Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 5 tích hợp đầy đủ (3 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:17' 15-08-2026
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 1
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ

Số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày ..../..../..... đến ngày ..../..../.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió; biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù
hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự; hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng
miền đó; hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu
hiện của tình yêu quê hương.
- Biết nêu cảm nhận riêng về bài đọc, tưởng tượng và chia sẻ điều em nghe thấy khi tham gia trò
chơi bịt tai nghe gió.
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ; hiểu đặc điểm và chức năng cơ
bản của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ
loại đã học.
- Biết tìm và phân loại danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu nói về hiện tượng tự
nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- Nhớ lại bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để nhận biết những điểm mới
về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách sáng tạo thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết
thúc của câu chuyện với bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Biết xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn; nhận biết các chi tiết sáng tạo và nêu
được tác dụng của chi tiết sáng tạo.
- Vận dụng được những cách có thể dùng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo: thêm chi tiết tả ngoại
hình, hoạt động, cảnh vật, lời thoại, thay đổi đoạn kết.
* Tích hợp
- Tiết 1:
+ Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết lắng nghe vẻ đẹp của
thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
+ Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia sẻ trải
nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.
- Tiết 2:
+ NLS: 1.1.CB2b - HS dùng Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên phục vụ bài đọc.
- Tiết 3:
+ AI: 5.A2.1 - Thảo luận AI có thể phân tích âm thanh nhưng không thay thế cảm nhận tình yêu quê
hương của con người.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chủ điểm Thế giới tuổi thơ; tranh minh họa bài đọc Thanh âm của gió.
- Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.

- Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học; hình và bài tập trong SGK được cắt,
chèn ngay dưới câu lệnh GV tương ứng.
- Phiếu học tập, bút dạ dùng cho hoạt động đọc hiểu và luyện đọc.
- SGK Tiếng Việt 5 tập một; nội dung Bài 1, Bài 2 phần Luyện từ và câu được trình chiếu hoặc
phóng to.
- Video/cảnh gió ra chơi trên sân trường, âm thanh gió hoặc âm thanh thiên nhiên phù hợp.
- Một số câu văn mẫu dùng cho vòng 4 của Bài 2; phiếu học tập chia theo 4 vòng chơi; bảng nhóm,
bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi có kết nối Internet để GV hướng dẫn tìm nghe âm thanh tự nhiên an
toàn.
- SGK Tiếng Việt 5 tập một; phần Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Hình cắt từ SGK: Bài 1, Bài 2, Bài 3, phần Ghi nhớ, Vận dụng - Củng cố.
- Sơ đồ bài văn kể chuyện sáng tạo; phiếu học tập cho câu hỏi a, b, c, d.
- Máy tính, máy chiếu; có thể chuẩn bị ví dụ minh họa về công cụ AI gợi ý từ ngữ nhưng không
dùng để viết thay bài của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC - THANH ÂM CỦA GIÓ
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU CHỈNH
1. Khởi động (5 phút)
Giúp HS có tâm thế
- GV giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu tiếp nhận các bài
trúc sách Tiếng Việt 5.
học của sách Tiếng
- HS mở SGK Tiếng Việt 5, xem mục lục và lắng
Việt 5 nói chung và
nghe lời giới thiệu của GV.
các bài học trong
- GV nêu: Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các chủ điểm đầu tiên
lớp 3 và 4; mỗi tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học
Thế giới tuổi thơ nói
lớn; mỗi bài học gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và
riêng.
câu, Viết; bài thứ hai trong 4 tiết gồm Đọc, Viết,
Nói và nghe hoặc Đọc mở rộng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm Thế giới
tuổi thơ và nêu nội dung tranh.

