Giáo án 5. Tuần 34 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:26' 23-04-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:26' 23-04-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34:
Thứ 2 ngày 4 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN:
CHÀO CỜ
Tiết 2: Tiếng Việt:
Bài 29: ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng :
Điện thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động
nêu trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di
động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng
thông minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
-Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên
tục và kéo dài.
- Cách tiến hành:
a. Ôn lại kiến thức cũ.
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu
-GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc hỏi
bài : Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như
thế nào?
? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích
gì cho môi trường sống của chúng ta?
-HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khởi động
-HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
-GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ
-HS lắng nghe
những điều đã biết về điện thoại di động?
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về
điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện
thoại di động chúng ta sẽ có thêm những
hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di
động, sự phát triển của điện thoại di động
cho đến ngày nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài - Hs lắng nghe GV đọc.
đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại
di động về kích thước ( từ chỗ được gọi là
cục gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo)
về những chức năng thay thế hàng loạt dụng - HS lắng nghe giáo viên hướng
cụ khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem
dẫn cách đọc.
phim….)
- GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn - 1 HS đọc toàn bài.
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển - HS quan sát và đánh dấu các
của điện thoại di động.
đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng
như thế.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác –
tin Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh
Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động
điệu.
“ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.// - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số -1 -2 HS đọc cả bài
từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di
động nêu trong bài ( kích thước, chức năng )
+ Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không
ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho
cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ
giải nghĩa từ cho HS
+ Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên cứu
chế tạo điện thoại di động đầu tiên vào
năm 1972 -1973.
+ Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng
trên điện thoại dị động): hệ thống xác
định vị trí của người dùng, dẫn đường,
tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên
thế giới,…
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
-1 HS đọc
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi, thời
điểm thực hiện cuộc gọi )
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông tin
về điện thoại di động : khối lượng của
điện thoại di động, chức năng của điện
thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu
cầu tìm thông tin về khối lượng và chức
năng của điện thoại di động.
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông
tin về điện thoại di động
Phiếu học tập
Khối lượng của
Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di
động do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày
3 tháng tư năm 1973.
-1 HS đọc câu hỏi
-HS chia nhóm
-HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu
học tập
-Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
-GV mời HS lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài, em
thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-1 HS đọc
-HS hỏi đáp nhau
? Chức năng của di động là gì? – Gọi
điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình
ảnh vì bố tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ
nhìn được hình ảnh bố
-chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi,
xem phim, ......
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý .
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò
chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng
hình ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh
vì lưu lại được những hình ảnh khi đi
du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè -1 HS đọc yêu cầu
những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức
năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn
thấy được người nói chuyện với
mình…
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu
không có điện thoại di động?
3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không
nhắn tin được, không gọi điện được
bằng hình ảnh, không xem được tin
tức,....
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng
hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện) - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn
tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy
viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy
chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do
nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh
chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu
cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng
lúc. Nếu không có điện thoại di động
thì những việc trên khó có thể thực hiện
được. Nếu cô muốn thực hiện được thì
cần rất nhiều thời gian và cần nhiều
phương tiện khác hỗ trợ,…. Cũng thật
khó khi không có điện thoại di động.
Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất nhiều tiện
ích nhưng cũng có rất nhiều cái hại…..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Điện thoại di động”
- VD:
+ Học xong bài“Điện thoại di
động”, em thây rất thú vị vì đã giúp
em biết thêm chức năng của điện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
thoại.
+ Có ý thức sử dụng điện thoại công
nghệ đúng cách, không gây hại cho
bản thân,….
+Điện thoại di động có rất nhiều
chức năng tiện ích cho cuộc sống,
….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 5: Toán:
BÀI 163. ÔN TẬP VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ DUNG TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và dung tích đã học.
- Thực hiện được chuyển đổi số và tính toán số đo khối lượng và dung tích.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn về quan hệ giữa các - HS ôn về quan hệ giữa các đơn vị đo độ
đơn vị đo độ dài km, m, dm, cm, mm. dài km, m, dm, cm, mm.
2. Hoạt động thực hành 20p
- Mục tiêu:
+Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và dung tích đã học.
+Thực hiện được chuyển đổi số và tính toán số đo khối lượng và dung tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 2.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 3.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 4.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền số thích
hợp vào ô trống trong VTH
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề hơn
kém nhau 10 lần.
