể chốt những điểm cần lưu ý để
viết đúng yc bài văn tả người
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét,
tuyên dương.
- Về nhà tìm đọc sách báo viết về quyền - HS lắng nghe và thực hiện.
và bổn phận của trẻ em hoặc những hoạt
động của thiếu nhi quốc tế. Từ đó các em
biết thêm những hoạt động của thiếu nhi
quốc tế, thêm yêu thêm tự hào về các
bạn,... từ đó cố gắng học tập tốt, rèn luyện
tốt
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 26: NHỮNG CON HẠC GIẤY (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu.
- Đọc hiểu: Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa
điếm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh
mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyên về cái chết của Xa-đa-cô là
lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào
phiếu đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông
tin mới trong sách báo em đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và gìn giữ quê hương thông qua những việc làm cụ
thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt đông
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào nhan đề và
tranh minh hoạ, hãy dự đoán nội dưng của - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
bài đọc.
+ HS trao đổi theo nhóm, miêu tả tranh và
dự đoán nội dung bài đọc.
- HS thảo luận:
Khung cảnh giống một phòng của bệnh
+ Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
viện. Có một bé gái đang ngồi trên
giường, tay em cầm một con hạc giấy
màu đỏ. Trên giường cũng có những
con hạc giấy. Ngoài ra, còn có rất nhiều
con hạc giấy đủ màu sắc được treo dưói
trần nhà như đang bay trong phòng. Cô
bé đang nhìn con hạc trong tay, như
đang nói điều gì.
-GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
khen những HS có dự đoán có ý nghĩa, sát
với nội dung bức tranh.
- GV nói tiếp: Đây là cô bé Xa-đa-cô, người
Nhật. Em bị nhiễm phóng xạ từ quả bom
nguyên tử do Mỹ ném xuống Nhật Bản.
Người Nhật có một truyền thuyết về con
hạc, và Xa-đa-cô có một khát vọng được gửi .
gắm qua những con hạc giấy. Chúng ta cùng - HS lắng nghe.
đọc câu chuyện để biết kĩ hơn về những hậu
quả của chiến tranh hạt nhân và khát vọng
sống của Xa-đa-cô, ước vọng hoà bình của
trẻ em trên toàn thế giới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Những con hạc giấy
biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
đọc với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những
từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt
nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, đọc với
giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ ngữ
miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân,
khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nửa triệu.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một
nghìn con hạc giấy.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Hi-rô-si- - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền - HS đọc từ khó.
thuyết, lặng lẽ,...
- GV hướng d
CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 25: BÀI CA TRÁI ĐẤT (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng đàn chim bồ câu tung tăng
trong thế giới hoà bình. Các bạn rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự yên
bình.
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn
chim bồ câu tung tăng trong thế giới hoà bình.
Các bạn rất vui và hào hứng. Đó cũng là chủ
điểm thứ 7 của môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI
CỦA CHÚNG TA.
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
https://youtu.be/6_fMOEtzgU8?feature=shared
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
và đẹp hơn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất
hoà bình và tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần
thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp cách đọc.
của trái đất hoà bình và tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Khổ thơ 1:
+ Khổ thơ 2:
+ Khổ thơ 3:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh,
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Trái đất này/ là của chúng mình
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi/ cánh chim vù thương mến
- 2-3 HS đọc câu.
Hải âu ơi/ cánh chim vờn sóng biển
Cùng bài nào/ cho trái đất quay
Cùng bay nào/ cho trái đất quay.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ điệu.
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
2.2. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt
động học thuộc lòng bài thơ.
-HS lắng nghe và thực hiện
- Giáo viên treo bảng phụ trình chiếu cả bài thơ
hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bằng cách
xóa (che) dần 1 số từ trong bài (chú ý để lại
những từ quan trọng)
- Giáo viên có thể cho học sinh thay đổi cách
thức học thuộc bằng 1 cách linh hoạt trạng tạo. Thi thuộc lòng bài thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh, nhân hoá,
điệp từ ngữ, …
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, - HS nghe giải nghĩa từ
châu Mỹ, Châu Đại Dương
…..
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu + Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng
giúp chúng ta hình dung về một trái đất như sân bay giữa trời xanh, tiếng chim gù
thế nào
của chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn
sóng biển, giúp chúng ta hình dung về
một trái đất hòa bình, yên vui.