Hoạt động dạy học
- 1 - 2 HS nêu: Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi trốn
tìm. Một bạn nam úp mặt vào thân cây, các bạn
khác chạy khắp các hướng để tìm chỗ trốn. Vẻ mặt
các bạn đều vui vẻ, hồn nhiên.
- GV gợi mở: Các bạn nhỏ đang chơi dưới bóng cây
xanh, có gió, có bãi cỏ, có không gian thiên nhiên
rộng đẹp. Bức tranh thể hiện điều gì?
- HS trả lời: Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên, hồn nhiên của tuổi thơ; thiên nhiên đem lại
không gian vui chơi đẹp cho các bạn nhỏ.
- GV tổng hợp ý kiến: Bức tranh sẽ cho các em thấy
thiên nhiên của chủ điểm đầu tiên, đó là thế giới tuổi
thơ hồn nhiên và bình yên của chính các em. Thế
giới tuổi thơ sẽ dẫn các em tới những câu chuyện,
bài thơ viết về thế giới tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ
niệm với người thân, với thầy cô, về những trò chơi
và những giây phút vui chơi đáng nhớ.
- GV giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động:
Trao đổi với bạn những trò chơi hay hoạt động mà
em thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi
thường chơi ngoài trời để trao đổi với bạn.
- HS nêu: chơi trốn tìm, bịt mắt bắt dê, thả diều, đá
bóng, nhảy dây, chạy tiếp sức, nhặt hoa cỏ, quan sát
mây, nghe tiếng gió,...
- GV mời 1 - 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày; các nhóm khác lắng
nghe và góp ý.
- GV giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động
ngoài trời mang lại nhiều điều thú vị cho HS. Khi
chơi ngoài trời, HS hòa vào thiên nhiên, được vui
chơi trong một môi trường trong lành và thoáng
đãng. Ngoài ra, khi chơi ngoài trời, HS có thể phát
huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu
một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn
nhỏ.
- GV mời HS đọc tên bài: Thanh âm của gió.
- 1 HS đọc tên bài, cả lớp đọc thầm tên bài.
- GV hỏi: Theo em, thanh âm của gió có thể là
những âm thanh như thế nào?
- HS phỏng đoán: có thể là tiếng lá cây xào xạc,
tiếng gió thổi qua đồng cỏ, tiếng suối chảy, tiếng
sáo, tiếng thì thầm, tiếng cười,...
- GV có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện: Sau
từ giới thiệu khái quát bài đọc Thanh âm của gió,
hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Thanh âm
của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
- HS nêu phỏng đoán về nội dung câu chuyện và sẵn
sàng đọc bài.

Yêu cầu cần đạt

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc (15 phút)
- GV đọc mẫu toàn bài. GV đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết bất
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật hoặc một số từ ngữ khiếm âm thanh.
- HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi văn bản trong
SGK.

- HS quan sát văn bản trang đầu của bài đọc, chú ý
tranh minh họa và phần mở đầu câu chuyện.
- GV hướng dẫn đọc đúng: Đọc đúng các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai: chiều, nhiên, lạ lẫm, lần
lượt, thung lũng, lũ trâu,...
- GV hướng dẫn HS ngắt giọng ở những câu dài, ví
dụ: Chiều về,/ đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối,/
chúng tôi thỏa thích tìm những viên đá đẹp cho
mình.// Khi nghe anh tôi kể/ cái hồi chơi trò bịt tai
nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe thì đã thích,/ nhất định
sáng mai bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì,...
- GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp
của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên,
ngữ điệu đồng tình.
- GV chia đoạn luyện đọc: Đoạn 1 từ đầu đến
“những viên đá đẹp cho mình”; đoạn 2 tiếp theo đến
“cười, cười, cười,...”; đoạn 3 còn lại.
- HS đánh dấu đoạn vào SGK và chuẩn bị đọc nối
tiếp.
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm,
có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn tìm nghĩa từ ngữ: men theo, đầm
mình, thung lũng.
- GV gợi ý nghĩa từ: men theo là di chuyển lần theo

Yêu cầu cần đạt
HS biết đọc đúng,
đọc diễn cảm bài
đọc Thanh âm của
gió; biết ngắt nghỉ,
nhấn giọng phù hợp
và hiểu nghĩa một số
từ ngữ trong bài.

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
phía bên bờ suối; đầm mình là ngâm mình lâu trong
nước; thung lũng là vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu (15 phút)

