tieng việt 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nguyên Bảo
Ngày gửi: 08h:45' 03-04-2026
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lý Nguyên Bảo
Ngày gửi: 08h:45' 03-04-2026
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 26/01/ 2026
Buổi sáng
TIẾT 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5A
BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên
Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một
số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô
Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
*HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em Chuống 5B)
*HSKT: quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi đơn giản ( Em Huy 5A)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện - Cả lớp quan sát tranh.
Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và
yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm
được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia
sẻ những điều em biết về sự kiện đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình
- HS1: Nói về sự kiện lịch sử
biết .
Chiến dịch Điện Biên Phủ
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo
- HS2: Nêu tên các anh hùng Bế
dõi nhận xét bổ sung
Văn Đàn, Phan Đình Giót, Tô
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vĩnh diện,Trân Can, đoàn người
Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm thồ lương thực ,kéo pháo lên Điện
chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn Biên, Đào hầm...
kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh - HS lắng nghe ghi đầu bài.
sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước
như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn
Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện
dùng thân chèn pháo… trong kháng chiến
chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng
mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến
dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn
biến chính của chiến dịch Điện Biên
Phủ 1954
- GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo
pháo
vào
trận
địa
https://youtu.be/prX8XY4Xk_I
và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở
hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến
dịch điện biên phủ. Kết hợp khai thác
được đồ hình một để thực hiện yêu cầu
sau:
+/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch
Điện Biên Phủ.
+/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch
Điện Biên Phủ.
http://baoquankhu4.com.vn/chinh-tri/nhu
ng-tam-guong-anh-hung-trong-chienthang-dien-bien-phu.html
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung:
Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội
pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo
ra trận địa nhằm thực hiện phương
châm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều
khiến khẩu pháo xuống điều khiển khẩu
pháo xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ).
Dây tời để ghim pháo lại được làm bằng
dây rừng bện lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên
không, máy bay của địch liên tiếp trút
- HS theo dõi,quan sát tranh, thảo
luận .
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
/Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận
phòng ngự vòng ngoài của địch ở
phía bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng
trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó
tiêu diệt cụm cứ điểm đồi Độc Lập
(xem trận đồi Độc Lập, 15.3.1954),
bao vây, bức hàng cụm cứ điểm Bản
Kéo (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt
phản kích của địch.
Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày
xây dựng trận địa tiến công và bao
vây với hàng trăm kilômét hào giao
thông, hàng ngàn công sự và ụ súng
các loại, ta tiến công diệt các cứ
điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi
phía đông và 106, 311 trên hướng
Tây-Bắc sân bay Mường Thanh,
nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận
đồi A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ
điểm C2, 105 không thành công, bị
bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị
trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh
xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực
sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm lao
xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe
pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa
vào sườn núi mà không bị rơi xuống
vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh
dũng hy sinh.
/Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm,
mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã
đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên
địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô tô và
toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang
quân dụng của địch. Chiến dịch Điện
Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn kết
thúc cuộc kháng chiến chống pháp
1945-1954.
Để giành được chiến thắng Điện Biên
Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy
sinh, mất mát rất to lớn. Những câu
chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu
một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra,
còn rất nhiều câu chuyện tấm gương
anh hùng khác góp phần làm nên chiến
thắng các em có thể về nhà tìm hiểu
thêm.
địch phản kích chiếm lại nửa đồi
C1.
Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao
vây, tiến công, đánh lấn diệt các cứ
điểm 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận
cứ điểm 206, 17-23.4.1954), đào
hào cắt đôi sân bay Mường Thanh,
đánh lui nhiều đợt phản kích của
địch nhằm giành lại sân bay (xem
trận sân bay Mường Thanh, 2123.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa
pháo phòng không xuống cánh đồng
Mường Thanh khống chế rồi triệt
hẳn tiếp tế đường không của địch.
Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh
chiếm các điểm cao còn lại ở phía
đông (C1, C2 và A1), diệt một số cứ
điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép
phân khu Hồng Cúm, bao vây uy
hiếp SCH trung tâm, dập tắt hy vọng
rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 tổng
công kích vào trung tâm Mường
Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De
Castrie) và toàn bộ ban tham mưu
tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn
lại ở phân khu trung tâm phải đầu
hàng, truy kích và bắt gọn bộ phận
địch ở Hồng Cúm địch rút chạy.
/Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là
người dân tộc Tày, quê ở xã Quang
Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao
Bằng. Đồng chí sinh ra trong một
gia đình nghèo có truyền thống cách
mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm,
chú hoạt động cách mạng bị giặc
Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở
cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở,
anh trốn về ở với dì và tham gia du
kích. Bế Văn Đàn được truy tặng
Huân chương Chiến công hạng
Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi
đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành
tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-81955, Bế Văn Đàn được truy tặng
danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân và Huân chương
Quân công hạng Nhì….
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại
Điện Biên”
- GV tổ chức cho học sinh :
+/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên
Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương
thực….
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm
nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- GV cho học sinh thực hiện theo nhóm .
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm theo tiêu chí sau.
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS tham gia thi kể chuyện về
chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm
nghĩ của mình về chiến dịch Điện
Biên Phủ
- HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh
nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, - Học sinh tham gia chia sẻ về việc
bài thơ bài hát về các anh hùng trong chuẩn bị của mình trước lớp.
chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử
hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch
ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2
kể về các anh hùng dân tộc trong chiến
dịch ĐBP
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5B
BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (TIẾT 1)
(đã soạn ở lớp 5 A)
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 4
BÀI 12. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN
HÓA (T4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ:
Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm
muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...)
- Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm
nhạc.
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay
nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi
đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát
- HS trả lời
dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn
ấy bốc câu hỏi và trả lời…
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở
vùng Duyên hải miền Trung?
+ Một số dân tộc sống ở vùng là Kinh,
Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân Kiều,...
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động
liên quan đến đời sống của người dân ở
sản xuất và đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung?
vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng,
- GV nhận xét, tuyên dương.
lưới đánh cá, bồ cào, thúng,...
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá: (10 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số
hoạt động kinh tế biển.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
giản
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận
nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển,
một số bãi biển và cảng biển ở vùng
+ Một số hoạt động kinh tế biển của
Duyên hải miền Trung?
vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng
hải sản, du lịch biển đảo, giao thông
vận tải biển.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ
trước lớp.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh
Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế),
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha
Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa
Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình
phương mình đang sinh sống...
Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm
(Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),...
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
An), Chân Mây (Thừa Thiên – Huế),
nhau thảo luận:
Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải
(Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh
miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh Hòa),...
tế
biển?
- Đại diện nhóm chia sẻ
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia
sẻ kết quả thảo luận.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4
- GV nhận xét tuyên dương
GV có thể cung cấp thêm một số
video, hình ảnh (nếu có)
Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều
hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nêu một số bãi biển và
cảng biển ở vùng Duyên hải miền
Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng
sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
...............................................................................................................................
Tiết 2: TNXH 2A
BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM(TIẾT3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh
- Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật
- Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của
thực vật và động vật
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói
riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã
phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa
- GV cũng HS trao đổi về trang phục của
HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp
- GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu
quan sát
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát
- YC HS quan sát khu vực xung quanh HS quan sát theo nhóm 6.
theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và
con vật sống ở đó.
- GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn
cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan
sát gần mép nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật động vật
- YC HS quan sát môi trường sống của - HS thực hiện.
các cây, con vật ở khu vực quan sát và
cho biết: Nhóm em quan sát được cây và
con vật gì? Nó sống ở môi trường nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của
con người đối với môi trường sống của
thực vật và động vật ở đó
- YC HS quan sát và cho biết con người - HS quan sát, ghi chép.
đã làm gì với môi trường sống của động
vật thực vật xung quanh nơi quan sát?
Theo em, những việc làm đó có ảnh
hưởng như thế nào tới những loài thực
vật và động vật sống ở đây
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan
sát
- YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu
theo mẫu
- HS thực hiện theo nhóm
- Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi
chép thì hoạt động này có thể làm khi về
lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và
để làm tài liệu cho hoạt động thực hành
trên lớp
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản
phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo
cáo trước lớp vào giờ học sau
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: TNXH 3
BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức ăng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để
- HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực
+ Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ
vật vào việc gì?
dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực
+ Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy
vật hàng ngày của gia đình em?
thịt, trồng rau làm thức ăn….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ
đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
đơn giản
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây.
Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất
dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ
cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích
hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình
huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có
sử dụng lại làm nháp không?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong
trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để
làm giấy nháp.
4. Vận dụng.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nếu em là bạn nam trong hình
em sẽ giữ lại những trang giấy
trắng để làm nháp hoặc đóng
thành quyển vở mới vì nếu bỏ
quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và
làm ô nhiễm môi trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv
- HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS
- Học sinh tham gia chơi:
+ Chỉ ra các bộ phận trên cây?
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày thực hiện: Thứ ba, ngày 27/01/ 2026
Buổi chiều
Tiết 1 :TNXH 1
CHĂM SÓC BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể được một số việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với khả năng để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi ở xung quanh nơi sống.
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của bản thân trước những việc làm có hại
cho cây trồng và vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
1. KHỞI ĐỘNG
Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi
những con vật nào? Kể những việc
bạn đã làm để chăm sóc chúng.
Hoạt động cả lớp:
Khai thác hình ảnh SGK.
- HS hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Gv cho hs quan sát tranh, trả lời câu - Hs nhận xét, bổ sung
hỏi:
+ Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi những
con vật nào? Kể những việc bạn đã làm - Hs lắng nghe
để chăm sóc chúng.
- GV giải thích những việc làm đó để
chăm sóc con chó, bảo vệ các quả
không bị hỏng, tưới cho cây để cây
luôn phát triển tốt.
- HS tiếp tục liên hệ thực tế để trả lời
Khai thác kinh nghiệm HS.
- Gv cho HS tiếp tục liên hệ thực tế để
trả lời câu hỏi: Nhà bạn đã trồng
những cây hay nuôi con vật nào? Kể
những việc bạn đã làm để chăm sóc
chúng.
- GV gợi ý để HS có thể nói lại những
điều HS biết hoặc từng nhìn thấy người
lớn thường làm để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi. HS không nhất
thiết nói được toàn bộ hay chính xác
các việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi.
2. KHÁM PHÁ
Quan sát và thảo luận: Cần làm gì để
chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật
nuôi?
Hoạt động này có thể tổ chức thành
hai nội dung riêng biệt hoặc tích hợp
cả hai nội dung khi khai thác hình.
Quan sát và nói những việc làm có
lợi hay không có lợi cho cây trồng,
vật nuôi.
Hoạt động cặp đôi:
- Gv cho hs hoạt động cặp đôi quan sát
hình từ 2 đến 6, trả lời câu hỏi: Trong
hình vẽ gì? Việc đó có lợi hay không
có lợi/không tốt cho cây trồng, vật
nuôi? GV gợi ý HS quan sát từng chi
tiết trong hình.
- Cho hs chia sẻ trước lớp
câu hỏi.
- Hs nhận xét, bổ sung
HS hoạt động cặp đôi quan sát hình từ
2 đến 6, trả lời câu hỏi.
Hs chia sẻ trước lớp
+ Hình 2: Mẹ đang cho trâu ăn trong
chuồng. Việc đó có lợi cho con trâu,
giúp trâu không bị đói, rét. GV giải
thích thêm: Ở vùng cao, mùa đông rất
lạnh, đồng bào nuôi trâu cách xa nhà,
có chuồng che chắn cẩn thận để giữ ấm
cho trâu khỏi bị rét. Nhiều nơi khi có
băng tuyết, đồng bào dắt trâu xuống
vùng thấp, nơi có nhiệt độ ấm hơn để
tránh rét.
+ Hình 3: Con chó được đi tiêm phòng
bệnh. Việc đó có lợi cho con chó, giúp
chó khoẻ mạnh. GV giải thích thêm:
Cần tiêm phòng bệnh dại và bệnh khác
cho chó mỗi năm một lần.
+ Hình 4: Cây bị thiếu nước dẫn đến
héo rũ, nhiều lá vàng. Cây có thể bị
chết.
Gv nhận xét
Trả lời câu hỏi: Cần làm gì để căm
sóc cây trồng và vật nuôi?
Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình từ 2
đến 6, trả lời câu hỏi: Trong các hình
đó, cây trồng và vật nuôi nào chưa
được chăm sóc tốt? Điều gì có thể xảy
ra với chúng?
