Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 2-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:30' 26-06-2026
Dung lượng: 157.8 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2:

CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận.
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”

+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đá, loá màu trắng….
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
1 hướng dẫn đọc)
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong điệu.
ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt

động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
ngựa con rong ruổi đó đây?
tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó
đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn
nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi,
+ Câu 2:
không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã qua.
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,
. Những cảnh vật đã thấy
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảm nghĩ đã có.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ say mê.
muốn nói với mẹ điều gì?
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu
thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong đổi.
bài thơ.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn

- GV nhận xét, tuyên dương
trở về bên mẹ của bạn.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
khám phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình,
trở về trong vòng tay đầy yêu thương,
ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐẠI TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ
thơ “ Tuổi Ngựa”

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm .
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về người
a. Cốc! Cốc Cốc!
gõ cửa
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi
(Võ Quảng)
ngủ của nắng.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng

Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.

Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.

c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về mừa
có hoa phượng nở và ve sầu kêu

- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ

- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu

- Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời

-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
trong câu có sử dụng một đại từ.
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có

danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa lên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs tham gia trò chơi: Tìm “Đại - HS thảo luận nhanh và tìm từ ghép lên
từ”
bảng theo nhóm của mình.
+ GV chia 2 nhóm tổ chức các nhóm thi
tìm từ nhanh ghép lên bảng.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chuẩn bị.
- GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn
cách thực hiện nhiệm vụ.
đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
và gợi ý trong SGK
- HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa
chọn 1 câu chuyện

- Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể
- HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn sáng tạo, trình bày kết quả.
và các yếu tố liên quan đến câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lựa chọn cách kể sáng tạo.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần
chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình
- HS viết dàn ý vào vở.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS –
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó
khăn trong lập dàn ý.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Lập dàn ý bài văn mình đã chọn
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý - Nghe GV gợi ý
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập
bị, lập dàn ý cho bài làm của mình
dàn ý bài văn
- HS viết dàn ý vào vở.
Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện,
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS – tên tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn để kể lại câu chuyện, em cần giới
trong lập dàn ý.
thiệu mình là nhân vật nào.)
Thân bài: Kể lại câu chuyện theo
trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết
được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách:
– Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa

chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi
tiết).
– Thay đổi cách kết thúc theo tưởng
tượng của em.
– Đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể
hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù
hợp với nhân vật).
Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về
câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu
chuyện dưới góc nhìn của nhân vật
(nếu đóng vai kể chuyện).
-Trình bày trước lớp để Gv và các
bạn góp ý, bổ sung.
- 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng
nghe.
- HS nhận xét, bổ sung.

Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc bài viết
- GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi
sửa hoàn chỉnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ
Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý với người thân dàn ý bài viết của em và
bài viết của em và trao đổi về cách sáng trao đổi về cách sáng tạo cho câu chuyện.
tạo cho câu chuyện.

- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Bài 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ
Tiết 1 – 2: BẾN SÔNG TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bến sông tuỏi thơ”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. Nhận biết được
đặc diểm của nhân vật thể hiện qua tâm trạng, cảm xúc, … Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện. Bước đầu tóm tắt được văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS lên đọc thuộc lòng bài “Tuổi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
ngựa” và nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ - HS lắng nghe.
trong câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động, trả lời câu hỏi: - Nhóm thảo luận.
Bạn yêu thích và tự hào về điều gì nơi mình
sinh sống?
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bến sông tuỏi thơ”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng các từ ngữ,
các dâu câu trong bài. Biết ngắt nghỉ đúng - Hs lắng nghe GV đọc.
nhip của bài đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa
tiếng dễ phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cay

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cù lao này.
+ Đoạn 3: Tiếp theo chưa đến
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ( lững lờ,
nước ròng, cù lao…)
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
1 hướng dẫn đọc)
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Chiều chiều,/ gió từ phía sông thổi về - HS đọc từ khó.
man mác,/ những bông hoa bần tim tím nở
xoè,/ từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi - 2-3 HS đọc câu.
cuốn trôi theo dòng nước
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện những tình tiết, những sự việc quan
trọng, những từ ngữ, chi tiết diễn tả cảm xúc
của nhân vật, hình ảnh bến sông quê hương
hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết được đặc diểm của nhân vật thể hiện qu
 
Gửi ý kiến