Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KẾ HOACH BÀI DẠY LỚP 5 TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hiên
Ngày gửi: 15h:31' 06-10-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Thọ Xương
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5A (NĂM HỌC 2024 – 2025)
TUẦN 5
T/N

Buổi

Tiết

Môn

(TT)

2
07/09

Sáng

Chiều

3

Sáng

08/10
Chiều

4
09/10

Sáng

Tiết

Tên bài dạy

(PPCT)

1
2
3
4

CC- HĐTN
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán

13

Câu chuyện của tôi

29
21

Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS&ĐL

Đọc: Trước cổng trời
Bài 10. Khái niệm số thập phân
(Tiết 2)

1
2
3

30
9

4
1
2

TT (T4)
Âm nhạc
Tiếng Việt

LTVC: Từ đồng nghĩa
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt
Nam (Tiết 1)
SHTT

31

3

Toán

22

4
1
2
3
4
1
2
3
4

Tiếng Anh
TV (T)
HĐTN
Công nghệ
TT (T4)
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh

Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả
phong cảnh
Bài 10. Khái niệm số thập phân
(Tiết 3)

1
2

5
14

ÔN tập
Sự thay đổi của em
Ôn toán

32
33

Đọc: Kì diệu rừng xanh
Đọc: Kì diệu rừng xanh

Tin
Toán

23

3

Khoa học

9

4

LS&ĐL

10

1

Toán

24

Bài 11. So sánh các số thập phân
(Tiết 1)
Đặc điểm của chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng
thái của chất (Tiết 2)
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt
Nam (Tiết 2)
Bài 11. So sánh các số thập phân
(Tiết 2)

Chiều

5
10/10

Sáng

Ghi
chú

Giáo viên: Quang Vân Anh

QCN.
QCN.

Chiều

2
3
4
1

6
11/10

2
Sáng

3

Chiều

4
1
2
3
4

Trường Tiểu học Thọ Xương
5
Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt của
Đạo đức
người khác. (Tiết 1)
Tiếng Việt
34 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả
phong cảnh (tiếp theo)
TT (T4)
SHTT
Toán
25 Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân (Tiết 1)
Khoa học
10 Sự biến đổi hóa học của chất (Tiết
1)
SHL-HĐTN
15 Kịch ứng tác Em của ngày hôm
qua
Tiếng Anh
GDTC
Toán (T)
5
Ôn tập
Tiếng Việt
35 Viết: Đọc mở rộng
TT (T4)
ATGTcho nụ cười trẻ thơ.
Bài 2: Phòng tránh tai nạn giao
thông nơi tầm nhìn bị che khuất.

Giáo viên: Quang Vân Anh

TUẦN 5:

Trường Tiểu học Thọ Xương
Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
HĐTN (TIẾT 13)
CHỦ ĐỀ 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN (TIẾT 1)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CÂU CHUYỆN CỦA TÔI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được
lưu giữ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Giới thiệu về bức ảnh kỉ niệm của bản thân. Nhận diện những thay đổi của bản thân.
Đóng kịch về nội dung sự thay đổi của bản thân.  
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
1. HĐ mở đầu.
* Khởi động:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
2. Lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách điều hành nghi lễ chào
cờ
*Nhận xét TĐ của các lớp trong tuần 4.
- GV trực nhận xét, đánh giá hoạt động tuần
4.
+ Ưu điểm
+ Nhược điểm
+ Xếp loại
*Phát động các phong trào thi đua của
nhà trường – Kế hoạch tuần 5.
- Hiệu trưởng phát động các phong trào thi
đua của trường, thông qua kế hoạch tuần 5
3. Hoạt động luyện tập thực hành.
*Tổ chức sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề:

 
 
 - HS ổn định hàng ngũ, chỉnh đốn trang
phục.
- HS đứng nghiêm trang để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Ngồi nghiêm túc lắng nghe, rút kinh
nghiệm

- Ngồi nghiêm túc lắng nghe
 
 

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
“ Câu chuyện của tôi”
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong
trào :
+Viết câu chuyện về bản thân
Các bài viết đến từ HS tất cả các khối
lớp. 