- GV có thể gợi ý những câu hỏi cụ thể
hơn: Nếu không được tưới nước thì cây
sẽ như thế nào? Nếu con mèo không
được vào nhà, phải đứng ngoài trời
mưa, nắng thì sẽ như thế nào?...
- GV cho HS liên hệ thực tế, chia sẻ
thêm các ý kiến về những hành động
đối xử chưa tốt gây nguy hại cho cây
trồng và vật nuôi khiến cây trồng có
thể bị chết, vật nuôi có thể bị ốm.
- Gv cho HS liên hệ với những việc có
thể làm ở trường; kể thêm những việc
làm để chăm sóc, bảo vệ những vật
nuôi khác như cho gà, lợn, trâu, dê,...
ăn, uống; chăm sóc những cây cảnh ở
sân trường, cây ở xung quanh lớp học.
- Gv nhận xét
+ Hình 5: Con mèo đang đứng ngoài
trời mưa. Việc đó có hại, không tốt cho
mèo. Con mèo có thể bị ốm.
+ Hình 6: Người làm vườn đang cuốc
đất quanh gốc cây. Việc đó có lợi cho
cây.
- Hs nhận xét, bổ sung
- HS quan sát lại các hình từ 2 đến 6,
trả lời câu hỏi.
- Hs nhận xét, bổ sung
- Hs trả lời
- Hs nhận xét, bổ sung
HS liên hệ thực tế, chia sẻ thêm các ý
kiến về những hành động đối xử chưa
tốt gây nguy hại cho cây trồng và vật
nuôi khiến cây trồng có thể bị chết, vật
nuôi có thể bị ốm. Ví dụ: thả rông,
đánh chó, mèo; không có chuồng giữ
ấm cho trâu, bò và gia súc vào mùa
đông; không che nắng, làm mát cho
cây trồng và vật nuôi vào ngày nắng
gắt,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
…………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………
Tiết 2 : MT 4
BÀI 11: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC. (TIẾT 1 – TR.46)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa,
màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân
tộc ở vn.
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục
của dân tộc Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3
trong SGK T.46. Thảo luận về những bộ
trang phục của các dân tộc ở Việt Nam.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV:
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
trang phục.
vùng miền nào?
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
đó gợi cho em cảm giác gì?
phục.
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang ph
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 26/01/ 2026
Buổi sáng
TIẾT 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5A
BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên
Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một
số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô
Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
*HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em Chuống 5B)
*HSKT: quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi đơn giản ( Em Huy 5A)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện - Cả lớp quan sát tranh.
Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và
yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm
được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia
sẻ những điều em biết về sự kiện đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình
- HS1: Nói về sự kiện lịch sử
biết .
Chiến dịch Điện Biên Phủ
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo
- HS2: Nêu tên các anh hùng Bế
dõi nhận xét bổ sung
Văn Đàn, Phan Đình Giót, Tô
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vĩnh diện,Trân Can, đoàn người
Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm thồ lương thực ,kéo pháo lên Điện
chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn Biên, Đào hầm...
kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh - HS lắng nghe ghi đầu bài.
sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước
như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn
Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện
dùng thân chèn pháo… trong kháng chiến
chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng
mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến
dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn
biến chính của chiến dịch Điện Biên
Phủ 1954
- GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo
pháo
vào
trận
địa
https://youtu.be/prX8XY4Xk_I
và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở
hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến
dịch điện biên phủ. Kết hợp khai thác
được đồ hình một để thực hiện yêu cầu
sau:
+/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch
Điện Biên Phủ.
+/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch
Điện Biên Phủ.
http://baoquankhu4.com.vn/chinh-tri/nhu
ng-tam-guong-anh-hung-trong-chienthang-dien-bien-phu.html
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung:
Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội
pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo
ra trận địa nhằm thực hiện phương
châm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều
khiến khẩu pháo xuống điều khiển khẩu
pháo xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ).
Dây tời để ghim pháo lại được làm bằng
dây rừng bện lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên
không, máy bay của địch liên tiếp trút
- HS theo dõi,quan sát tranh, thảo
luận .
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
/Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận
phòng ngự vòng ngoài của địch ở
phía bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng
trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó
tiêu diệt cụm cứ điểm đồi Độc Lập
(xem trận đồi Độc Lập, 15.3.1954),
bao vây, bức hàng cụm cứ điểm Bản
Kéo (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt
phản kích của địch.
Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày
xây dựng trận địa tiến công và bao
vây với hàng trăm kilômét hào giao
thông, hàng ngàn công sự và ụ súng
các loại, ta tiến công diệt các cứ
điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi
phía đông và 106, 311 trên hướng
Tây-Bắc sân bay Mường Thanh,
nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận
đồi A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ
điểm C2, 105 không thành công, bị
bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị
trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh
xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực
sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm lao
xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe
pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa
vào sườn núi mà không bị rơi xuống
vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh
dũng hy sinh.
/Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm,
mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã
đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên
địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô tô và
toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang
quân dụng của địch. Chiến dịch Điện
Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn kết
thúc cuộc kháng chiến chống pháp
1945-1954.
Để giành được chiến thắng Điện Biên
Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy
sinh, mất mát rất to lớn. Những câu
chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu
một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra,
còn rất nhiều câu chuyện tấm gương
anh hùng khác góp phần làm nên chiến
thắng các em có thể về nhà tìm hiểu
thêm.
địch phản kích chiếm lại nửa đồi
C1.
Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao
vây, tiến công, đánh lấn diệt các cứ
điểm 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận
cứ điểm 206, 17-23.4.1954), đào
hào cắt đôi sân bay Mường Thanh,
đánh lui nhiều đợt phản kích của
địch nhằm giành lại sân bay (xem
trận sân bay Mường Thanh, 2123.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa
pháo phòng không xuống cánh đồng
Mường Thanh khống chế rồi triệt
hẳn tiếp tế đường không của địch.
Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh
chiếm các điểm cao còn lại ở phía
đông (C1, C2 và A1), diệt một số cứ
điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép
phân khu Hồng Cúm, bao vây uy
hiếp SCH trung tâm, dập tắt hy vọng
rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 tổng
công kích vào trung tâm Mường
Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De
Castrie) và toàn bộ ban tham mưu
tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn
lại ở phân khu trung tâm phải đầu
hàng, truy kích và bắt gọn bộ phận
địch ở Hồng Cúm địch rút chạy.
/Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là
người dân tộc Tày, quê ở xã Quang
Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao
Bằng. Đồng chí sinh ra trong một
gia đình nghèo có truyền thống cách
mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm,
chú hoạt động cách mạng bị giặc
Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở
cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở,
anh trốn về ở với dì và tham gia du
kích. Bế Văn Đàn được truy tặng
Huân chương Chiến công hạng
Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi
đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành
tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-81955, Bế Văn Đàn được truy tặng
danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân và Huân chương
Quân công hạng Nhì….
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại
Điện Biên”
- GV tổ chức cho học sinh :
+/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên
Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương
thực….
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm
nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- GV cho học sinh thực hiện theo nhóm .
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm theo tiêu chí sau.
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS tham gia thi kể chuyện về
chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm
nghĩ của mình về chiến dịch Điện
Biên Phủ
- HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh
nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, - Học sinh tham gia chia sẻ về việc
bài thơ bài hát về các anh hùng trong chuẩn bị của mình trước lớp.
chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử
hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch
ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2
kể về các anh hùng dân tộc trong chiến
dịch ĐBP
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5B
BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (TIẾT 1)
(đã soạn ở lớp 5 A)
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 4
BÀI 12. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN
HÓA (T4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ:
Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm
muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...)
- Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm
nhạc.
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay
nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi
đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát
- HS trả lời
dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn
ấy bốc câu hỏi và trả lời…
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở
vùng Duyên hải miền Trung?
+ Một số dân tộc sống ở vùng là Kinh,
Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân Kiều,...
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động
liên quan đến đời sống của người dân ở
sản xuất và đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung?
vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng,
- GV nhận xét, tuyên dương.
lưới đánh cá, bồ cào, thúng,...
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá: (10 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số
hoạt động kinh tế biển.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
giản
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận
nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển,
một số bãi biển và cảng biển ở vùng
+ Một số hoạt động kinh tế biển của
Duyên hải miền Trung?
vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng
hải sản, du lịch biển đảo, giao thông
vận tải biển.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ
trước lớp.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh
Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế),
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha
Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa
Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình
phương mình đang sinh sống...
Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm
(Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),...