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì? + Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất là
em chọn ý nào? vì sao?
của tất cả chúng ta, không phân biệt màu
da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là tương
lai của thế giới.
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào + Những hình ảnh đối lập với hòa bình
có ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy là: khói hình nấm bom H, bom A. Việc
nghĩ gì về những hình ảnh đấy?
đưa những hình ảnh ấy là để nhắc nhở
mọi người, muốn giữ gìn trái đất hòa
bình cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn
hòa bình cho thế giới, cho cuộc sống
tươi đẹp.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình yên tươi
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười.
nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn
kết, không có chiến tranh.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca trái những cảm xúc của mình.
đất”
- VD: Đọc bài thơ bài ca trái đẹp em
thấy được ước mơ của các ban thiếu
nhi về một thế giới hòa bình đoàn
kết không có chiến tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI & TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được
nhắc đến.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và
tên địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế, Sài Gòn”
tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số dịa danh
được nhắc đến trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào được nhắc - HS cùng trao đổi với GV về
đến?
nội dung câu chuyện trong bài
hát:
+ Em đã được đến những địa danh đó chưa?
+ Việt Nam, Huế, Sài Gòn, Hà
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Nội, Trường Sơn, Cửu Long,
….
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết đọc và viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
văn, viết vào nhóm tích hợp?
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vorét, Niu Di-lân.
Bài 2.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên địa lí theo
nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quå ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-lari, Ten-ding No-gay, Hi-malay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-Một số HS trình bày kết quå, GV và cả lớp nhận xtan, E-vơ-rét, Niu Di-lân.
xét, thông nhât kêt quå.
Bài 3.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2 và trả -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ theo
phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
-HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý
kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
-Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước
lớp.
+Tên riêng gồm 1 bộ phận:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan,
Pa-ki-xtan, E-vơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Etmun Hi-la-ri, Ten-ding Nogay, Niu Di-lân.
+Mỗi bộ phận có thê gồm một
tiếng (Niu) hoặc nhiều tiếng
(Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có dấu
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời.
gạch nối.
GV chốt quy tắc trong phần ghi nhớ ở SGK.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về đọc và
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
theo
ngoài trong đoạn văn.
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại
lộ A-na-tôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pari
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư
Gu-xta-vơ Ep-phen
-HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm tên
người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào vở BT
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng dẩn -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
cách thực hiện .
theo.
Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu
chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- Các nhóm tham gia hoạt
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho phần
động.
viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả của
nhóm.
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen là
nhà văn người Ðan Mạch. Từ
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một số
nhỏ An-đéc-xen đã biểu lộ trí
nhóm có bài giới thiệu tốt.
thông minh tuyệt vời và một
tình yêu nồng nhiệt với văn
hoc. Ông thuộc làu các vở kịch
cúa Uy-li-am Sêch-xpia và
thường tự trình diễn các vở
kịch đó bằng những con rối
- GV nhận xét tiết dạy.
gỗ.
- Dặn dò bài về nhà.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Biết huy động những kiến thức kĩ năng đã được học về bài văn tả người để lập dàn ý
cho bài văn tả người theo yêu cầu của đề bài.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Cô giáo em”, sáng - HS lắng nghe bài hát “Cô giáo em”
tác Trần Khiết Tường để khởi động bài
học.
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát.
hát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nêu dược những điểm cần lưu ý khi lập dàn ý cho bài văn tả người.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đề bài:
Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo cô giáo - 1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe bạn
mà em yêu quý.
đọc.
GV nêu câu hỏi về những điểm cần lưu ý
khi lập dàn ý cho bài văn người .
-GV dành thời gian cho HS nhớ lại và nêu
được một số ý.
- HS trả lời cá nhân.
+ Cần quan sát hoặc nhớ lại kết quả quan
sát để nhận ra những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, hoạt động, tình cảm, cảm
xúc,... của người được tả.
+ Cần lựa chọn những đặc điểm làm nên
vẻ riêng của người được miêu tả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe
.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS biết lập dàn ý cho bài văn tả người đúng yêu cầu của đề bài và đúng các bước
cần thiết.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi theo - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
nhóm bàn:
+ Em cần chuẩn bị những gì trước khi lập dàn
ý?
+Khi lập dàn ý nên theo trình tự miêu tả nào?
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-GV và lớp nhận xét.
2. Lập dàn ý:
- HS làm việc cá nhân, dựa vào gợi ý, hướng
dẫn lập dàn ý trong SHS và các nội dung đã
chuẩn bị để lập dàn ý cho bài văn tả thầy giáo
(Cô giáo) của em.