- HS lắng nghe, thực hiện
 

- HS di chuyển về lớp thực hiện yêu
- Về lớp:
cầu theo gợi ý của GV 
GV gợi ý cho HS các nội dung sau:
+ Một trải nghiệm thú vị của bản thân. 
+ Một tình huống khiến bản thân trưởng
thành hơn.
+ Một kỉ niệm khó quên bản thân trải
qua...
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa của - HS chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa của
hoạt động
hoạt động.
- HS lắng nghe
- GV khuyến khích sự sáng tạo của HS. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Hành trình khôn lớn
- Hôm nay em học về chủ đề gì?
+ Hành trình khôn lớn của mỗi người diễn - HS chia sẻ câu chuyện của bản thân
với các bạn
ra như thế nào?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe, thực hiện
- Về nhà chia sẻ câu chuyện của bản thân
người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 29)
ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì
thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong
bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ,
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc
màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và
đầy sức sống.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử sụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Hình thành phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học ( biết cảm nhận về
câu văn hay trong bài đọc )
3. Phẩm chất
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong
đời sống.
- Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- Clip tiếng suối chảy, tiếng thác reo (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS xem một số hình ảnh về cổng
ảnh về cổng trời đẹp ở Việt Nam hiện nay: trời

Cổng trời Linh Quy Cổng trời Bali – Đà Lạt
Pháp Ấn – Bảo Lộc
i Ô Quy Hồ - Sa Pa

Cổng tr

Cổng trời Fansipan – Sa
Pa
- HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu

- GV yêu cầu HS: Trao đổi với bạn về
cảnh đẹp cổng trời mà em biết.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa SGK tr.46.

- Đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, nêu ND
tranh.
- HS lắng nghe

