Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH 4B TUẦN 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 07h:15' 23-04-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35

BUỔI SÁNG:

Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
TIẾT 103: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
HƯỚNG DẪN PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- HS có thêm kiến thức về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục.
- HS có ý thức phòng và tránh bị xâm hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người xung
quanh.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết vận dụng để giải quyết những tình huống có thể gây xâm hại tinh
dục với bản thân và người khác.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống phù hợp với hoàn
cảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình huống để biết được
những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh dục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm
vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động giúp học sinh nhớ lại được những nguy cơ xâm hại mà trẻ
em thường gặp để biết cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
- GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo đơn vị lớp.
- GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần.
Hoạt động 2. Khám phá (15p)
- Mục tiêu:
+ Có thêm kiến thức về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục.
+ Có ý thức phòng và tránh bị xâm hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người

xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi hướng dẫn về cách phòng tránh bị xâm
hại tình dục cho HS, cung cấp những kiến thức cần thiết về giới tính cho HS.
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi, trao đổi thêm với GV những điều mình muốn
biết về xâm hại tình dục và cách phòng tránh bị xâm hại tình dục.
- GV khuyến khích sự giao lưu, tương tác tích cực từ HS
Hoạt động 3. Luyện tập (10p)
- Mục tiêu: Nêu được những việc em đã làm thể hiện ý thức phòng và tránh bị xâm
hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS chia sẻ những điều bản thân đã học được và cảm xúc của
mình sau khi tham gia buổi hướng dẫn.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Viết được cảm nhận của em về tình
bạn với những người bạn xung quanh em..
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận của em về việc phòng tránh
xâm hại thể chất.
- GV mời HS chia sẻ trươc lớp.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5p)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
- Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại tình dục
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức – Kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần
28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ
ngắt nhịp thơ.

- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học
hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
- Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.

- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- GGV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì?
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8?
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án
dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em.

- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu gì?

- GV cho HS làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ kết quả của nhóm

- HS nhận xét và bổ sung bài bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
? Bài yêu cầu gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi cá nhân đọc bài của mình
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu.
a. Hải Thượng Lãn Ông là …..
b. …… có bộ lông rất đẹp.
c. Chú chó mực là ……..
d. ……… là người em thương nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi các đơn vị đo thời
gian, diện tích đã học.

- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp
3. Phẩm chất.
chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dụng dạy, học Toán 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV cho học sinh nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học.
- Gợi ý học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền nhau.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Viết tên hình bình hành; cho biết cạnh AD// và bằng những cạnh nào
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài làm
Bài giải:
Có 3 hình bình hành là AMNQ, ABCD, MBCN; cạnh AD // và bằng cạnh MN; BC.
- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh tìm thêm những vật dụng, họa tiết có dạng hình
bình hành.( những vât dụng, họa tiết trang chí ở cửa sổ lớp học có dạng hình bình
hành.)
Bài 2
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu: Đổi đơn vị đo thời gian.
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỷ = 100 năm ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài làm
Bài giải
a) 4 giờ = 240 phút
12 phút = 720 giây
3 thế kỉ = 300 năm
b) 3 giờ 25 phút = 205 phút
10 giờ 4 phút = 604 phút
15 phút 20 giây = 920 giây
1

c) 3 giờ = 20 phút

1
phút = 12 giây
5
1
thế kỷ = 25 năm
4

- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thời
gian liền kế có trong bài.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài làm
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2024 - 40 = 1984
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX
Đáp số: Năm 1984; thế kỉ XX
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương học sinh.
- GV cho HS xác định số tuổi, năm sinh của mình thuộc thế kỉ bao nhiêu?
Bài 4.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập
Yêu cầu:Đổi đơn vị đo diện tích
- GV yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo:
+ 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2;
+ 1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2
- Tổ chức cho học sinh làm bài.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài làm
a) 4 m2 = 400 dm2 b) 200 cm2 = 2 dm2
25 cm2 = 2 500mm2 80 000cm2 =800 dm2
12 dm2 = 1 200 cm2 3 400 mm2 = 34 cm2
c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2
7 cm2 6 mm2 = 706 mm2
6 dm2 15 cm2 = 615 cm2
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương học sinh.
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài làm
Bài giải
Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là:
800 : 50 = 16 ( viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng hoc là:

16 x 12 = 192 ( viên)
Đáp số: 192 viên gạch men
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương học sinh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính tuổi của bố, mẹ hiện nay và cho biết năm sinh của bố mẹ thuộc thế kỷ
bao nhiêu?
- Về nhà tính diện tích bàn học của em bằng bao nhiêu dm2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 12 tháng 5 năm 2026
TOÁN:
Bài 172: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong hoạt động nhóm.

vụ.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần
lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán
+ Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình,
Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm
a. Số?
Tên
Hù Lợi Thắn Bìn Dũng Trun
VĐV
ng
g
h
g
Chiều
cao (cm)

17
5

168 ?