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
An), Chân Mây (Thừa Thiên – Huế),
nhau thảo luận:
Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải
(Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh
miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh Hòa),...
tế
biển?
- Đại diện nhóm chia sẻ
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia
sẻ kết quả thảo luận.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4
- GV nhận xét tuyên dương
GV có thể cung cấp thêm một số
video, hình ảnh (nếu có)
Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều
hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nêu một số bãi biển và
cảng biển ở vùng Duyên hải miền
Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng
sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
...............................................................................................................................
Tiết 2: TNXH 2A
BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM(TIẾT3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh
- Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật
- Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của
thực vật và động vật
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói
riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã
phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa
- GV cũng HS trao đổi về trang phục của
HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp
- GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu
quan sát
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát
- YC HS quan sát khu vực xung quanh HS quan sát theo nhóm 6.
theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và
con vật sống ở đó.
- GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn
cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan
sát gần mép nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật động vật
- YC HS quan sát môi trường sống của - HS thực hiện.
các cây, con vật ở khu vực quan sát và
cho biết: Nhóm em quan sát được cây và
con vật gì? Nó sống ở môi trường nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của
con người đối với môi trường sống của
thực vật và động vật ở đó
- YC HS quan sát và cho biết con người - HS quan sát, ghi chép.
đã làm gì với môi trường sống của động
vật thực vật xung quanh nơi quan sát?
Theo em, những việc làm đó có ảnh
hưởng như thế nào tới những loài thực
vật và động vật sống ở đây
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan
sát
- YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu
theo mẫu
- HS thực hiện theo nhóm
- Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi
chép thì hoạt động này có thể làm khi về
lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và
để làm tài liệu cho hoạt động thực hành
trên lớp
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản
phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo
cáo trước lớp vào giờ học sau
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: TNXH 3
BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức ăng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để
- HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực
+ Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ
vật vào việc gì?
dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực
+ Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy
vật hàng ngày của gia đình em?
thịt, trồng rau làm thức ăn….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ
đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
đơn giản
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây.
Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất
dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ
cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích
hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình
huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có
sử dụng lại làm nháp không?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong
trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để
làm giấy nháp.
4. Vận dụng.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nếu em là bạn nam trong hình
em sẽ giữ lại những trang giấy
trắng để làm nháp hoặc đóng
thành quyển vở mới vì nếu bỏ
quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và
làm ô nhiễm môi trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv
- HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS
- Học sinh tham gia chơi:
+ Chỉ ra các bộ phận trên cây?
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày thực hiện: Thứ ba, ngày 27/01/ 2026
Buổi chiều
Tiết 1 :TNXH 1
CHĂM SÓC BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể được một số việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với khả năng để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi ở xung quanh nơi sống.
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của bản thân trước những việc làm có hại
cho cây trồng và vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
1. KHỞI ĐỘNG
Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi
những con vật nào? Kể những việc
bạn đã làm để chăm sóc chúng.
Hoạt động cả lớp:
Khai thác hình ảnh SGK.
- HS hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Gv cho hs quan sát tranh, trả lời câu - Hs nhận xét, bổ sung
hỏi:
+ Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi những
con vật nào? Kể những việc bạn đã làm - Hs lắng nghe
để chăm sóc chúng.
- GV giải thích những việc làm đó để
chăm sóc con chó, bảo vệ các quả
không bị hỏng, tưới cho cây để cây
luôn phát triển tốt.
- HS tiếp tục liên hệ thực tế để trả lời
Khai thác kinh nghiệm HS.
- Gv cho HS tiếp tục liên hệ thực tế để
trả lời câu hỏi: Nhà bạn đã trồng
những cây hay nuôi con vật nào? Kể
những việc bạn đã làm để chăm sóc
chúng.
- GV gợi ý để HS có thể nói lại những
điều HS biết hoặc từng nhìn thấy người
lớn thường làm để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi. HS không nhất
thiết nói được toàn bộ hay chính xác
các việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ
cây trồng và vật nuôi.
2. KHÁM PHÁ
Quan sát và thảo luận: Cần làm gì để
chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật
nuôi?
Hoạt động này có thể tổ chức thành
hai nội dung riêng biệt hoặc tích hợp
cả hai nội dung khi khai thác hình.