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài
học: Bài thơ Trước cổng trời là bài thơ
miêu tả cảnh đẹp “cổng trời” huyền ảo,
mơ hồ, đầy khói và đồng thời là hình ảnh
lao động đầy chăm chỉ, miệt mài, hăng say
của những người dân tộc nơi đây.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (29').
HĐ1: Luyện đọc. (12')
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết
bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật.
* Luyện đọc đoạn
+ 6 HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 1
+ Lượt 1:
khổ thơ)
- Phát hiện từ dễ phát âm sai và luyện
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
đọc:
VD: vách đá, ngút ngát, vạt nương,
lòng thung, gặt lúa…
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HD HS Luyện đọc một số khổ thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở
khổ thơ mở đầu. Nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên
vùng núi cao.
- 2-3 HS đọc lại khổ thơ
VD: “Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một
khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng
trời
trên
mặt
đất?”.
+ 6 HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 1
+ Lượt 2:
khổ thơ)
- HS tham khảo phần chú giải để hiểu
- Giúp HS hiểu nghĩa từ (mục chú giải)
nghĩa từ (có thể sử dung từ điển để tra
GV lưu ý: Còn từ nào trong bài thơ mà
nghĩa từ.)
các em chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu
+ Nguyên sơ: Còn nguyên vẻ đẹp tự
thì các em có thể dùng từ điển để tra nghĩa nhiên như lúc ban đầu (ví dụ những
cánh rừng mà con người chưa khai
thác, chưa tác động vào)
+ Triền dải đất : dải đất thoai thoải ở
2 bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.
+ Áo chàm: một loại trang phục
truyền thống của dân tộc Tày, Nùng,
Th ái và nhiều dân tộc khác trên vùng
núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được
nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu,
lá cho một chất màu lam sẫm, dùng
để nhuộm, in, vẽ).
+ Ráng chiều: hiện tượng ánh sáng
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào
các đám mây, làm cho một khoảng
trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ
hay hồng sẫm.
* Luyện đọc nhóm:
- HS cùng bàn luyện đọc, sửa lỗi cho
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
nhau.
bàn (2')
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. Các nhóm
- Mời đại diện nhóm đọc bài trước lớp.
khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, khen HS đọc tốt
- 1 HS đọc
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt phần luyện đọc
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi (cá
HĐ2: Tìm hiểu ND bài đọc (10')
nhân, nhóm). HS khác nhận xét, góp
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời
ý (nếu cần)
lần lượt các câu hỏi SGK
+ Giữa những dãy núi trùng điệp, có
một khoảng không rộng như thể núi
Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy
miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ
khoảng trời rộng mở với những cụm
dung của em
– Hướng dẫn HS: Các em dựa vào khổ thơ mây lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà
thứ nhất và tranh minh hoạ để trả lời câu
trời.
hỏi này.
+ Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
Câu 2:Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với khói huyền ảo có thể thấy cả một
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh không gian mênh mông, bất tận, những
cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn
nào thú vị nhất?Vì sao?
+ Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt bài thơ vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương,
để tìm những hình ảnh được nhìn ngắm những lòng thung lúa đã chín vàng
qua cổng trời, từ cổng trời. Có thể tả lần màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh
lượt từng hình ảnh được nhắc đến trong mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác
bài thơ, không nhất thiết theo đúng trình tự nước trắng xoá đổ xuống từ triền núi
xuất hiện. Sau đó, các em cần nêu hình cao, vang vọng, ngân nga như khúc
ảnh mình thấy thú vị nhất và giải thích lí nhạc của đất trời. Dưới chân núi, bên
dòng suối trong vắt nhìn thấu tới đáy,
do.
đàn dê thong dong soi bóng mình
xuống suối. Không gian nơi đây gợi vẻ
nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn
năm nay vẫn như vậy.
- 2- 3HS chia sẻ
- Mời một số em nêu hình ảnh mình thấy
+ Hình ảnh con người hiện lên chan
thú vị nhất và giải thích lí do.
hoà với thiên nhiên, chăm chỉ, yêu lao
Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ
động, ai cũng đang làm việc miệt mài,
thơ cuối có những điểm nào chung?
hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm
măng, hái nấm,... Hình ảnh “Những
vạt nương màu mật/ Lúa chín ngập
lòng thung” cũng gián tiếp nói lên
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
phẩm chất đáng quý của những con
người lao động vùng cao.
+ Cảnh rừng sương giá như ấm lên
Câu 4: Theo em điều gì khiến cho cảnh bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều
đang làm việc (Người Tày từ khắp các
rừng sương giá ấm lên ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu ngả đi gặt lúa, trồng rau; Những
hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước người Giáy, người Dao đi tìm măng,
hái nấm; Người cưỡi ngựa, tiếng nhạc
lớp.
ngựa âm vang suốt triền rừng hoang
dã; Những người dân với màu áo
chàm như nhuộm xanh cả nắng
chiều,...). Hình ảnh con người hăng
say lao động, tất bật, hối hả trong
công việc hoà với tiếng gió thổi, tiếng
suối reo đã làm cho cảnh rừng sương
giá như ấm lên.
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của
thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần
Câu 5 : Nêu chủ đề của bài thơ.
làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc
- GV giải thích : Chủ đề của bài thơ là nội và trí tưởng tượng của con người....
dung trọng tâm, là vấn đề chính mà tác giả
muốn nói trong bài thơ.
- 1-2 HS nhắc lại nội dung bài đọc
- GV nhận xét, chốt lại ND bài.
- HS thực hiện yêu cầu
HĐ3: Luyện lại (7')
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ, nêu
cách đọc diễn cảm
- GV nhận xét, chốt cách đọc
- HS luyện đọc học thuộc lòng theo
nhóm, cá nhân
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- HS xung phong đọc thuộc lòng bài
thơ. HS khác theo dõi, nhận xét.
- Lấy tinh thần xung phong đọc thuộc bài
thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh chia sẻ cảm xúc cuả mình.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm. (3')
- Nêu cảm xúc của mình khi đọc xong bài VD:
+ Đọc bài thơ Trước cổng trời, em
thơ?
thực sự thấy thú vị. Thiên nhiên thật
kì diệu, như thể có bàn tay xếp đặt, tô
vẽ của tạo hoá, của “mẹ thiên nhiên”./
+ Em yêu thích vẻ đẹp hoang sơ,
trong lành, thơ mộng của cảnh vật
thiên nhiên miền núi cao. Em mong
ước một ngày được tận mắt ngắm
cảnh cổng trời như vậy./
+ Qua những câu thơ giàu hình ảnh,
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
gợi âm thanh, sắc màu, em thấy thích
thú trước vẻ đẹp của thiên nhiên miền
núi cao và những người lao động cần
cù, chăm chỉ, họ đã góp phần tô điểm
thêm vẻ đẹp của quê hương, đất
nước./...
- Nhận xét, khen HS có cảm nhận tốt
- Lắng nghe, thực hiện
- Tieps tục HTL bài thơ, chia sẻ với người
thân về bài đọc và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 21)
BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
TIẾT 2: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối:
- Y/c HS viết số đo theo đơn vị mét thích - HS làm việc nhóm đôi và nêu kết
hợp vào chỗ chấm:
quả:
238 cm = ...... m ....... cm =

m=2

238cm = 2m38cm =

m=2

= 2,38m

m = ........ m.
- HS nhận xét và giới thiệu bài (giá trị các
chữ số 2; 3; 8 và đọc số 2,38 như thế nào)

- HS chú ý lắng nghe, thực hiện yêu

Giáo viên: Quang Vân Anh

m

Trường Tiểu học Thọ Xương
chúng ta cùng chú ý theo dõi.
cầu của GV.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
HĐ1: Nhận biết hàng của số thập phân;
đọc, viết số thập phân.
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu
HS quan sát phần a, thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu
trả lời các câu hỏi.
cầu
a)

- GV nêu câu hỏi:
+ Có bao nhiêu hình vuông (mỗi hình có
100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Viết phân số chỉ phần tô màu của các
hình vuông còn lại.