-HS thực hiện chuyển đổi số đo dung
tích, điền số thích hợp vào ô trống.
Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 1 l = 1 000 ml
b) 2,3 l = 2 300 ml
- HS làm việc cá nhân điền số thích hợp
vào ô trống trong VTH
Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Lời giải chi tiết:
17 tấn = 170 tạ
6 kg = 0,6 yến
5 kg = 5 00 g
315 kg = 3,15 tạ
- HS làm việc cá nhân. Nối các các biểu
thức có giá trị bằng nhau.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm
bài của nhau.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 5.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
- HS làm việc theo nhóm đôi.
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Thảo luận cách lấy được 5 lít nước:
tìm lấy ra được 2 lít nước.
Có thể làm như sau:
- Đổ đầy can 3 lít, sau đó rót hết sang
can 4 lít. Lại đổ đầy can 3 lít; Rót tiếp
từ can 3 lít sang can 4 lít cho đầy. Như
- GV gọi HS trình bày bài và nhận xét, vậy ở can 3 lít còn 2 lít. Đổ hết nước tư
kết luận
can 4 lít sang chậu 10 lít. Rót 2 lít từ
can 3 lít vào can 4 lít.
- Rót đầy can 3 lít. Tổng lượng nước ở
hai can sẽ là 5 lít.
(HS có thể đề xuất các cách khác nữa).
- Cả lớp thống nhất cách làm và kết
quả. Phân tích và nêu cách làm gọn
nhất.
* Củng cố
- GV củng cố cho HS về: các đơn vị đo
khối lượng, dung tích và quan hệ thông
dụng giữa các đơn vị đo cùng loại
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN):
PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Ôn tập các kiến thức và vai trò của phần Thủ công kĩ
thuật. Mô tả và kể được lại các sản phẩm đã học của phần Thủ công kĩ thuật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm
Thủ công kĩ thuật trong đời sống hàng ngày;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mô tả và kể tên được các sản phẩm
Thủ cong đã học và đã lắp ghép
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của sản phẩm Thủ công kĩ thuật trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm Thủ công kĩ thuật vào trong cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm Thủ công kĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động bài hát
- Cả lớp vận động theo bài hát.
https://youtu.be/P18g7dCi3KA?si=RPMJ2Hi71sfT0zO
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS trả lời câu hỏi.
Ở học kì 2 chúng ta đã được học về các bài
- HS lắng nghe.
học về các sản phẩm thủ công kĩ thuật. Để
chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 cô cùng
các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở
các bài mà chúng ta đã được học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và
- HS thảo luận và trả lời các câu
trả lời các câu hỏi theo nội dung bài:
hỏi của bài.
Câu 1: Tại sao chúng ta phải vệ sinh tủ lạnh
Câu 1: Vệ sinh tủ lạnh thường
thường xuyên?
xuyên giúp loại bỏ mùi hôi, tiết
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin chúng ta làm theo bao nhiêu bước và hãy
kể tên các bước?
Câu 3: Mô hình máy phát điện gió gồm các
bộ phận chính nào?
kiệm điện và kéo dài thời gian sử
dụng của tủ lạnh.
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin chúng ta làm theo 4
bước….
Câu 4: Để lắp ráp được mô hình điện mặt trời;
Câu 3: Mô hình máy phát điện gió
bước thứ hai là bước nào?
gồm các bộ phận chính: máy phát
điện cánh quạt, khung giá đỡ, dây
Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi lắp đèn LED với
dẫn điện và thiết bị tiêu thụ điện.
dây dẫn điện?
Câu 4: Để lắp ráp được mô hình
điện mặt trời; bước thứ hai là bước
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả Lắp đèn LED với dây dẫn điện.
thảo luận.
Câu 5: Dây dẫn điện màu đỏ nối
- GV nhận xét, tuyên dương.
với chân dài của đèn LED, dây dẫn
điện màu đen nối với chân ngắn
của đèn LED.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”:
Câu 1: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất
thường, các bạn sẽ làm gì?
