Tuan 26-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:40' 26-06-2026
Dung lượng: 384.9 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:40' 26-06-2026
Dung lượng: 384.9 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26:
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về
xuồng ba lá?
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- Đáp án:
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sống chiến đấu và lao động sản xuất của
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi.
nhạc.
- HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau hỏi.
chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở
tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi.
(Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể
chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh
để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
trong đoạn văn, là những cách nào?
câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên thay thế.
kết bằng hình thức nào?
Quả sim giống hệt một con trâu mộng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên ngữ
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài
hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
- Ghi bảng
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài
tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
(bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn
dưới đây liên kết với nhau bằng cách
nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường
đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác
xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những
bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng
như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong
làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Múa sư tử thực chất là một điệu múa
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ
nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau
với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm
đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu
chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra
định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng
những con vật này dùng đủ miếng võ để
né tránh một cách tài tình.
(Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn HảoDương Tất Từ)
(1)
c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội
họp chung, tiếp khách chung, vui chơi
chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên
trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có
nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành
để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm,
bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho
con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì
vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên
thân thương như cái tổ chim êm ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
phiếu bài tập sau:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với
nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4
liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các
câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách
thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn
văn.
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng
người em, nhưng)
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có
hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm
lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. ..........
thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng.
Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn
với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở
riêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố
gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ
em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ
chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên bằng từ ngữ nối
kết câu nào?
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
+ Từ ngữ nối: nhưng
- HS lắng nghe
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới
thiệu về một phương tiện đi lại của
người dân ở vùng sông nước, trong đó
có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh
có thêm tài liệu tham khảo để viết văn
- HS đọc yêu cầu bài
hay hơn.
- HS làm bài cá nhân.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó
chia sẻ trước lớp.
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận
xét
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS - HS nhận xét bài của mình và của bạn
nhận xét:
theo các tiêu chí GV đưa ra.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện
đi lại của người dân vùng sông nước.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với
nhau bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu
các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu
khác (nếu có).
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở
vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác
ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi
người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi,
gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những
chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ
mang theo niềm vui của người dân miền
biển.
- Lắng nghe
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên
dương những HS biết cách liên kết câu
trong đoạn văn đã viết.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp
từ ngữ.
- Đáp Án
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B
một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng
cách nào?
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh.
Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của
bạn ấy, định bụng làm quen với “người
hàng xóm mới” thật vui vẻ.
+ Câu 2: D
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và
thay thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu
- HS trả lời
trong đoạn văn ở bài tập 2.
- Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá
tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và
GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý
kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu.
chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về
bài làm của mình.
- GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe
ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các
em.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có
bài viết tốt trình bày đẹp.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
của đề bài. GV nêu số HS viết chương đọc.
trình cho mỗi hoạt động.
- GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo - Xem lại bài viết của mình khi nghe GV
từng mục của bản chương trình hoạt động: nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng có lỗi mà thầy cô đã nêu.
chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương
trình đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình
đã đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và
phân bổ thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình
thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi
sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt
động:
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
chương trình và yêu cầu.
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong
SGK, dựa vào những nhận xét của thầy cô,
tự đánh giá bản chương trình của mình
theo các mục đã nêu trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình
phát động phong trào xây dựng tủ sách của
lớp.
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp
với hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô
phụ trách thư viện cùng tham gia chương
trình phát động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời
gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội
dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung
Thống nhất kế hoạch và triển khai thực
hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ
trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của
thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và
những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã
viết ở Bài 14 để:
+ Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể,
thời gian, phân công,…)lỗi hoặc bổ sung
các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương
trình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm lại bản chương trình.
- Đánh giá bản chương trình hoạt động
dựa vào nhận xét của GV, các ghi chép ở
tiết trước và theo từng mục trong phần
gợi ý.
- HS tham khảo
- HS làm việc cá nhân:
- Đọc lại bản chương trình, lưu ý những
chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại.
+ Chỉnh sửa chương trình theo nội dung
đánh giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã
đánh dấu và ghi lại trong quá trình thầy
+ Sửa hình thức trình bày.
cô nhận xét và rà soát ở tiết trước.
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
hoạt động “Chương trình phát động phong
trào xây dựng tủ sách của lớp”
Thời gian: tiết sinh hoạt lớp
- HS tham khảo, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện
được thể hiện trong bản chương trình mà
em đã viết.
- GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân
thú vị, dễ nhớ.
- GV nhận xét kết quả học tập của HS.
Khen ngợi, động viên các em học tập tích - HS lắng nghe
cực.
