Giáo án 5. Tuần 22 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:19' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:19' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22:
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Tiếng Việt
Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2026
CHÀO CỜ
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong
việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người
yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn
thuyền đánh cá ra khơi trong khung
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
(theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi cả đã vô cùng thân quen với họ.
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối
có ý nghĩa gì?
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
sống...
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng
của biển cả, xua tan những gian lao, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
+ HS trả lời
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm + HS trả lời
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
Tiết 5:Toán TỈ SỐ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT KHẢ NĂNG XẢY RA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số lần lặp lại của
một sự kiện.
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH toán 5, một quả bóng màu xanh và một quả bóng màu đỏ
Mỗi nhóm chuẩn bị: các đồ dùng cho thí nghiệm trong bài 1, bài 2 và bài 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Để hai quả bóng màu vào đĩa.
- Một HS lấy băng che mắt, thò tay vào đĩa
lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Sau đó bỏ bóng
lại đĩa và lặp lại 10 lần như thế. Một HS ghi
lại kết quả.
- Gv dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe, ghi tên bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số
lần lặp lại của một sự kiện.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tính tỉ số:
- HS tính tỉ số:
- Số lần lấy được bóng đỏ và tổng số
- Số lần lấy được bóng đỏ và tổng số lần
lần lấy bóng.
lấy bóng.
- Số lần lấy được bóng xanh và tổng số - Số lần lấy được bóng xanh và tổng số lần
lần lấy bóng.
lấy bóng.
Có thể lặp lại một số lần các thao tác như Có thể lặp lại một số lần các thao tác như
trên.
trên.
- GV nhận xét, kết luận
- Một số HS nhắc lại kết quả.
3. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số lần lặp lại của
một sự kiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
cầu của bài.
bài.
- HS thực hiện theo nhóm đôi và các nhóm
báo cáo kết quả.
+ Số lần xuất hiện mặt sấp
+ Số lần xuất hiện mặt ngửa
+ Tỉ số số lần xuất hiện mặt sấp (số lần xuất
hiện mặt ngửa) và tổng số lần tung đồng xu.
- HS nhận xét về kết quả của các nhóm
- GV nhận xét, chốt đáp án
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thực hiện tương tự bài 1
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
cầu của bài.
bài.
- HS thực hiện theo nhóm bốn và các nhóm
báo cáo kết quả.
+ Số lần lấy được bi vàng+ Số lần lấy được
bi tím
+ Tỉ số số lần lấy được bi vàng (số lần lấy
được bi tím) và tổng số lần lấy bi.
- GV nhận xét và chốt đáp án
- HS nhận xét về kết quả của các nhóm
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3:Tin học (CN:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù.
- Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình
xe điện chạy bằng pin.
Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình;
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của
bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy
bằng pin ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi
làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở
rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực
hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, SGK.
- Mô hình mẫu, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào
hứng, vui tươi. GV dẫn dắt bài mới
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu”
với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép
đã che mất hình ảnh thực sự của kho
báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để
mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến
thắng là người đoán ra được tên kho báu
sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4
mảnh ghép.
Câu 1: Con người sử dụng những
phương tiện nào để di chuyển?
Câu 2: Những loại phương tiện nào
dùng xăng?
Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy
- HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật chơi.
- HS chơi
- Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay…
- Xe máy, ô tô….
nhờ nhiên liệu nào?
- Điện, sức người
Câu 4: Em biết những phương tiện nào
chạy bằng điện?
- Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện)
- Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện
chạy bằng pin.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương - HS lắng nghe.
tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn
nghiên cứu và tạo ra các phương tiện
chạy bằng một số năng lượng khác ví
dụ: Điện, pin… để có thể giảm lượng
tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu
đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học
hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc
xe chạy bằng pin.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin.
+ HS đưa ra các yêu cầu sản phẩm.
+ HS tìm hiểu về số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy
bằng pin.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận
của mô hình xe điện chạy bằng pin
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS lắng nghe.
chuẩn bị làm phiếu bài tập với những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài
tập.
câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ….
+ Xe điện chạy bằng pin gồm có - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh
những bộ phận nào?
xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn
điện.