?

?

?

b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình,
Trung theo thứ tự từ thấp đến cao.
c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, Vận động viên nào cao
hơn vận động viên Bình?
- GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê.
- GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài:
+ Phần a yêu cầu gì?
+Để làm được phần b, c em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa
-Đại diện nhóm trình bày:
a. Số cần điền: 180, 182, 185, 178.
b. 175, 178, 180, 182.
c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi, VĐV cao hơn Hùng là Dũng.
- GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát biểu đồ.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30), các
lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45).

c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS thực hiện nhóm 2 theo hình thức hỏi-đáp.
- 1-2 nhóm trình bày:
a. Bóng đỏ xuấthiện 10 lần, bóng xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần.
b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần
28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học
hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ

2. Phát triển năng lực:.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?.
- GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng chơi. Sẽ
có đấu qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất.
- GV có thể làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ.
- GV cho HS chơi trò chơi

- GV biểu dương và nêu tên đội nhất.
- GV chốt lại bài học.
Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay
trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa.
Vòng 2:
1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh.
3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện….
Vòng 3:
1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè.
2. Những cánh phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm.
3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
- HS tuyên dương đội nhất.
- HS lắng nghe
2.2. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS giải ô chữ
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- GV gọiHSchia sẻ kết quả.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- HS chia sẻ kết quả của mình

- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu.
a. Hải Thượng Lãn Ông là …..
b. …… có bộ lông rất đẹp.
c. Chú chó mực là ……..
d. ……… là người em thương nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch sử và văn hóa
truyền thống ở vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ.
* Năng lực:
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc so sánh đặc điểm tự nhiên, dân
cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí của các
đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, sưu tầm tư liệu và sử dụng các nguồn thông tin để trình
bày quan điểm về một vấn đề lịch sử.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử và địa lí.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy
những giá trị mà cha ông để lại.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Gv hệ thống hóa những kiến thức trọng tâm cho HS theo các mạch nội dung:
+ Đặc điểm tự nhiên
+ Đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập thực hành:
Câu 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi kết quả vào vở.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Gợi ý: A: 2, 7, 8
B: 5, 6, 9
C: 1, 3, 4, 10
Câu 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam
Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, chia sẻ thảo luận và hoàn thành theo yêu cầu.
Gợi ý:
* Duyên hải miền Trung:
+ Địa hình Phía Tây là đồi núi; Phía Đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp. Ven biển thường có cồn
cát, đầm phá.
+ Khí hậu: Phía bắc dãy Bạch Mã có 1-2 tháng nhiệt độ dưới 20 độ C. Phía Nam dãy bachk Mã
nhiệt độ cao quanh năm. Thường có mưa lớn và bão vào thu – đông. Mùa Hạ ở phía Bắc chịu
ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, phía nam thường xảy ra hạn hán.
+ Dân cư: Dân tộc Kinh, Chăm, Thái, Mông,.
+ Một số nét văn hóa: Tập trung nhiều loại di sản thế giới được Unesco ghi danh như: Khu đô
thị cổ Hội An, Nhà nhạc cung đình Huế, nghệ thuật bài chòi,... Có nhiều lễ hội đặc sắc như: lễ
hội Ka – tê, lễ rước cá ông,...
* Tây Nguyên:
+ Địa hình cao gồm các cao nguyên xếp tấng. Cao ở phía đông, thấp dần ở phía tây

+ Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 độ C. Có hai mùa: mùa khô và mùa
mưa.
+ Dân cư: Dân tộc Gia Rai, Ê Đê, Ba na, Mạ,. Vùng thưa dân nhất nước ta.
+ Một số nét văn hóa: Nhà ở nhà sàn, nhà sinh hoạt cộng đồng. Trang phục thổ cẩm trang trí
hoa văn màu sắc. Lễ hội có nhiều lễ hội đặc sắc gắn với đời sống tinh thần của các dân tộc như
lễ hội công chiêng, đua voi.
* Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng. Phần phía Bắc Đông Nam Bộ có
địa hình đồi núi thấp.
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình trên 27 độ C. Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà sàn, nhà nổi. Chợ nổi là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt,
mua bán, trao đổi hàng hóa. Vận tải đường sông đóng vai trò quan trọng với phương tiện chủ
yêu là ghe, xuồng. Văn hóa mang đậm dấu ấn vùng sông nước Nam Bộ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở vùng nào? Hãy nêu một số đặc điểm chính ở địa phương em?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ tư ngày 13 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần
28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử d
 
Gửi ý kiến