- Dặn HS đọc trước Bài 16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về
xuồng ba lá?
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- Đáp án:
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sống chiến đấu và lao động sản xuất của
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi.
nhạc.
- HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau hỏi.
chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở
tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi.
(Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể
chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh
để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
trong đoạn văn, là những cách nào?
câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên thay thế.
kết bằng hình thức nào?
Quả sim giống hệt một con trâu mộng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên ngữ
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài
hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
- Ghi bảng
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài
tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
(bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn
dưới đây liên kết với nhau bằng cách
nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường
đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác
xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những
bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng
như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong
làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Múa sư tử thực chất là một điệu múa
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ
nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau
với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm
đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu
chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra
định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng
những con vật này dùng đủ miếng võ để
né tránh một cách tài tình.
(Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn HảoDương Tất Từ)
(1)
c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội
họp chung, tiếp khách chung, vui chơi
chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên
trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có
nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành
để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm,
bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho
con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì
vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên
thân thương như cái tổ chim êm ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
phiếu bài tập sau:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với
nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4
liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các
câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách
thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn
văn.
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng
người em, nhưng)
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có
hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm
lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. ..........
thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng.
Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn
với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở
riêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố
gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ
em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ
chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên bằng từ ngữ nối
kết câu nào?
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
+ Từ ngữ nối: nhưng
- HS lắng nghe
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới
thiệu về một phương tiện đi lại của
người dân ở vùng sông nước, trong đó
có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh
có thêm tài liệu tham khảo để viết văn
- HS đọc yêu cầu bài
hay hơn.
- HS làm bài cá nhân.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó
chia sẻ trước lớp.
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận
xét
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS - HS nhận xét bài của mình và của bạn
nhận xét:
theo các tiêu chí GV đưa ra.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện
đi lại của người dân vùng sông nước.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với
nhau bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu
các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu
khác (nếu có).
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở
vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác
ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi
người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi,
gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những
chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ
mang theo niềm vui của người dân miền
biển.
- Lắng nghe
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên
dương những HS biết cách liên kết câu
trong đoạn văn đã viết.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp
từ ngữ.
- Đáp Án
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B
một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng
cách nào?
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh.
Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của
bạn ấy, định bụng làm quen với “người
hàng xóm mới” thật vui vẻ.
+ Câu 2: D
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và
thay thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu
- HS trả lời
trong đoạn văn ở bài tập 2.
- Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá
tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và
GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý
kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu.
chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về
bài làm của mình.
- GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe
ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các
em.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có
bài viết tốt trình bày đẹp.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
của đề bài. GV nêu số HS viết chương đọc.
trình cho mỗi hoạt động.
- GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo - Xem lại bài viết của mình khi nghe GV
từng mục của bản chương trình hoạt động: nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng có lỗi mà thầy cô đã nêu.
chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương
trình đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình
đã đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và
phân bổ thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình
thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi
sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt
động:
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
chương trình và yêu cầu.
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong
SGK, dựa vào những nhận xét của thầy cô,
tự đánh giá bản chương trình của mình
theo các mục đã nêu trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình
phát động phong trào xây dựng tủ sách của
lớp.
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp
với hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô
phụ trách thư viện cùng tham gia chương
trình phát động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời
gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội
dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung
Thống nhất kế hoạch và triển khai thực
hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ
trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của
thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và
những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã
viết ở Bài 14 để:
+ Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể,
thời gian, phân công,…)lỗi hoặc bổ sung
các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương
trình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm lại bản chương trình.
- Đánh giá bản chương trình hoạt động
dựa vào nhận xét của GV, các ghi chép ở
tiết trước và theo từng mục trong phần
gợi ý.
- HS tham khảo
- HS làm việc cá nhân:
- Đọc lại bản chương trình, lưu ý những
chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại.
+ Chỉnh sửa chương trình theo nội dung
đánh giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã
đánh dấu và ghi lại trong quá trình thầy
+ Sửa hình thức trình bày.
cô nhận xét và rà soát ở tiết trước.
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
hoạt động “Chương trình phát động phong
trào xây dựng tủ sách của lớp”
Thời gian: tiết sinh hoạt lớp
- HS tham khảo, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện
được thể hiện trong bản chương trình mà
em đã viết.
- GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân
thú vị, dễ nhớ.
- GV nhận xét kết quả học tập của HS.
Khen ngợi, động viên các em học tập tích - HS lắng nghe
cực.
- Dặn HS đọc trước Bài 16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................
 









Các ý kiến mới nhất