- HS quan sát phần tiếp theo của bài đọc và phần
câu hỏi đọc hiểu.
- GV hướng dẫn chung trước khi trả lời câu hỏi đọc
hiểu: HS có thể làm theo một trong ba cách: nêu lần
lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị
câu trả lời theo cặp/nhóm rồi mời một số HS phát
biểu trước lớp; làm việc theo nhóm trao đổi, thống
nhất câu trả lời cho từng câu hỏi; phát phiếu học tập
để HS viết vắn tắt câu trả lời.
- HS nắm cách làm việc, chuẩn bị trả lời câu hỏi
theo hình thức GV yêu cầu.
Câu 1.
- GV nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
- HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc, chuẩn bị câu trả
lời.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc và
xem tranh minh họa để hình dung về khung cảnh
thiên nhiên được miêu tả trong bài.
- 1 - 2 HS phát biểu, lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết phục
hoặc tổng hợp các ý kiến của HS.
- Khung cảnh thiên nhiên rất đẹp, trong trẻo và bình
yên: có suối nhỏ nước trong vắt, nắng chiếu xuống
đáy suối làm những viên đá cát sỏi lấp lánh
- một bên suối là đồng cỏ rộng
- thỉnh thoảng lại có gió thổi qua tai như đùa nghịch
- chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống:
GV lồng ghép giáo dục tình yêu quê hương từ

Yêu cầu cần đạt

HS trả lời đầy đủ
các câu hỏi đọc hiểu
trong SGK; biết dựa
vào chi tiết, lời nói,
hành động của nhân
vật để nêu suy nghĩ
và cảm nhận của
mình.
Mục tiêu tích hợp:
HS biết cảm nhận vẻ
đẹp của suối, đồng
cỏ, tiếng gió trong
bài đọc; hình thành
tình yêu quê hương,
ý thức giữ gìn cảnh
quan và biết chơi
hòa đồng, nhường
nhịn, tôn trọng bạn
bè.

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
những hình ảnh gần gũi trong bài đọc như suối
nhỏ, đồng cỏ, tiếng gió, đàn trâu; giúp HS hiểu
tình yêu quê hương không chỉ là lời nói mà còn
thể hiện bằng việc biết quan sát, trân trọng, giữ
gìn cảnh vật và sống chan hòa với bạn bè.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi đọc những chi tiết tả
suối nhỏ, đồng cỏ, thung lũng đầy gió, em cảm
nhận quê hương mình có những vẻ đẹp nào đáng
yêu? Em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê
hương trong những việc nhỏ hằng ngày?
- GV hướng dẫn HS liên hệ theo các việc làm cụ
thể: giữ vệ sinh sân trường, không xả rác ở nơi
vui chơi, bảo vệ cây xanh, không làm bẩn
suối/kênh rạch, biết chơi đoàn kết, nhường nhịn
và tôn trọng cảm xúc của bạn.
- GV chốt: Tình yêu quê hương bắt đầu từ việc
biết yêu cảnh vật gần gũi, biết lắng nghe vẻ đẹp
của thiên nhiên, giữ gìn môi trường sống và cư
xử văn minh với mọi người.
- HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp quê hương trong
bài: suối nhỏ trong vắt, đồng cỏ rộng, gió thổi qua
thung lũng, đàn trâu đằm mình dưới suối.
- HS nêu việc làm cụ thể: Em cần yêu quý thiên
nhiên, giữ vệ sinh nơi vui chơi, bảo vệ cây xanh,
không vứt rác xuống suối, không bẻ cành hái hoa;
khi chơi với bạn cần đoàn kết, hòa đồng, nhường
nhịn và chơi an toàn.
- HS ghi nhớ: Tình yêu quê hương được thể hiện từ
những việc nhỏ, vừa sức, thực hiện hằng ngày.
Câu 2.
- GV nêu câu hỏi: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
- 1 - 2 HS trả lời câu hỏi 2a, sau đó 1 - 2 HS trả lời
câu hỏi 2b.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các
bạn nhỏ, chú ý cách các bạn bịt tai để nghe tiếng
gió.
- Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe gió. Các
bạn thích trò chơi đó vì trò chơi lạ, thú vị, kích thích
trí tưởng tượng
- mỗi bạn nghe thấy một điều khác nhau như tiếng
gió nói “vui, vui, vui” hoặc “cười, cười, cười”.
- GV đặt câu hỏi phụ: Chỉ tiết nào cho thấy các bạn
rất thích trò chơi bịt tai nghe gió?
- Bạn nào cũng thích trò chơi
- các bạn bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe
thấy gió nói theo một cách riêng
- các bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò
chơi gần gũi với thiên nhiên.
Câu 3.