- Dàn ý của bài văn tả thầy (cô) giáo gồm có
mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung
mỗi phần là gì?
-GV kết luận và khắc sâu thêm cho HS: Trong
gợi ý ở phần thân bài, ngoài tả đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, các em có thể miêu tả
những biểu hiện về tình cảm, cảm xúc, mong
ước,... của thầy giáo (Cô giáo). Ðây là điểm
mới so với những đoạn văn, bài văn tả người
các em đã đọc, đã viết. Việc hiểu, cảm nhận
được những suy nghĩ, cảm xúc của thầy giáo
(Cô giáo) không khó với các em. Các em có
thể đoán biết qua ánh mắt, nét mặt, cử chỉ
hoặc việc làm của thầy giáo (Cô giáo) đối với
học sinh.
- HS làm bài vào vở, GV quan sát HS làm bài,
đọc dàn ý của một số HS để có những hổ trợ
phù hợp.
-GV mời HS đọc bài làm
-HS lắng nghe và suy nghĩ làm bài
- HS làm bài vào vở
HS lắng nghe
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tự đánh giá dàn ý của mình, của bạn theo nội dung ghi nhớ về cách viết bài văn tả
người.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
- HS đọc soát dàn ý đã lập theo hướng dẫn
của SHS, tự chỉnh sửa, bổ sung.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm,
đọc dàn ý của nhau và góp ý cho nhau (nếu - HS làm việc chung cả lớp và trình bày
có thời gian)
vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
Dàn ý cần nêu những nét riêng về ngoại GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào
hình, hoạt động của thầy giáo (cô giáo)
thực tiễn.
-Những việc làm, cử chỉ, lời nói của thầy
cô giáo được miêu tả….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV có thể chốt những điểm cần lưu ý để
viết đúng yc bài văn tả người
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét,
tuyên dương.
- Về nhà tìm đọc sách báo viết về quyền - HS lắng nghe và thực hiện.
và bổn phận của trẻ em hoặc những hoạt
động của thiếu nhi quốc tế. Từ đó các em
biết thêm những hoạt động của thiếu nhi
quốc tế, thêm yêu thêm tự hào về các
bạn,... từ đó cố gắng học tập tốt, rèn luyện
tốt
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 26: NHỮNG CON HẠC GIẤY (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu.
- Đọc hiểu: Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa
điếm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh
mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyên về cái chết của Xa-đa-cô là
lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào
phiếu đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông
tin mới trong sách báo em đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và gìn giữ quê hương thông qua những việc làm cụ
thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt đông
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào nhan đề và
tranh minh hoạ, hãy dự đoán nội dưng của - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
bài đọc.
+ HS trao đổi theo nhóm, miêu tả tranh và
dự đoán nội dung bài đọc.
- HS thảo luận:
Khung cảnh giống một phòng của bệnh
+ Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
viện. Có một bé gái đang ngồi trên
giường, tay em cầm một con hạc giấy
màu đỏ. Trên giường cũng có những
con hạc giấy. Ngoài ra, còn có rất nhiều
con hạc giấy đủ màu sắc được treo dưói
trần nhà như đang bay trong phòng. Cô
bé đang nhìn con hạc trong tay, như
đang nói điều gì.
-GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
khen những HS có dự đoán có ý nghĩa, sát
với nội dung bức tranh.
- GV nói tiếp: Đây là cô bé Xa-đa-cô, người
Nhật. Em bị nhiễm phóng xạ từ quả bom
nguyên tử do Mỹ ném xuống Nhật Bản.
Người Nhật có một truyền thuyết về con
hạc, và Xa-đa-cô có một khát vọng được gửi .
gắm qua những con hạc giấy. Chúng ta cùng - HS lắng nghe.
đọc câu chuyện để biết kĩ hơn về những hậu
quả của chiến tranh hạt nhân và khát vọng
sống của Xa-đa-cô, ước vọng hoà bình của
trẻ em trên toàn thế giới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Những con hạc giấy
biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
đọc với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những
từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt
nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, đọc với
giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ ngữ
miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân,
khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nửa triệu.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một
nghìn con hạc giấy.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Hi-rô-si- - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền - HS đọc từ khó.
thuyết, lặng lẽ,...
- GV hướng d
 








Các ý kiến mới nhất