A. Thông báo cho người lớn biết.
B. Rút điện và để đấy.
C. Cứ để đấy cho người lớn tự xử lý.
D. Mặc kệ đấy không phải là việc của mình.
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin chúng ta làm theo bao nhiêu bước:
A. 2 bước
B. 3 bước.
C. 4 bước.
D. 5 bước.
Câu 3: Bước lắp hệ truyền động vào trục và
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
Câu 1: A
Câu 2: C
bánh xe là bước nào của mô hình xe điện chạy
bằng pin?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Câu 4: Cách tạo ra điện từ gió: Gió làm quay
Câu 3: C
…(1) của máy phát điện. Khi cánh quạt …(2)
máy phát điện gió sẽ tạo ra ….(3)?
A. (1) điện, (2)cánh quạt, (3)chuyển động.
B. (1) cánh quạt, (2)chuyển động, (3) điện.
C. (2) điện, (1)cánh quạt, (3)chuyển động..
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
Câu 4: B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm
công nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích
lợi ích của những sản phẩm thủ công kĩ thuật
đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một
số sản phẩm công nghệ của gia
đình em ở nhà, giải thích lợi ích
của những sản phẩm thủ công kĩ
thuật đó trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Thứ 3 ngày 5 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán: BÀI 164. ÔN TẬP VỀ THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Liệt kê và nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được chuyển đổi, tính toán số đo thời gian.
- Vận dụng được vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn liệt kê về các - HS ôn liệt kê về các đơn vị đo thời gian đã học,
đơn vị đo thời gian đã học, quan hệ giữa các đơn vị đo độ thời gian.
quan hệ giữa các đơn vị đo độ
thời gian.
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Liệt kê và nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
+ Thực hiện được chuyển đổi, tính toán số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
- HS làm việc cá nhân nối các số đo thời gian
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu bằng nhau.
của bài.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- GV chiếu vở của một số bạn
trên màn hình và nhận xét, kết
luận
Bài 2.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân thực hiện tính trên số đo
của bài.
thời gian.
- GV chiếu vở của một số bạn - Cả lớp thống nhất kết quả.
trên màn hình và nhận xét, kết
luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 20p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
- HS tlàm việc nhóm đôi hỏi – đáp nhau
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu - Đứng tại chỗ trả lời miệng
của bài.
- Hs khác nhận xét
- GV gọi HS trình bày bài và Lời giải chi tiết:
nhận xét, kết luận
a) Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng vào thế kỉ thứ mười (thế kỉ X).
b) Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng thế kỉ hai
mươi (thế kỉ XX).
c) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra thế kỉ
thứ nhất (thế kỉ I).
d) Quang Trung đại thắng quân Thanh thế kỉ thứ
Bài 4.
mười tám (thế kỉ XVIII).
- Gv chiếu đề cho HS đọc và
nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo luận về cách
- GV gọi HS trình bày bài và tính khoảng thời gian từ 7 giờ tối ngày 25 tháng
nhận xét, kết luận
10 đến 11 giờ 30 trưa ngày 26 tháng 10.
- HS trình bày bài làm
- Cả lớp thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
Thời gian khởi hành lúc 19 giờ 30 phút ngày 25
tháng 10.
Thời gian đến nơi lúc 11 giờ 30 phút ngày 26
tháng 10.
Thời gian từ 19 giờ 30 phút tối đến 0 giờ sáng
hôm sau là: 24 giờ – 19 giờ 30 phút = 4 giờ 30
phút
Thời gian từ 0 giờ sáng hôm sau đến 11 giờ 30
phút trưa là: 11 giờ 30 phút – 0 = 11 giờ 30
phút
Bài 5
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4.
Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng
là:
4 giờ 30 phút + 11 giờ 30 phút = 16 giờ
Vậy Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà
Nẵng là 16 giờ.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Thảo luận: Số ngày của tháng Hai chỉ có thể là
28 hoặc 29 ngày.
Nếu tháng Hai có 5 chủ nhật. Thì ngày đầu tiên
và ngày cuối cùng của tháng Hai này đều là chủ
nhật. Ngày 1 của tháng sẽ là chủ nhật và ngày
mùng 3 của tháng đó là thứ Ba.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả - Nêu kết quả trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án
trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án
* Củng cố
- GV củng cố cho HS về: các
đơn vị đo thời gian và quan hệ
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
thông dụng giữa chúng.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết
sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt:
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU
TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ
liệu của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt
Thứ 2 ngày 4 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN:
CHÀO CỜ
Tiết 2: Tiếng Việt:
Bài 29: ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng :
Điện thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động
nêu trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di
động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng
thông minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
-Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên
tục và kéo dài.