Quan sát và nói những việc làm có
lợi hay không có lợi cho cây trồng,
vật nuôi.
Hoạt động cặp đôi:
- Gv cho hs hoạt động cặp đôi quan sát
hình từ 2 đến 6, trả lời câu hỏi: Trong
hình vẽ gì? Việc đó có lợi hay không
có lợi/không tốt cho cây trồng, vật
nuôi? GV gợi ý HS quan sát từng chi
tiết trong hình.
- Cho hs chia sẻ trước lớp
câu hỏi.
- Hs nhận xét, bổ sung
HS hoạt động cặp đôi quan sát hình từ
2 đến 6, trả lời câu hỏi.
Hs chia sẻ trước lớp
+ Hình 2: Mẹ đang cho trâu ăn trong
chuồng. Việc đó có lợi cho con trâu,
giúp trâu không bị đói, rét. GV giải
thích thêm: Ở vùng cao, mùa đông rất
lạnh, đồng bào nuôi trâu cách xa nhà,
có chuồng che chắn cẩn thận để giữ ấm
cho trâu khỏi bị rét. Nhiều nơi khi có
băng tuyết, đồng bào dắt trâu xuống
vùng thấp, nơi có nhiệt độ ấm hơn để
tránh rét.
+ Hình 3: Con chó được đi tiêm phòng
bệnh. Việc đó có lợi cho con chó, giúp
chó khoẻ mạnh. GV giải thích thêm:
Cần tiêm phòng bệnh dại và bệnh khác
cho chó mỗi năm một lần.
+ Hình 4: Cây bị thiếu nước dẫn đến
héo rũ, nhiều lá vàng. Cây có thể bị
chết.
Gv nhận xét
Trả lời câu hỏi: Cần làm gì để căm
sóc cây trồng và vật nuôi?
Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình từ 2
đến 6, trả lời câu hỏi: Trong các hình
đó, cây trồng và vật nuôi nào chưa
được chăm sóc tốt? Điều gì có thể xảy
ra với chúng?
- GV có thể gợi ý những câu hỏi cụ thể
hơn: Nếu không được tưới nước thì cây
sẽ như thế nào? Nếu con mèo không
được vào nhà, phải đứng ngoài trời
mưa, nắng thì sẽ như thế nào?...
- GV cho HS liên hệ thực tế, chia sẻ
thêm các ý kiến về những hành động
đối xử chưa tốt gây nguy hại cho cây
trồng và vật nuôi khiến cây trồng có
thể bị chết, vật nuôi có thể bị ốm.
- Gv cho HS liên hệ với những việc có
thể làm ở trường; kể thêm những việc
làm để chăm sóc, bảo vệ những vật
nuôi khác như cho gà, lợn, trâu, dê,...
ăn, uống; chăm sóc những cây cảnh ở
sân trường, cây ở xung quanh lớp học.
- Gv nhận xét
+ Hình 5: Con mèo đang đứng ngoài
trời mưa. Việc đó có hại, không tốt cho
mèo. Con mèo có thể bị ốm.
+ Hình 6: Người làm vườn đang cuốc
đất quanh gốc cây. Việc đó có lợi cho
cây.
- Hs nhận xét, bổ sung
- HS quan sát lại các hình từ 2 đến 6,
trả lời câu hỏi.
- Hs nhận xét, bổ sung
- Hs trả lời
- Hs nhận xét, bổ sung
HS liên hệ thực tế, chia sẻ thêm các ý
kiến về những hành động đối xử chưa
tốt gây nguy hại cho cây trồng và vật
nuôi khiến cây trồng có thể bị chết, vật
nuôi có thể bị ốm. Ví dụ: thả rông,
đánh chó, mèo; không có chuồng giữ
ấm cho trâu, bò và gia súc vào mùa
đông; không che nắng, làm mát cho
cây trồng và vật nuôi vào ngày nắng
gắt,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
…………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………
Tiết 2 : MT 4
BÀI 11: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC. (TIẾT 1 – TR.46)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa,
màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân
tộc ở vn.
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục
của dân tộc Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3
trong SGK T.46. Thảo luận về những bộ
trang phục của các dân tộc ở Việt Nam.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV:
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
trang phục.
vùng miền nào?
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
đó gợi cho em cảm giác gì?
phục.
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang ph
 








Các ý kiến mới nhất