Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 25-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:39' 26-06-2026
Dung lượng: 208.3 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25:

CHỦ ĐỀ :
Bài 13: ĐÀN T'RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi
khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung
chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ
bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn
con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Cách tiến hành:

1.Ôn bài cũ.
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ
cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận
được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa
Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá
trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc
trên nước ta.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.

HS lắng nghe, trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn

nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã,

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.

- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp
tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm
thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo..
+ Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho
vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng
bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng
miền trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu

thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với
người Tây Nguyên như thế nào?

hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn
t'rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước,
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp
điệu của tiếng đàn t'rưng.

GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự

t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu
thích ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được
điều gì về cuộc sống và con người Tây
Nguyên?

tưởng tượng của mình.
+ Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc
sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi,
người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc
sống.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
+ Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn
với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc,
ngữ đó có tác dụng gì?
người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
Xúc động trước tình cảm của người cha
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - Cả lớp lắng nghe.
ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - HS thảo luận theo nhóm.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)

- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về
nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-

ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là
một hình tượng âm nhạc quan trọng trong
giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ
điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng
ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã - HS lắng nghe.
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên - 2,3 HS đọc lại.
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo
một cái, con dơi buông người nhảy dù Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn
vào không trung rồi biến mất như một tia dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối + họ: những nghệ nhân người Mông thổi
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi khèn;
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + nhà du hành: con dơi;
trời trong biếc xem có thấy “nhà du + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi

ấy không biết tự phương nào bay đến
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi
mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách
không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm
mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch
hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà
Lạt, du khách không thể không ghé thăm
thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ
Xuân Hương,... Đó là những địa danh
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng
mơ. Để làm mới mình trong mắt du
khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm
một số điểm du lịch mới như làng Cù
Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà
Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp
phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với
du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh)
- Nhận xét, khen

- Hs đọc nội dung, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý
giải lý do chọn từ đó.
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Thành phố du lịch níu chân du
khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh
năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du
lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại
ở thiên đường du lịch, du khách không
thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu,
núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là
những địa danh huyền thoại đã làm nên
một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình
trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây
dựng thêm một số điểm du lịch mới như
làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu

tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ
góp phần làm nên một thành phố ngàn
hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu
sức hút đối với du khách trong nước và
thế giới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe
hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.

- Mục tiêu:
+ Biết cách viết chương trình hoạt động.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và
trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách
thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt
động nào?
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là
những mục nào?
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?

- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Chương trình trên nhằm triển khai
hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
người dân trong bảo vệ cột mốc biên
giới.
b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
các mục:
(1) Mục đích
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành
cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và

- GV nhận xét chung, tuyên dương

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách viết chương trình
hoạt động.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết chương trình hoạt động
G:.– Những hoạt động chuẩn bị
– Cách lập kế hoạch thực hiện
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chương trình hoạt động thường được trình
bày theo các mục; mục đích, thời gian và
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,....
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
niệm.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Một số HS trả lời:
Những điểm cần lưu ý khi viết chương
trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm
các mục: mục đích, thời gian và địa
điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải
và phân công, thực hiện nội dung rõ
ràng, phục vụ mục đích của chương
trình muốn tổ chức.

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn.
lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa
– Ca dao về di tích:
phương.
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh”
“Ngọ Môn năm cửa, chín lầu
Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng”
 Ca dao về lễ hội:
“Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ
Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 14: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI ( 4 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác
ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng
Tháp Mười.
Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh
gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc
sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của
vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi
động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn bài cũ.
Cách tiến hành
- GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t'rưng- HS lắng nghe, trả lời.
tiếng ca đại ngàn?
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc
và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm
hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ
đẹp riêng cho mỗi vùng miề
 
Gửi ý kiến