- HS trả lời:
+ Có 2 hình vuông màu xanh.
+ Hình vuông thứ ba có 30 ô vuông tô
màu cam, phân số chỉ phần được tô
màu là
Hình vuông thứ tư có 8 ô vuông được
tô màu cam, phân số chỉ phần được tô

- GV giới thiệu: “Số gồm 2 đơn vị, 3 phần
màu là .
mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là:
“hai phẩy ba mươi tám”.
- HS chú ý lắng nghe và viết lại vào vở
- GV cho HS quan sát phần b.
và đọc cho bạn cùng bàn nghe.
b)
- HS quan sát

- GV yêu cầu HS đọc cấu tạo của số trên.
- GV khát quát cho HS:
“Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần
mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là
325,431; đọc là: “ba trăm hai mươi lăm
phẩy bốn trăm ba mươi mốt”
- GV nhận xét: Trong số 325,431 thì phần
đứng trước dấu phẩy gọi là phần nguyên,
phần đứng sau dấu phẩy gọi là phần thập
phân; chữ số 4 thuộc hàng phần mười; chữ
số 3 thuộc hàng phần trăm; chữ số 1 thuộc

- 1-2 HS đọc: Số đó gồm 3 trăm, 2
chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép bài vào
vở.
- 2 HS đọc lại số
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương

hàng phần nghìn.
HĐ2: Nhận biết cách đọc, viết số thập
phân.
- GV cho HS đọc kiến thức đóng khung
cuối trang 35 – SGK.
- GV chốt lại cách đọc, viết số thập phân:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết - 1-2 HS đọc.
viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó
viết phần thập phân.
- HS lắng nghe, nêu lại cách viết và
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc số thập phân.
đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó
đọc phần thập phân.
- GV lấy ví dụ:
Xác định phần nguyên và phần thập phân
và các hàng của số 2,38.
- HS nêu:
+ Số thập phân 2,38 có phần nguyên là
chữ số 2 nằm bên trái dấu phẩy; phần
thập phân gồm các chữ số 3;8 nằm bên
phải dấu phẩy.
+ Chữ số 2 ở phần nguyên thuộc hàng
đơn vị.
+ Chữ số 3 ở phần thập phân thuộc
- GV nhận xét, chốt kiến thức
hàng phần mười.
2. HĐ luyện tập, thực hành
+ Chữ số 8 ở phần thập phân thuộc
BT1: Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). hàng phần trăm.
+ BT1 yêu cầu gì?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV HD mẫu
- Y/c HS làm bài vào vở, GV theo dõi,
- 1 HS đọc yêu cầu BT
giúp đỡ
+ Viết, đọc số thập phân (theo mẫu)
- GV cùng HS chữa bài, thống nhất kết
- HS theo dõi
quả.
- HS làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi
chéo vở kiểm tra kết quả cho nhau
- Kết quả:

=> Chốt cách viết số, đọc số thập phân
BT2
+ BT 2 yêu cầu gì?
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân
của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân:
327,106; 49,251; 9,362
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004;
8,03; 25,009 (theo mẫu).

- HS lắng nghe, ghi nhớ KT
- HS đọc yêu cầu BT
+ a) Nêu phần nguyên và phần thập
phân của mỗi số thập phân rồi đọc số
thập phân
b) Đọc các số thập phân

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương

- Y/c HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài
tập.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

- HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài
vào vở
- HS chia sẻ kết quả:
a) + Số thập phân 327,106 có phần
nguyên gồm các chữ số 3;2;7 nằm bên
trái dấu phẩy, phần thập phân gồm các
chữ số 1;0; 6 nằm bên phải dấu phẩy.
327,106 đọc là: “ba trăm hai mươi bảy
phẩy một trăm linh sáu”.
….
=> Chốt KT về cấu tạo số, cách đọc số thập b) 8,03 đọc là: “tám phẩy không ba”.
25,009 đọc là: “hai mươi lăm phẩy
phân.
không không chín”.
BT3: Chọn số thập phân thích hợp với
- HS lăng nghe, ghi nhớ
mỗi phân số thập phân (theo mẫu).

