Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 22h:13' 21-12-2024
Dung lượng: 149.6 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:

TUẦN 16
Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân
- Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân
ái, xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc.
- Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh.Tích cực tham
gia các hoạt động xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- Nghe đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh
+ Nghe GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân.
+ HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân
ái.
+ Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây dựng Quỹ Nhân ái của trường.
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: ÂM NHẠC
(GV chuyên biệt dạy)
Tiết 3: TOÁN
BÀI 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- So sánh được các số thập phân; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm
số có 4 số thập phân cho trước.
- Sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại; biết
được cách viết khác của số thập phân.
- Có ý thức chăm chỉ trong học toán.

2

II. Đồ dùng dạy học:
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi học sinh chơi "Ai nhanh, ai đúng".
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập:
Bài 1/122. Số?
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bảng con
- HS làm bài tập cá nhân vào bảng con.
- Đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình. HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
Bài 2/122. Số?
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân. Trao đổi với bạn bên cạnh về cách làm của mình.
- HS báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
Bài 3/122. Làm tròn các số thập phân
- HS nhắc lại cách làm tròn số.
- HS làm việc nhóm 4 .
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá và nhắc lại cách làm tròn số.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4/122.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài tập N4.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
- HS nghe GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình “Chú
ốc sên bay". Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phủ hợp với mỗi phần trong văn bản
quảng cáo. Nhận biết được đặc điểm về nội dung của từng phần trong văn bản
quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại. Hiểu mục đích của văn
bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật

3

của bộ phim và kích thích khán giả đến xem phim. Nhận biết được kết từ: khái
niệm, chức năng và cách sử dụng. Nhận biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong bộ phim hoạt hình.
- Biết trao đổi , chia sẻ với bạn về bộ phim hoạt hình và những nhân vật trong
phim giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác.
- HS tích cực đọc bài, yêu quý thế giới động vật, yêu thích lòng đam mê về nghệ
thuật
II. Đồ dùng dạy học:
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết dạy. Vi deo phim hoạt hình chú ốc sên,
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát quan họ và nêu cảm nhận của em về nghệ
thuật hát quan họ.
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
- 2 HS nêu nội dung của đoạn phim trước lớp.
- Nghe GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS nêu giọng đọc: diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi
đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- HS nêu cách đọc câu dài và luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/
trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/
có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay
lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Nghe nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ:
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ.
2.3. Tìm hiểu bài:
- Thảo luận nhóm đôi

4

- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
- HS quan sát và suy nghĩ về cách trình bày của tờ quảng cáo.
- Nghe GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người
xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần
chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ.
- HS nêu nội dung của bài tập đọc.
- Nghe GV nhận xét và chốt nội dung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài.
- Nghe nhận xét, tuyên dương và dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:

Tiết 1: GDTC
(GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------Tiết 2: KHOA HỌC
Bài 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ
trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc)
video.
– Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm
hiểu về sinh sản ở một số động vật. Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý
kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ
về sinh sản ở động vật.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, ... của một số con vật và các bạn đoán tên các
con vật.
- Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên các con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,...
- HS nói một số điều em biết về sự sinh sản của các con vật đó?

5

- Nghe GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- HS hoạt động nhóm hai quan sát hình 2 và cho biết tên động vật đẻ trứng và tên
động vật đẻ con, Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà mình biết.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. HS khác nhận xét.
- Nghe GV chốt: Có những động vật đẻ trứng, có những động vật đẻ con.
Hoạt động 2: Sự sinh sản của động vật
- HS đọc thông tin trong SGK, làm việc nhóm hai trả lời câu hỏi:
+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?
+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?
+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?
- Các nhóm chia sẻ bằng hình thức “Đố bạn”
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thứccần nhớ.
Hoạt động 3: Sự sinh sản của cá
- Thảo luận nhóm
- HS quan sát hình 3, đọc thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS chỉ và nói với
bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3.
- HS dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, các nhóm thực hiện Phiếu học tập,
thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5-7 phút.
- Nghe GV kết luận về sinh ở động vật đẻ trứng: Ở động vật đẻ trứng, tỉnh trùng
kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi trong
trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng.
3. Luyện tập:
- Các nhóm thi tìm các con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng hay đẻ con.
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” mỗi bạn nêu tên 1 con vật.
- Nghe GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
- Nghe GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản của chúng
4. Vận dụng trải nghiệm:
- HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản của động vật
- Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về sự sinh sản của động vật.
- HS về nhà tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh
liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và TriềuHậu Lê.