Yêu cầu cần đạt

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
- GV nêu câu hỏi: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- GV hướng dẫn HS đọc 3 lựa chọn trong SGK: A.
Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích
chơi; B. Bố khuyến khích các con chơi những trò
chơi ngoài trời; C. Bố muốn hòa nhập vào thế giới
trẻ thơ của các con.
- 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
- GV khuyến khích HS nêu ý kiến của mình, không
chỉ chọn đáp án mà cần giải thích lí do lựa chọn.
- Có thể chọn C vì bố muốn hòa nhập vào thế giới
trẻ thơ của các con.
- Cũng có thể chọn A hoặc B nếu HS giải thích hợp
lí.
- Điều quan trọng là bố yêu thương, tôn trọng cảm
xúc của các con, sẵn sàng tham gia trò chơi hồn
nhiên của con.
Câu 4.
- GV nêu câu hỏi: Tưởng tượng em cùng tham gia
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều
em nghe thấy.
- HS trao đổi, nhận xét, góp ý lẫn nhau để thống
nhất câu trả lời.
- GV gợi ý: HS hãy tưởng tượng và nêu những điều
tưởng tượng của mình; có thể hóa nhập vào trò chơi
của các bạn nhỏ bằng cách dùng trước gió, bịt tai
giống các bạn nhỏ trong câu chuyện để lắng nghe
tiếng gió.
- 2 - 3 đại diện HS phát biểu trước lớp.

Yêu cầu cần đạt

- HS đối chiếu lại 4 câu hỏi trong SGK, kiểm tra câu
trả lời đã đầy đủ và đúng trọng tâm chưa.
- GV khen ngợi những HS có ý kiến hay, tưởng
tượng phong phú, trình bày rõ ràng, rành mạch.
- Em nghe tiếng gió như tiếng sáo thổi xa xa
- như tiếng cỏ cây thì thầm
- như tiếng suối nhỏ đang cười
- như lời đồng quê gọi em về nhà
- như tiếng bạn bè rủ nhau chạy nhảy trên đồng cỏ.
4. Vận dụng: Hoạt động luyện đọc lại (5 phút)
HS luyện đọc lại
Tích hợp Quyền con người: GV lồng ghép quyền đoạn văn yêu thích,

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU CHỈNH
trẻ em được nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia hoạt
chia sẻ cảm nhận
động phù hợp lứa tuổi, được bày tỏ suy nghĩ và
riêng về bài đọc và
cảm xúc của mình trong môi trường an toàn,
củng cố ý nghĩa của
thân thiện.
câu chuyện.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi tham gia trò chơi
Mục tiêu tích hợp:
ngoài trời, các em có quyền được vui chơi, được
HS nhận biết quyền
nói điều mình cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm
trẻ em được vui chơi
của mình không? Khi bạn chia sẻ cảm xúc khác
an toàn, được bày tỏ
mình, em cần ứng xử thế nào?
cảm xúc và chia sẻ
- GV phân tích: Trẻ em có quyền được vui chơi
trải nghiệm; biết
nhưng việc vui chơi phải bảo đảm an toàn, không thực hiện quyền gắn
gây nguy hiểm, không làm tổn thương bạn,
với trách nhiệm tôn
không chê bai cảm nhận của bạn; mỗi em cần
trọng bạn, chơi đúng
biết lắng nghe, tôn trọng và chia sẻ đúng mực.
luật và bảo vệ an
- GV chốt: Quyền được vui chơi luôn đi cùng
toàn cho bản thân,
trách nhiệm tôn trọng bản thân, tôn trọng bạn
cho người khác.
bè, chơi đúng luật, biết lắng nghe và chia sẻ cảm
xúc một cách văn minh.
- HS nêu: Em có quyền được vui chơi an toàn, được
nói điều mình cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm của
mình.
- HS bổ sung cách ứng xử: lắng nghe bạn nói, không
cười chê hoặc áp đặt cảm nhận của mình lên bạn,
chơi đúng luật, không xô đẩy, không làm nguy hiểm
cho bản thân và người khác.
- HS nhắc lại: Khi được vui chơi, em cũng có trách
nhiệm tôn trọng bạn và giữ an toàn.
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của
mình sau khi đọc bài.
- HS phát biểu các ý kiến khác nhau theo cảm nhận
cá nhân.
- GV yêu cầu HS nói ngắn gọn điều em thích nhất
trong bài đọc.
- Em thích cách các bạn nhỏ bịt tai nghe gió vì trò
chơi thật lạ và sáng tạo
- em thích cảnh thiên nhiên trong bài vì bình yên và
đẹp
- em thích người bố vì bố gần gũi, hòa nhập vào thế
giới tuổi thơ của các con.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều
cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu
quả.
- GV dặn HS luyện đọc lại bài và chuẩn bị tiết
Luyện từ và câu.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU CHỈNH
1. Khởi động (5 phút)
Giúp HS cảm thấy
- GV giới thiệu định hướng bài học: Ở lớp 4, các em hào hứng tiếp nhận
đã được học về các từ loại danh từ, động từ, tính từ. bài học Luyện từ và
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến
câu đầu tiên, đồng