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát mẫu và
làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, giải thích
cách làm

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- HS trình bày kết quả, nêu cách làm
= 2,36;

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Cho đoạn thông tin sau:

“Cà rốt là một loại củ có màu đỏ cam, giòn, vị
ngọt và rất bổ dưỡng. Cà rốt là nguồn thực thực
phẩm giàu chất xơ, vitamin và chất chống oxy
hoá đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ.

= 14,9;
= 0,35.
- HS chữa bài vào vở.
- HS theo dõi thông tin

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương

Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cà rốt sống
gồm: 0,9 g chất đạm; 9,6 g tinh bột; 4,7 g
đường; 2,8 g chất xơ và 0,2 gam chất béo”.

a) Đọc các số thập phân có tròn đoạn
thông tin trên.
b) Xác định phần nguyên, phân thập phân
của các số thập phân ở câu a.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời đại diện nhó trình bày
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án
đúng.

- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
+ Kết quả:
a) 0,9 đọc là: “không phẩy chín”.
9,6 đọc là: “chín phẩy sáu”.
4,7 đọc là: “bốn phẩy bảy”.
2,8 đọc là: “hai phẩy tám”.
0,2 đọc là: “không phẩy hai”.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung b)+ Số thập phân 0,9 có phần nguyên
chính của bài học
là chữ số 0 nằm bên trái dấu phẩy,
- GV nhận xét tiết học, đánh giá sự tham
phần thập phân là chữ số 9 nằm bên
gia của HS trong giờ học.
phải dấu phẩy.
- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong VBT
- HS chú ý lắng nghe
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 30)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được thế nào
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương

là từ đồng nghĩa..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Mở đầu: (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV chiếu bài tập trên màn hình như dưới đây: - HS thực cặp đôi thực yêu cầu.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài thơ
+ trắng phau – trắng toát
dưới đây:
Cò biết ở sạch
+ sạch – sạch bong
Cò mải mê nhặt ốc
Chui giữa lách với lau.
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất!

Nhưng cò biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)

- GV nhận xét chốt đáp án, dẫn dắt vào bài.
2.HĐ hình thành kiến (12')
HĐ1: Hình thành khái niệm về từ đồng
nghĩa
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND
- GV đọc yêu cầu của bài tập 1, nhắc HS chú
ý các từ được in đậm để có câu trả lời đúng
cho câu hỏi a và b.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

- HS lắng nghe

- 2 HS nối tiếp đọc.
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành yêu cầu bài tập
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm chữa bài trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Khích lệ HS giải thích lí do mà nhóm chọn Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
đáp án đó.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
Đoạn a: chứa
các từ có nghĩa
gần giống nhau:
khuân, tha, vác,
nhấc.

4 từ đều nói về hành động tác
động vào một vật nặng (thường là
mang/chuyển) và làm cho vật đó
thay đổi vị trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức
tác động và làm cho vật thay đổi
vị trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm
chặt ở miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách

Đoạn b: chứa
các từ có nghĩa
giống nhau:
ban mai, sáng
sớm.

trời

Giáo viên: Quang Vân Anh

2 từ này đều nói về thời
điểm bắt đầu buổi sáng,
khi mặt trời sắp nhô lên
khỏi đường chân

Trường Tiểu học Thọ Xương
đặt lên vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.

Bài tập 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?

- 1 HS đọc yêu cầu
+ Tìm những từ có nghĩa giống
nhau trong mỗi nhóm từ đã cho
- GV Hướng dẫn HS phải so sánh nghĩa của
- HS lắng nghe.
các từ trong mỗi nhóm để xác định những từ - HS làm việc cá nhân
nào có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau + Đọc từng nhóm từ.
(cùng nói về điều gì).
+ Gạch chân dưới các từ có nghĩa
GV HD: Tìm trong mỗi nhóm các từ có nghĩa giống nhau ( vào phiếu học tập cá
giống nhau (để loại ra từ có nghĩa khác với từ nhân)
còn lại).
- Chia sẻ trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt đáp án.
- HS theo dõi, chữa bài.
Nhóm
a
b
c