+ Bộ phận nào dùng để tạo thành hình - Khung xe và trục bánh xe tạo thành
cho xe điện?
hình xe điện.
+ Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy
được?
- Động cơ và hệ thống truyền động giúp
- GV mời một số nhóm trình bày kết xe điện chạy được.
quả thảo luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ
phận: Khung xe, trục và bánh xe,
động cơ và hệ truyền động, nguồn
điện.
+ Khung xe và trục bánh xe tạo
thành hình xe điện.
+ Động cơ và hệ thống truyền động
giúp xe điện chạy được.
Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi
tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên
xe điện chạy bằng pin.
- GV chia HS nhóm và thực hiện
nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để
tìm hiểu về tên gọi, số lượng của các
- HS làm phiếu bài tập
chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép
mô hình lên nắp hộp.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đưa ra kết quả.
- HS lắng nghe, ghi chép.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của xe điẹn chạy bằng pin.
HS tiến hành đánh giá các thành viên khác trong nhóm về kết quả làm việc nhóm
và tự đánh giá bản thân.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động luyện tập 1
- GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến
thức cuối bài theo hình thức cá nhân.
- GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp
gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật
liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu
cần thiết.
- GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét
cho HS ngồi cùng bàn với mình
Hoạt động luyện tập 2:
- GV cho HS điền phiếu đánh giá (các
nhân và nhóm).
- GV giải thích cách tính điểm cá nhân:
0 điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng
chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn
- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện.
- HS nhận xét cho bạn cùng bàn.
- HS nghe GV hướng dẫn, sau đó tự
trao đổi cùng với bạn bè.
đã làm được việc và 2 điểm cho những - HS lắng nghe, ghi chép.
bạn thực hiện nhiệm vụ xuất sắc.
- GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học
sau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số sản - Học sinh tham gia chia sẻ về một số
phẩm chạy bằng pin, giải thích lợi ích sản phẩm chạy bằng pin giải thích lợi
của những sản phẩm công nghệ đó.
ích của những sản phẩm công nghệ đó
trước lớp.
+ Xe máy điện, xe đạp điện là phương
tiện giúp con người đi lại.
+ Điều kiển tivi, điều khiển quạt, điều
- GV nhận xét tuyên dương.
hòa dùng để bật tắt các thiết bị điện tử.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2026
THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM
KHẢ NĂNG NÀO XUẤT HIỆN NHIỀU HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số số lần xuất hiện của một khả năng và tổng số số lần lặp lại một sự
kiện.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 5;
- Bộ ĐDDH Toán 5
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên bi màu đỏ, 1 viên bi màu vàng.
- Mỗi nhóm 1 hộp thăm có số thăm bằng số thành viên của nhóm, một nửa là thăm
trúng thưởng, một nửa là thăm không trúng thưởng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vận động theo - HS vận động theo nhạc
nhạc
2. Hoạt động thực hành 30p
- Mục tiêu:
+Tính được tỉ số số lần xuất hiện của một khả năng và tổng số số lần lặp lại một sự
kiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1,2.
- Tổ chức cho HS HĐ theo nhóm 4, tổ
chức HĐ như gợi ý trong SGK.
HS HĐ theo nhóm 4, tổ chức HĐ như gợi ý
trong SGK.
- Lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm.
Giao lưu – chia sẻ:
- Gọi Lần lượt các nhóm giới thiệu - Các bạn nhận xét.
- Góc trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
- Biểu dương các sản phẩm đẹp.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 5p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs chia sẻ trải nghiệm - HS chia sẻ trải nghiệm trong tiết học
trong tiết học
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực
tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy theo yêu cầu.
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
câu?
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu
làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng
và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa
cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết
từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng
những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói
sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời
xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép
bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám.
khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với
trời xanh được nối với trực tiếp với nhau
bằng dấu phẩy.
+ Đoạn văn b có 2 câu ghép:
Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay
cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu
bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm
một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp
với nhau băng dâu phẩy.
Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người
cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung,
bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn
tấm vải lên người cho đ
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Tiếng Việt
Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2026
CHÀO CỜ
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong
việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người
yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn
thuyền đánh cá ra khơi trong khung
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
(theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi cả đã vô cùng thân quen với họ.
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối
có ý nghĩa gì?
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
sống...
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng
của biển cả, xua tan những gian lao, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
+ HS trả lời
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm + HS trả lời
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
Tiết 5:Toán TỈ SỐ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT KHẢ NĂNG XẢY RA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số lần lặp lại của
một sự kiện.
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH toán 5, một quả bóng màu xanh và một quả bóng màu đỏ
Mỗi nhóm chuẩn bị: các đồ dùng cho thí nghiệm trong bài 1, bài 2 và bài 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Để hai quả bóng màu vào đĩa.
- Một HS lấy băng che mắt, thò tay vào đĩa
lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Sau đó bỏ bóng
lại đĩa và lặp lại 10 lần như thế. Một HS ghi
lại kết quả.
- Gv dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe, ghi tên bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số
lần lặp lại của một sự kiện.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tính tỉ số:
- HS tính tỉ số:
- Số lần lấy được bóng đỏ và tổng số
- Số lần lấy được bóng đỏ và tổng số lần
lần lấy bóng.
lấy bóng.
- Số lần lấy được bóng xanh và tổng số - Số lần lấy được bóng xanh và tổng số lần
lần lấy bóng.
lấy bóng.
Có thể lặp lại một số lần các thao tác như Có thể lặp lại một số lần các thao tác như
trên.
trên.
- GV nhận xét, kết luận
- Một số HS nhắc lại kết quả.
3. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính được tỉ số của số lần xảy ra của một khả năng xảy ra với tổng số lần lặp lại của
một sự kiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
cầu của bài.
bài.
- HS thực hiện theo nhóm đôi và các nhóm
báo cáo kết quả.
+ Số lần xuất hiện mặt sấp
+ Số lần xuất hiện mặt ngửa
+ Tỉ số số lần xuất hiện mặt sấp (số lần xuất
hiện mặt ngửa) và tổng số lần tung đồng xu.
- HS nhận xét về kết quả của các nhóm
- GV nhận xét, chốt đáp án
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thực hiện tương tự bài 1
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
cầu của bài.
bài.
- HS thực hiện theo nhóm bốn và các nhóm
báo cáo kết quả.
+ Số lần lấy được bi vàng+ Số lần lấy được
bi tím
+ Tỉ số số lần lấy được bi vàng (số lần lấy
được bi tím) và tổng số lần lấy bi.
- GV nhận xét và chốt đáp án
- HS nhận xét về kết quả của các nhóm
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3:Tin học (CN:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù.
- Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình
xe điện chạy bằng pin.
Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình;
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của
bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy
bằng pin ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi
làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở
rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực
hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, SGK.
- Mô hình mẫu, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào
hứng, vui tươi. GV dẫn dắt bài mới
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu”
với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép
đã che mất hình ảnh thực sự của kho
báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để
mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến
thắng là người đoán ra được tên kho báu
sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4
mảnh ghép.
Câu 1: Con người sử dụng những
phương tiện nào để di chuyển?
Câu 2: Những loại phương tiện nào
dùng xăng?
Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy
- HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật chơi.
- HS chơi
- Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay…
- Xe máy, ô tô….
nhờ nhiên liệu nào?
- Điện, sức người
Câu 4: Em biết những phương tiện nào
chạy bằng điện?
- Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện)
- Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện
chạy bằng pin.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương - HS lắng nghe.
tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn
nghiên cứu và tạo ra các phương tiện
chạy bằng một số năng lượng khác ví
dụ: Điện, pin… để có thể giảm lượng
tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu
đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học
hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc
xe chạy bằng pin.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin.
+ HS đưa ra các yêu cầu sản phẩm.
+ HS tìm hiểu về số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy
bằng pin.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận
của mô hình xe điện chạy bằng pin
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS lắng nghe.
chuẩn bị làm phiếu bài tập với những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài
tập.
câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ….
+ Xe điện chạy bằng pin gồm có - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh
những bộ phận nào?
xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn
điện.