Hoạt động dạy học
thức về các từ loại đó.
- GV có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về
cảnh sân trường, cảnh cỏ cây lay động trong gió
hoặc nghe một đoạn âm thanh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS theo dõi video và tìm một số từ
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của cảnh
vừa quan sát.
- 2 - 3 HS nêu ý kiến: từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cỏ, nắng, bầu trời; từ chỉ hoạt
động, trạng thái: vui chơi, chạy, bay, lay, thổi; từ chỉ
đặc điểm: nhộn nhịp, bồi hồi, xanh thẫm, trong
xanh.
- GV nhận xét ý kiến phát biểu của HS và khích lệ
HS tìm được đúng từ theo yêu cầu.
2. Khám phá (8 phút)
- GV nêu câu hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì?
Tính từ là gì?
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về mỗi từ loại dựa trên
bài đọc Thanh âm của gió.
- Danh từ: suối, cỏ, trâu, ngày, gió, Bống
- động từ: chăn, nghe, bịt, nói, chạy, cười
- tính từ: trong vắt, lấp lánh, vui, lạ, thú vị.
- GV chốt kiến thức: Danh từ là từ chỉ sự vật như
người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian; động từ là
từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật; tính từ là từ
chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
- HS nghe GV chốt, ghi nhớ cách phân biệt 3 từ
loại.
- GV dẫn vào phần luyện tập: Các em sẽ thực hiện
Bài 1 để ghép đúng tên từ loại với đặc điểm, sau đó
tham gia trò chơi 4 vòng ở Bài 2.
- HS mở SGK phần Luyện từ và câu và chuẩn bị
làm bài.
3. Luyện tập (25 phút)
Bài 1.
- GV đưa nội dung bài 1 lên màn hình và yêu cầu
HS đọc bài tập: Mỗi ý ở cột B nói về từ loại nào ở
cột A?

- GV yêu cầu HS ghép đúng từng từ loại với đặc
điểm tương ứng.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

Yêu cầu cần đạt
thời nhớ lại kiến
thức đã học ở lớp 4.

HS nhắc lại được
khái niệm danh từ,
động từ, tính từ và
nhận biết nhiệm vụ
của bài học.

HS nhận biết thế nào
là danh từ, động từ,
tính từ; tìm được từ
loại trong đoạn văn
và vận dụng để đặt
câu.
Mục tiêu tích hợp:
HS biết dùng
Google/YouTube
theo hướng dẫn của
GV để tìm và nghe
âm thanh thiên
nhiên phục vụ bài
học; biết chọn từ
khóa phù hợp, chỉ
truy cập nội dung
GV cho phép, ghi lại

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
- Danh từ: Từ chỉ sự vật như người, vật, hiện tượng
tự nhiên, thời gian.
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái.
- GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về danh từ, động
từ, tính từ.
- Danh từ: trâu, suối, ngày, nắng
- động từ: nghe, chơi, chạy, nói
- tính từ: vui, trong vắt, lấp lánh, xanh.
Bài 2.
- GV giới thiệu: Đây là bài tập vận dụng lí thuyết ở
bài tập 1 để thực hiện với ngữ liệu là đoạn 1 của bài
Thanh âm của gió.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên
màn hình.
- HS đọc thầm đoạn văn.
- GV giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Các đội lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết
mỗi vòng, các đội dừng lại để chấm bài và tính
điểm. Điểm thua của các cuộc chơi bằng điểm trung
bình cộng của 4 vòng.
- HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị hoạt động nhóm.
- GV giới thiệu các mẫu phiếu bài tập dành cho mỗi
vòng. Các phiếu được để riêng trong 4 giỏ khác
nhau.
- HS nhận phiếu học tập theo vòng chơi của nhóm.