Những từ có nghĩa
giống nhau

Từ không
cùng nhóm

chăm chỉ, cần cù,
siêng năng, chịu khó
non sông, đất nước ,
giang sơn, quốc gia

sắt đá

yên bình, tĩnh lặng,
thanh bình, yên tĩnh

bình tĩnh

núi non

+ Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
- Những từ có nghĩa giống nhau
giống nhau vừa tìm được ở BT1 và BT2 được hoặc gần giống nhau vừa tìm được
gọi là từ gì?
ở BT1 và BT2 được gọi là từ đồng
nghĩa.
+ Vậy từ đồng nghĩa là gì?
+ Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
+ Khi nói hoặc viết ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi nói hoặc viết cần lựa chọn từ
phù hợp nhất với ý nghĩa được thể
hiện.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- 2 HS đọc Ghi nhớ ( SGK)
- Y/c HS nêu VD về từ đồng nghĩa.
- HS lấy thêm một số ví dụ về từ
đồng nghĩa.
VD: cho, biếu, tặng, cấp, phát, dâng
hiến,…/ chết, mất, qua đời, từ trần,
HĐ2. Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa tử vong,…
Bài tập 3
- Mời 1 HS đọc nội dung bài tập 3.
- 1HS đọc và nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số thành ngữ.
- HS nêu thành ngữ chưa hiểu, HS
- Nhắc HS đọc kĩ từng câu thành ngữ để xác
khác có thể giải thích.
định câu nào chứa các từ đồng nghĩa và đó là - Làm bài vào vở bài tập
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
những từ nào.
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả cho
nhau
- Mời HS chia sẻ kết quả
- 2-3 HS chia sẻ kết quả trước lớp,
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt đáp án
+ Những thành ngữ có chứa từ đồng
nghĩa: e, g
-Yêu cầu HS nêu những cặp từ đồng nghĩa
- HS nêu các cặp từ đồng nghĩa:
trong mỗi câu vừa tìm được
Câu e: ngăn - cấm
Bài tập 4:
Câu g: thay - đổi, hình – dạng
- Nhắc HS tự đọc thầm yêu cầu và nội dung - Đọc kĩ đoạn văn và các từ trong
bài tập 4.
ngoặc đơn để chọn ra 1 từ thích hợp
*Lưu ý HS: Cần dựa vào nội dung của câu nhất với câu văn/ đoạn văn..
trong đoạn văn để chọn 1 từ có nét nghĩa phù - HS Làm bài vào vở BT
hợp nhất trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa rồi - Đối chiếu kết quả bài làm theo
đọc lại câu với từ đã chọn xem có thật phù nhóm bàn
hợp hay không.
- Hướng dẫn HS cách thực hiện bài tập 4.
– HS chữa bài (theo hướng dẫn của
Chữa lần lượt từng nhóm từ, mỗi nhóm từ
GV). Cả lớp đối chiếu kết quả, nêu
mời 1 em nêu cách chọn, cả lớp nhận xét, góp nhận xét, góp ý.
ý.
- GV chốt đáp án:
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt - HS theo dõi, chữa bài.
đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới - 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những
chỉnh
vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
- HS giải thích cách lựa chọn của
– GV có thể khích lệ HS giải thích cách lựa
chọn của mình (Vì sao không chọn các từ còn mình
lại?).
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (2')
- Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: quả, hổ, - HS có thể nêu:
quả - trái, hổ - cọp, mang –vác- bê –
mang,..
xách,…
- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa vừa tìm - HS có thể đặt câu:
Quả xoài này rất ngọt./ Trái cau còn
được.
non quá!,….
- Nhận xét, chốt kiến thức tiết học
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc HS: Hoàn thành bài tập trong vở BT,
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong
khu vực Đông Nam Á.
- Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc
bảng số liệu.
- Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực
*Năng lực chung:Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự
học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
*Năng lực riêng: 
- Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với
một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam;
nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân
tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách
mở rộng hiểu biết.
- Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
1. HĐ mở đầu
* Khởi động, kết nối:
- GV cho HS xem video: “Yêu dân tộc
- HS xem video
Việt Nam”.
- HS chia sẻ theo ý hiểu của mình. HS
+ Qua bài hát em có nhận xét gì?
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học
học: Dân tộc Việt Nam ta có nòi giống lạc mới.
hồng và mang trong mình dòng máu đỏ da
vàng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và
dân tộc, chúng ta cùng v...
 
Gửi ý kiến