6

- Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện
về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi….)
- Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng,…)
- Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vềmột số tư liệu lịch sử ( câu chuyện,
văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát hình 1 nên tên địa danh trong bức tranh trên.
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Điện Lam Kinh là một công trình kiến
trúc trong khu di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi Lê Lợi dựng cờ khởi
nghĩa chống quân Minh thắng lợi. Công trình này được xây dựng vào triều Hậu
Lê. Đây là một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất lịch sử và để lại nhiều
dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay cô mời các em
cùng tìm hiểu điều đó
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- HS haotj động cá nhân đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn
+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá).
+ Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418-1427).
+ Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424), chiến
thắng Tốt Động - Chúc Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (11 427), Hội thể Đông Quan (12-1427)
+ Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa lam sơn như Lê Lợi, Nguyễn Trãi,
Lê Lai, Trần Nguyên hãn, Nguyễn Chích.
- HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
b. Chiến thắng Chi Lăng.
- Nghe GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến
thắng lớn khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong
những trận đánh tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn.
- HS làm việc nhóm hai, đọc thông tin trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng
và kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng.
- Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi Lăng.
- Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện qua bản kiểm
- Nghe GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu
viện thành Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng với chiến thắng Xương
Giang trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp nhận tiến hành Hội thể

7

Đông Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước.Cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn
toàn độc lập.
3. Luyện tập: Thi kể chuyện lịch sử
- Cá nhân thi kể chuyện lịch sử: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa; Lê Lai quên mình cứu
chúa; Trận Chi Lăng; kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nghe đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
4. Vận dụng:
- HS về nhà thu thập một số tư liệu về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các câu
chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Buổi sáng:

Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024

Tiết 1: TOÁN
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân; vận dụng được các tính chất của
phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện.
- Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập; Có ý thức trách nhiệm
với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cả lớp cùng hát kết hợp vận động bài hát Chú bộ đội.
- Nghe GV nhận xét và giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV đánh giá, nhận xét.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- Cá nhân làm bài vào vở. Chia sẻ cách làm của mình với bạn bên cạnh.
- Cá nhân báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.

8

- HS nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện trong mỗi câu.
- Nghe GV nhận xét và chốt kiến thức.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào
ô chữ đã cho.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI VIỆT).
- HS chia sẻ về tên Đại Việt theo sự hiểu biết của mình.
- Nghe GV nhận xét và chốt: Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh
Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong
kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,...
- Nghe GV nhận xét, nhắc kiến thức cần nhớ: vận dụng các tính chất của phép
cộng để tính thuận tiện.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4/123. HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hoạt động nhóm hai “Đố bạn”
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, chốt kiến thức bài.
- Nghe GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức
đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
- Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập; Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point, phiếu bài tập
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS tham gia chơi trò chơi “truyền thư”.

9

- Nghe phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung
bên trong và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại từ?
+ Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
+ HS tự lấy ví dụ
- Nghe nhận xét, tuyên dương
- Nghe nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS hoạt động nhóm hai nêu các từ in đậm trong bài; tác dụng của các từ in đậm.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét, kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ
là dùng để nối kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong
sách.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm 4 tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu; Xác định rõ cặp từ
nối đó nối cái gì?
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng
cặp với nhau để nối.
- HS nêu hiểu biết của mình về kết từ.
- Nghe GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
- 2-3 HS trình bày lại ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập nhóm 2, viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét và kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ
cảnh khác nhau.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức
ảnh.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS làm bài tập N2, viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- Các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng.
- Nghe đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ; đưa ra một ví dụ minh hoạ: (Kết từ:
của, bằng, hoặc, nhưng)
- Nghe GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết.