- Cách tiến hành:
a. Ôn lại kiến thức cũ.
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu
-GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc hỏi
bài : Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như
thế nào?
? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích
gì cho môi trường sống của chúng ta?
-HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khởi động
-HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
-GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ
-HS lắng nghe
những điều đã biết về điện thoại di động?
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về
điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện
thoại di động chúng ta sẽ có thêm những
hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di
động, sự phát triển của điện thoại di động
cho đến ngày nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài - Hs lắng nghe GV đọc.
đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại
di động về kích thước ( từ chỗ được gọi là
cục gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo)
về những chức năng thay thế hàng loạt dụng - HS lắng nghe giáo viên hướng
cụ khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem
dẫn cách đọc.
phim….)
- GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn - 1 HS đọc toàn bài.
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển - HS quan sát và đánh dấu các
của điện thoại di động.
đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng
như thế.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác –
tin Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh
Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động
điệu.
“ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.// - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số -1 -2 HS đọc cả bài
từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di
động nêu trong bài ( kích thước, chức năng )
+ Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không
ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho
cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ
giải nghĩa từ cho HS
+ Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên cứu
chế tạo điện thoại di động đầu tiên vào
năm 1972 -1973.
+ Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng
trên điện thoại dị động): hệ thống xác
định vị trí của người dùng, dẫn đường,
tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên
thế giới,…
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
-1 HS đọc
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi, thời
điểm thực hiện cuộc gọi )
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông tin
về điện thoại di động : khối lượng của
điện thoại di động, chức năng của điện
thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu
cầu tìm thông tin về khối lượng và chức
năng của điện thoại di động.
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông
tin về điện thoại di động
Phiếu học tập
Khối lượng của
Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di
động do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày
3 tháng tư năm 1973.
-1 HS đọc câu hỏi
-HS chia nhóm
-HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu
học tập
-Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
-GV mời HS lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài, em
thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-1 HS đọc
-HS hỏi đáp nhau
? Chức năng của di động là gì? – Gọi
điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình
ảnh vì bố tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ
nhìn được hình ảnh bố
-chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi,
xem phim, ......
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý .
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò
chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng
hình ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh
vì lưu lại được những hình ảnh khi đi
du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè -1 HS đọc yêu cầu
những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức
năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn
thấy được người nói chuyện với
mình…
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu
không có điện thoại di động?
3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không
nhắn tin được, không gọi điện được
bằng hình ảnh, không xem được tin
tức,....
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng
hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện) - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn
tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy
viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy
chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do
nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh
chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu
cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng
lúc. Nếu không có điện thoại di động
thì những việc trên khó có thể thực hiện
được. Nếu cô muốn thực hiện được thì
cần rất nhiều thời gian và cần nhiều
phương tiện khác hỗ trợ,…. Cũng thật
khó khi không có điện thoại di động.
Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất nhiều tiện
ích nhưng cũng có rất nhiều cái hại…..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Điện thoại di động”
- VD:
+ Học xong bài“Điện thoại di
động”, em thây rất thú vị vì đã giúp
em biết thêm chức năng của điện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
thoại.
+ Có ý thức sử dụng điện thoại công
nghệ đúng cách, không gây hại cho
bản thân,….
+Điện thoại di động có rất nhiều
chức năng tiện ích cho cuộc sống,
….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 5: Toán:
BÀI 163. ÔN TẬP VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ DUNG TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và dung tích đã học.
- Thực hiện được chuyển đổi số và tính toán số đo khối lượng và dung tích.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn về quan hệ giữa các - HS ôn về quan hệ giữa các đơn vị đo độ
đơn vị đo độ dài km, m, dm, cm, mm. dài km, m, dm, cm, mm.
2. Hoạt động thực hành 20p
- Mục tiêu:
+Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và dung tích đã học.
+Thực hiện được chuyển đổi số và tính toán số đo khối lượng và dung tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 2.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 3.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
Bài 4.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu vở của một số bạn trên màn
hình và nhận xét, kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền số thích
hợp vào ô trống trong VTH
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề hơn
kém nhau 10 lần.