- HS quan sát yêu cầu 4 vòng chơi trong SGK.
- GV phổ biến cách tính điểm 1 vòng: nộp bài sớm
nhất 20 điểm; nộp bài thứ hai 16 điểm; nộp bài thứ
ba 12 điểm; nộp bài thứ tư 8 điểm,... Về nội dung:
sai hoặc thiếu 1 từ trừ 4 điểm; sai hoặc thiếu 2 từ trừ
8 điểm.
- HS lắng nghe biểu điểm để xác định mục tiêu phấn
đấu.
Vòng 1. GV yêu cầu HS tìm danh từ theo nhóm
sau: danh từ chỉ con vật, danh từ chỉ thời gian,

Yêu cầu cần đạt
từ ngữ học được và
không bấm vào
quảng cáo, đường
dẫn lạ.

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- Danh từ chỉ con vật: trâu.
- Danh từ chỉ thời gian: ngày.
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng.
Vòng 2. GV yêu cầu HS tìm 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
- Có thể chọn 4 trong các từ: chăn, chảy, thổi, đùa
nghịch, tìm.
Vòng 3. GV yêu cầu HS tìm 4 tính từ chỉ đặc
điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
- cỏ: tươi tốt.
- suối: nhỏ.
- nước: trong vắt.
- cát, sỏi: lấp lánh.
Vòng 4. GV yêu cầu HS đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
- Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh.
- Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn qua khu vườn
xanh mướt.
- Gió thổi nhẹ qua đồng cỏ xanh.
Tích hợp NLS: 1.1.CB2b - HS dùng
Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên
phục vụ bài đọc theo hướng dẫn của GV.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi muốn nghe thêm âm
thanh của gió, tiếng suối, tiếng lá cây để tìm từ
miêu tả hay hơn, các em có thể dùng công cụ số
nào?
- GV hướng dẫn HS theo từng bước: nhập từ
khóa ngắn, rõ như “tiếng gió thổi qua đồng cỏ”,
“âm thanh suối chảy”, “tiếng lá cây xào xạc”;
quan sát kết quả tìm kiếm; chỉ mở video/học liệu
do GV chọn hoặc cho phép; nghe đoạn âm thanh
ngắn để tìm danh từ, động từ, tính từ phù hợp.
- GV nhắc quy tắc an toàn số: không tự ý bấm
quảng cáo, bình luận, đường dẫn lạ; không nhập
thông tin cá nhân; dừng lại và báo GV khi thấy
nội dung không phù hợp.
- GV yêu cầu HS ghi nhanh vào vở 3 nhóm từ
tìm được từ âm thanh đã nghe, sau đó dùng các
từ ấy đặt câu nói về hiện tượng tự nhiên.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: quan sát
thao tác tìm kiếm, nghe âm thanh thiên nhiên được
GV mở và ghi lại từ ngữ phù hợp.
- HS nêu ví dụ: danh từ: gió, lá cây, suối; động từ:
thổi, reo, chảy; tính từ: nhẹ, trong, rì rào, mát lành.
- HS đặt câu vận dụng: Gió thổi nhẹ qua hàng cây
xanh mát.
- HS nhắc lại quy tắc an toàn: chỉ xem nội dung GV
cho phép, không bấm vào quảng cáo/đường dẫn lạ,

Yêu cầu cần đạt

ĐIỀU CHỈNH

Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU CHỈNH
không chia sẻ thông tin cá nhân khi sử dụng
Internet.
- GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có
đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không.
- HS các đội chấm bài cho nhau theo biểu điểm.
- GV nhận xét yêu cầu 4: HS cần bảo đảm đúng ngữ
pháp, có đủ các từ loại theo yêu cầu câu hỏi.
- HS điều chỉnh câu nếu còn thiếu danh từ, động từ
hoặc tính từ.
- GV kết thúc 4 vòng chơi, tổng kết và ghi nhận
điểm từng cuộc chơi; phần thưởng, khích lệ các đội
về nhất, nhì, ba.
- Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội sau mỗi
vòng chơi; HS cổ vũ và rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng - Trải nghiệm (5 phút)
Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức được
về các từ loại: danh
luyện tập trong tiết học.
từ, động từ, tính t
 
Gửi ý kiến