10

4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện ở nhà: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân trong
gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VẪN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG
MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt
hình.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè; Có ý thức tự giác trong học tập và vận
dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point, phiếu bài tập
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS xem đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi
động bài học.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn phim trên có những nhân vật nào?
+ Em thích nhân vật nào nhất, vì sao?
- HS nhận xét lẫn nhau.
- Nghe nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm 4 hoàn thành phần triển khai đoạn văn theo sơ đồ, vẽ sơ đồ tư
duy viết phần còn thiếu trong sơ đồ.
- HS đọc thầm lại nội dung phần triển khai; tìm thêm những từ khác ngoài bài có
nghĩa tương đương, có thể thay cho từ ngữ tác giả sử dụng.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ; khích lệ và khen ngợi những HS đã
tìm được nhiều từ hay.
Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình.

11

- HS làm việc cá nhân, HS dựa vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến về các
dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân vật.
- HS giải thích làm thế nào để thể hiện rõ đây là đoạn văn giới thiệu nhân vật trong
phim hoạt hình.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình?.
- Nghe GV đánh giá và kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim
hoạt hình thường có 3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ phim em yêu thích.
- HS nhớ lại tờ quảng cáo phim đã được xem, bộ phim yêu thích để về nhà làm tờ
quảng cáo, trưng bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước lớp (tiết học sau).
Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu phim.
- HS tìm đọc bài giới thiệu phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật chính (hoặc
nhân vật gây ấn tượng) trong phim.
- Nghe GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
Buổi chiều:

Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua các
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử ( vua Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh,...).
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểumột số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...) liên quan đến thời Hậu Lê.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- Cả lớp khởi động bằng trò chơi “Em yêu lịch sử” với 4 câu hỏi:
Câu 1: Điện Lam Kinh ở đâu?
Câu 2: Nguyễn Trãi đã dâng lên Lê Lợi cuốn sách gì?
Câu 3: Ai là người đóng giả Lê Lợi xông trận để cứu Lê Lợi?
Câu 4: Ải Chi Lăng thuộc địa danh nào?
- Nghe GV tổng kết trò chơi, tuyên dương và dãn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:

12

Hoạt động 1: Triều Hậu Lê và công cuộc xây dựng đất nước.
- Làm việc cá nhân.
- HS làm việc chung cả lớp: đọc thông tin và nêu một số nét chính về lịch sử Việt
Nam Triều Hậu Lê.
- Chia sẻ: + Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ, quy củ.
+ Nhà nước chú trọng phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp.
+ Đất nước thịnh đạt nhất dưới thời vua Lê Thánh Tông.
+ Văn học và khoa học cũng đạt được nhiều thành tựu với các tác giả tiêu biểu
như: Nguyễn Trãi, Ngô Sỹ Liên,…
- Nghe đánh giá và nhắc Kt cần nhớ.
Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
- HS thi kể chuyện lịch sử: “Lê Thánh Tông – Nhà chính trị tài ba” hoặc “Trạng
Lường Lương Thế Vinh”.
- HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa ra ý
chính câu chuyện, cách kể chuyện,…
- Chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét.
- Nghe đánh giá và nhắc Kt cần nhớ.
3. Vận dụng:
- HS về nhà thu thập một số tư liệu về các nhân vật lịch sử đã học bằng tranh, ảnh
hoặc các câu chuyện lịch sử đã nghe, đã đọc về nhân vật lịch sử Lương Thế Vinh.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: KHOA HỌC
BÀI 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật.
- Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của
chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu
về sinh sản ở một số động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- HS kể tên các con vật đẻ con và các con vật đẻ trứng, bắt chước tiếng kêu của nó
- Cả lớp chia thành các nhóm nối tiếp nêu và mô tả.
2. Khám phá:

13

- HS thảo luận nhóm hai quan sát hình 4, đọc thông tin mô tả sinh sản ở bò; Chỉ và
nói với bạn về sự sinh sản ở bò trong hình 3
- Đại diện một nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt thông tin về sinh sản ở bò
và mở rộng cho động vật đẻ con.
- Nghe GV kết luận về sinh sản ở động vật đẻ con và ghi bảng: Ở động vật đẻ con,
tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp từ, hợp từ phát triển thành
phôi. phát thành thai trong cơ quan sinh dục của con cái. Sau một thời gian con
non được sinh ra.
3.Luyện tập:
- HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ trang 59 về sự sinh sản của một động
vật theo gợi ý trong SGK rồi chia sẻ với bạn.
- Chia sẻ nhiệm vụ về một đại diện động vật đẻ trứng và 1 HS chia sẻ về đại diện
động vật đẻ con.
- Nghe đánh giá và nhắc Kt cần nhớ. GV có thể mở rộng tìm hiểu thêm:
+ Gà là động vật đẻ trứng hay đẻ con?
+ Vai trò của gà mái và gà trống trong việc hình thành gà con như thế nào?
4. Vận dụng:
- HS tổng kết bài học theo nội dung mục "Em đã học" và "Em có thể.
- Nghe GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: Sưu tầm
tranh ảnh về một số giai đoạn phát triển của một động vật như muỗi, gà...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------Tiết 3: TIN HỌC
(GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng:
TIẾT 1: TOÁN
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được phép trừ số thập phân; trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
- Biết vận dụng phép trừ các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động

14

- HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” nêu cách so sánh một biểu thức với một số
thập phân.
- Nghe GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1/124. Đặt tính rồi tính
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
Bài 2. Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập N2.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
Bài 3/124. HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS cá nhân làm bài tập vào vở.
- HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn.
- Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời
- HS nêu cách so sánh số thập phân.
- Nghe GV đánh giá và nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4/124. Số?
- HS làm bài tập theo nhóm 2, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm số cân nặng của cáo và thỏ.
- HS báo cáo kết quả trước lớp, trình bày các bước tìm cân nặng của từng con vật.
- Nghe GV nhận xét và đánh giá.
Bài 5/124. Số?
- HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm 4 thi lập
các số theo yêu cầu của đề bài.
- Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp thống nhất kết quả:
- Nghe GV đánh giá và nhắc kiến thức cần ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt dạy)
Tiết 3: GDTC
(GV chuyên biệt dạy)
Tiết 4: TIẾNG VIỆT

15

ĐỌC: NGHỆ THUẬT MÚA BA LÊ ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Nghệ thuật múa ba lê. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết bố cục và các thông tin trong bài đọc. Nhận biết được những chi tiết
tiêu biểu và các thông tin chính của văn bản. Nhận biết được trình tự các sự việc
thể hiện trong văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Múa ba lê là một
môn nghệ thuật rất độc đáo và tinh tế,
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể; Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời
các câu hỏi; Biết lưu giữ những giá trị văn hóa của nhân loại.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bài giảng Power point.
- Tranh minh họa phần khởi động, bài đọc clip về múa ba lê
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS xem video; xem những bức ảnh về múa ba lê nêu suy nghĩ về các diễn viên
trong tranh.
- Nghe GV nhận xét và giới thiệu vào bài, ghi bảng
2. Khám phá
2.1: Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi,
tình cảm; giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS chia đoạn: 3 đoạn:+ Đoạn 1: Ba lê là….trong cuộc sống
+ Đoạn 2: Trong các vở…thời gian dài
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó: rộng rãi, thể loại, nổi tiếng, Lọ Lem, vở ba lê, xoay người,
chuẩn xác, mãnh liệt, khổ luyện
- HS đọc câu dài trên powerpoint:
- HS đọc đúng ngữ đi...
 
Gửi ý kiến