-HS thực hiện chuyển đổi số đo dung
tích, điền số thích hợp vào ô trống.
Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 1 l = 1 000 ml
b) 2,3 l = 2 300 ml
- HS làm việc cá nhân điền số thích hợp
vào ô trống trong VTH
Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
Lời giải chi tiết:
17 tấn = 170 tạ
6 kg = 0,6 yến
5 kg = 5 00 g
315 kg = 3,15 tạ
- HS làm việc cá nhân. Nối các các biểu
thức có giá trị bằng nhau.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm
bài của nhau.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 5.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng phụ cho
- HS làm việc theo nhóm đôi.
HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Thảo luận cách lấy được 5 lít nước:
tìm lấy ra được 2 lít nước.
Có thể làm như sau:
- Đổ đầy can 3 lít, sau đó rót hết sang
can 4 lít. Lại đổ đầy can 3 lít; Rót tiếp
từ can 3 lít sang can 4 lít cho đầy. Như
- GV gọi HS trình bày bài và nhận xét, vậy ở can 3 lít còn 2 lít. Đổ hết nước tư
kết luận
can 4 lít sang chậu 10 lít. Rót 2 lít từ
can 3 lít vào can 4 lít.
- Rót đầy can 3 lít. Tổng lượng nước ở
hai can sẽ là 5 lít.
(HS có thể đề xuất các cách khác nữa).
- Cả lớp thống nhất cách làm và kết
quả. Phân tích và nêu cách làm gọn
nhất.
* Củng cố
- GV củng cố cho HS về: các đơn vị đo
khối lượng, dung tích và quan hệ thông
dụng giữa các đơn vị đo cùng loại
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN):
PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Ôn tập các kiến thức và vai trò của phần Thủ công kĩ
thuật. Mô tả và kể được lại các sản phẩm đã học của phần Thủ công kĩ thuật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm
Thủ công kĩ thuật trong đời sống hàng ngày;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mô tả và kể tên được các sản phẩm
Thủ cong đã học và đã lắp ghép
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của sản phẩm Thủ công kĩ thuật trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm Thủ công kĩ thuật vào trong cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm Thủ công kĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động bài hát
- Cả lớp vận động theo bài hát.
https://youtu.be/P18g7dCi3KA?si=RPMJ2Hi71sfT0zO
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS trả lời câu hỏi.
Ở học kì 2 chúng ta đã được học về các bài
- HS lắng nghe.
học về các sản phẩm thủ công kĩ thuật. Để
chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 cô cùng
các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở
các bài mà chúng ta đã được học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và
- HS thảo luận và trả lời các câu
trả lời các câu hỏi theo nội dung bài:
hỏi của bài.
Câu 1: Tại sao chúng ta phải vệ sinh tủ lạnh
Câu 1: Vệ sinh tủ lạnh thường
thường xuyên?
xuyên giúp loại bỏ mùi hôi, tiết
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin chúng ta làm theo bao nhiêu bước và hãy
kể tên các bước?
Câu 3: Mô hình máy phát điện gió gồm các
bộ phận chính nào?
kiệm điện và kéo dài thời gian sử
dụng của tủ lạnh.
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin chúng ta làm theo 4
bước….
Câu 4: Để lắp ráp được mô hình điện mặt trời;
Câu 3: Mô hình máy phát điện gió
bước thứ hai là bước nào?
gồm các bộ phận chính: máy phát
điện cánh quạt, khung giá đỡ, dây
Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi lắp đèn LED với
dẫn điện và thiết bị tiêu thụ điện.
dây dẫn điện?
Câu 4: Để lắp ráp được mô hình
điện mặt trời; bước thứ hai là bước
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả Lắp đèn LED với dây dẫn điện.
thảo luận.
Câu 5: Dây dẫn điện màu đỏ nối
- GV nhận xét, tuyên dương.
với chân dài của đèn LED, dây dẫn
điện màu đen nối với chân ngắn
của đèn LED.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”:
Câu 1: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất
thường, các bạn sẽ làm gì?