+ Bộ phận nào dùng để tạo thành hình - Khung xe và trục bánh xe tạo thành
cho xe điện?
hình xe điện.
+ Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy
được?
- Động cơ và hệ thống truyền động giúp
- GV mời một số nhóm trình bày kết xe điện chạy được.
quả thảo luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ
phận: Khung xe, trục và bánh xe,
động cơ và hệ truyền động, nguồn
điện.
+ Khung xe và trục bánh xe tạo
thành hình xe điện.
+ Động cơ và hệ thống truyền động
giúp xe điện chạy được.
Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi
tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên
xe điện chạy bằng pin.
- GV chia HS nhóm và thực hiện
nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để
tìm hiểu về tên gọi, số lượng của các
- HS làm phiếu bài tập
chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép
mô hình lên nắp hộp.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đưa ra kết quả.
- HS lắng nghe, ghi chép.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của xe điẹn chạy bằng pin.
HS tiến hành đánh giá các thành viên khác trong nhóm về kết quả làm việc nhóm
và tự đánh giá bản thân.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động luyện tập 1
- GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến
thức cuối bài theo hình thức cá nhân.
- GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp
gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật
liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu
cần thiết.
- GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét
cho HS ngồi cùng bàn với mình
Hoạt động luyện tập 2:
- GV cho HS điền phiếu đánh giá (các
nhân và nhóm).
- GV giải thích cách tính điểm cá nhân:
0 điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng
chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn
- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện.
- HS nhận xét cho bạn cùng bàn.
- HS nghe GV hướng dẫn, sau đó tự
trao đổi cùng với bạn bè.
đã làm được việc và 2 điểm cho những - HS lắng nghe, ghi chép.
bạn thực hiện nhiệm vụ xuất sắc.
- GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học
sau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số sản - Học sinh tham gia chia sẻ về một số
phẩm chạy bằng pin, giải thích lợi ích sản phẩm chạy bằng pin giải thích lợi
của những sản phẩm công nghệ đó.
ích của những sản phẩm công nghệ đó
trước lớp.
+ Xe máy điện, xe đạp điện là phương
tiện giúp con người đi lại.
+ Điều kiển tivi, điều khiển quạt, điều
- GV nhận xét tuyên dương.
hòa dùng để bật tắt các thiết bị điện tử.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2026
THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM
KHẢ NĂNG NÀO XUẤT HIỆN NHIỀU HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số số lần xuất hiện của một khả năng và tổng số số lần lặp lại một sự
kiện.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 5;
- Bộ ĐDDH Toán 5
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên bi màu đỏ, 1 viên bi màu vàng.
- Mỗi nhóm 1 hộp thăm có số thăm bằng số thành viên của nhóm, một nửa là thăm
trúng thưởng, một nửa là thăm không trúng thưởng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vận động theo - HS vận động theo nhạc
nhạc
2. Hoạt động thực hành 30p
- Mục tiêu:
+Tính được tỉ số số lần xuất hiện của một khả năng và tổng số số lần lặp lại một sự
kiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1,2.
- Tổ chức cho HS HĐ theo nhóm 4, tổ
chức HĐ như gợi ý trong SGK.
HS HĐ theo nhóm 4, tổ chức HĐ như gợi ý
trong SGK.
- Lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm.
Giao lưu – chia sẻ:
- Gọi Lần lượt các nhóm giới thiệu - Các bạn nhận xét.
- Góc trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
- Biểu dương các sản phẩm đẹp.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 5p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs chia sẻ trải nghiệm - HS chia sẻ trải nghiệm trong tiết học
trong tiết học
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực
tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy theo yêu cầu.
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
câu?
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu
làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng
và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa
cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết
từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng
những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói
sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời
xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép
bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám.
khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với
trời xanh được nối với trực tiếp với nhau
bằng dấu phẩy.
+ Đoạn văn b có 2 câu ghép:
Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay
cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu
bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm
một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp
với nhau băng dâu phẩy.
Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người
cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung,
bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn
tấm vải lên người cho đ
 








Các ý kiến mới nhất