A. Thông báo cho người lớn biết.
B. Rút điện và để đấy.
C. Cứ để đấy cho người lớn tự xử lý.
D. Mặc kệ đấy không phải là việc của mình.
Câu 2: Để lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin chúng ta làm theo bao nhiêu bước:
A. 2 bước
B. 3 bước.
C. 4 bước.
D. 5 bước.
Câu 3: Bước lắp hệ truyền động vào trục và
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
Câu 1: A
Câu 2: C
bánh xe là bước nào của mô hình xe điện chạy
bằng pin?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Câu 4: Cách tạo ra điện từ gió: Gió làm quay
Câu 3: C
…(1) của máy phát điện. Khi cánh quạt …(2)
máy phát điện gió sẽ tạo ra ….(3)?
A. (1) điện, (2)cánh quạt, (3)chuyển động.
B. (1) cánh quạt, (2)chuyển động, (3) điện.
C. (2) điện, (1)cánh quạt, (3)chuyển động..
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
Câu 4: B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm
công nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích
lợi ích của những sản phẩm thủ công kĩ thuật
đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một
số sản phẩm công nghệ của gia
đình em ở nhà, giải thích lợi ích
của những sản phẩm thủ công kĩ
thuật đó trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Thứ 3 ngày 5 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán: BÀI 164. ÔN TẬP VỀ THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Liệt kê và nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được chuyển đổi, tính toán số đo thời gian.
- Vận dụng được vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn liệt kê về các - HS ôn liệt kê về các đơn vị đo thời gian đã học,
đơn vị đo thời gian đã học, quan hệ giữa các đơn vị đo độ thời gian.
quan hệ giữa các đơn vị đo độ
thời gian.
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Liệt kê và nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
+ Thực hiện được chuyển đổi, tính toán số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
- HS làm việc cá nhân nối các số đo thời gian
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu bằng nhau.
của bài.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- GV chiếu vở của một số bạn
trên màn hình và nhận xét, kết
luận
Bài 2.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân thực hiện tính trên số đo
của bài.
thời gian.
- GV chiếu vở của một số bạn - Cả lớp thống nhất kết quả.
trên màn hình và nhận xét, kết
luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 20p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gv chiếu đề, hoặc treo bảng
- HS tlàm việc nhóm đôi hỏi – đáp nhau
phụ cho HS đọc và nêu yêu cầu - Đứng tại chỗ trả lời miệng
của bài.
- Hs khác nhận xét
- GV gọi HS trình bày bài và Lời giải chi tiết:
nhận xét, kết luận
a) Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng vào thế kỉ thứ mười (thế kỉ X).
b) Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng thế kỉ hai
mươi (thế kỉ XX).
c) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra thế kỉ
thứ nhất (thế kỉ I).
d) Quang Trung đại thắng quân Thanh thế kỉ thứ
Bài 4.
mười tám (thế kỉ XVIII).
- Gv chiếu đề cho HS đọc và
nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo luận về cách
- GV gọi HS trình bày bài và tính khoảng thời gian từ 7 giờ tối ngày 25 tháng
nhận xét, kết luận
10 đến 11 giờ 30 trưa ngày 26 tháng 10.
- HS trình bày bài làm
- Cả lớp thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
Thời gian khởi hành lúc 19 giờ 30 phút ngày 25
tháng 10.
Thời gian đến nơi lúc 11 giờ 30 phút ngày 26
tháng 10.
Thời gian từ 19 giờ 30 phút tối đến 0 giờ sáng
hôm sau là: 24 giờ – 19 giờ 30 phút = 4 giờ 30
phút
Thời gian từ 0 giờ sáng hôm sau đến 11 giờ 30
phút trưa là: 11 giờ 30 phút – 0 = 11 giờ 30
phút
Bài 5
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4.
Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng
là:
4 giờ 30 phút + 11 giờ 30 phút = 16 giờ
Vậy Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà
Nẵng là 16 giờ.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Thảo luận: Số ngày của tháng Hai chỉ có thể là
28 hoặc 29 ngày.
Nếu tháng Hai có 5 chủ nhật. Thì ngày đầu tiên
và ngày cuối cùng của tháng Hai này đều là chủ
nhật. Ngày 1 của tháng sẽ là chủ nhật và ngày
mùng 3 của tháng đó là thứ Ba.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả - Nêu kết quả trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án
trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án
* Củng cố
- GV củng cố cho HS về: các
đơn vị đo thời gian và quan hệ
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
thông dụng giữa chúng.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết
sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt:
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU
TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ
liệu của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt
 








Các ý kiến mới nhất