Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH T12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 22h:15' 15-11-2025
Dung lượng: 560.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12 :

BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TRANG TRÌ CÂY TRI ÂN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Say hoạt động, HS có khả năng:
- Biết một hình thức thể hiện tình cảm của bản thân để tỏ rõ lòng biết ơn thầy cô, đó
là trang trí. Cây tri ân bằng những bông hoa, tấm bưu thiếp tự làm với những lời
hay, ý đẹp về thầy cô.
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 là để tri ân thầy cô giáo.
B. CÁCH TIẾN HÀNH:

- Nhà trường tổ chức cho HS trang trí Cây tri ân theo gợi ý dưới đây.
- Mỗi khối lớp chuẩn bị 1 Cây tri ân, có thể là cây thật (Chậu cây cảnh) hoặc bức
tranh vẽ cây gắn trên bảng phụ (như SGK).
- Mỗi HS mang những tấm thiếp, bài thơ, bài văn, lười chúc tốt đẹp dành tặng thầy
cô đã chuẩn bị sẵn để gắn lên Cây tri ân của khối lớp mình.
- HS tham quan Cây tri ân của các khối lớp (tổ chức theo kĩ thuật phòng tranh): Mỗi
khối lớp của một số bạn giới thiệu về Cây tri ân của khối lớp mình với các bạn;
những HS còn lại đi quan sát, học tập, đánh giá về Cây tri ân của các khối lớp khác.
- HS chia sẻ về bài học các em rút ra được qua hoạt động trang trí của triển lãm Cây
tri ân.
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải
quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài 1: Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 - 1 = 5, 6 - 2 = 4, 6 - 3 = 3,
6 - 4 = 2, 6 - 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10.
* Bài 2: HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm ra
các con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4.

Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 - 1 = 4, 6 - 2 = 4, 7 - 3 = 4, 8 - 4 = 4.
* Bài 3: Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 - 3 = 6, 9 - 4 = 5, 9 - 5 = 4,
9 - 6 = 3, 9 - 7 = 2, 9 - 8 = 1.
* Bài 4: Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp.
Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy
xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10 - 5 = 5.
Tương tự với hai hình vẽ còn lại.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
--------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 51: et êt

it

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần et, êt, it (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần et, êt,
it.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần et, êt, it có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ, gần gũi với con người
như vịt, vẹt, én,.., hay nhận biết về cảnh sắc của mùa xuân với những “tín hiệu” sinh
học từ loài cây đặc trưng cho mùa này (cây đào) và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu
nhận biết một số lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện.
- GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần

+ GV giới thiệu vần et, êt, it.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu câu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et.
+ GV yêu câu HS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt.
+ GV yêu câu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it.
+ GV yêu câu lớp đọc đồng thanh et, êt, it một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt).Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng vẹt.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng vẹt. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
vẹt.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it.
+ GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt
- GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần
tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít.

- GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần et, êt, it.
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cở vừa).
- GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả
mít.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it.
- GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối
cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
+ Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
+ Khi trời ấm, điểu gi sẽ xảy ra?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời
Các em nhìn thấy những ai trong tranh? Những người đó mặc trang phục gi?
Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? (Gợi ý: Tranh thể hiện thời tiết
nóng và lạnh.)
- GV yêu câu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý
điều gi khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim
én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây
cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết.

- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
văn ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không

Thứ ba, ngày 25 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 52: UT, ƯT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc dúng các vần ut, ưt; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ut, ưt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ut, ưt
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh về hoạt động của
con người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao thông qua đoạn văn học và hình
ảnh trong bài, ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt độngtập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. Câu thủ số 7 thu
hút khán gìả bằng một cú sút dứt điểm.
- GV gìới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần:
* So sánh các vần : - GV gìới thiệu vần ut, ưt.
- GV yêu câu HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
- HS nhận xét – GV nhận xét - GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần : GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
- HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- GV yêu câu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
*Đọc trơn các vần

- HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut.
- GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut.
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh ut, ưt một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng sút. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút.
- HS đánh vần tiếng sút. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng sút.
- GV yêu câu một số HS đọc trơn tiếng sút. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sút.
- Đọc tiếng trong SHS
* Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
* Đọc trơn tiếng.
- GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc
trong các tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt
- GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ
- GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa
vần mới, phân tích và đánh vần tiếngchứ vần mới, đọc trơn từ ngữ . GV thực hiện
các bước tương tự đối - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3
4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
đ. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần ut, ưt.
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt
dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm
roi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ut, ưt trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rói cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Trận đấu thế nào? + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước?
+ Ai đã san bằng tỉ số? + Cuối cùng đội nào chiến thắng?
+ Khán gìả vui mừng như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá)
+ Em biết gì về môn thể thao này? (hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào đá bóng
vào lưới đội kia nhiều hơn thi đội ấy thắng..)
+ Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa?
+ Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?)
- GV yêu câu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao.
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 11 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết được một số trừ 0 bằng chính số đó, số nào trừ đi chính số đó thì bằng 0.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ ( giải
quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
tính
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*khám phá: Số 0 trong phép trừ
- Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các phép
tính tương ứng: 3 - 1 = 2, 3 - 2 = 1.
- Ở câu c, HS nêu được phép tính 3 - 3. Quan sát thấy trong bể cá không còn con cá
nào, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 3 = 0.
- Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3 - 0. Quan sát thấy trong bể vẫn còn
3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3.
* Lưu ý: GV có thể nêu cho HS biết: “Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào
trừ cho 0 cũng bằng chính số đó”.
3.Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài 1: Dựa vào lưu ý ở “Khám phá”, HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu kết quả
từng phép tính trong bài.
* Bài 2: HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi tìm được các phép tính có cùng kết
quả.
*Bài 3: HS quan sát hình vẽ (thấy được lúc đầu có 3 con vịt ở trong chuồng, sau đó
cả 3 con chạy ra hết), từ đó nêu được phép tính thích hợp: 3 - 3 = 0.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- Ôn lại bài chuẩn bị sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không

-------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THỰC HÀNH : QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH
TRƯỜNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học , HS đạt được :
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở quanh trường
bằng những hình thức khác nhau ( vẽ , viết , đóng vai , ... ) .
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát .
- Biết cách quan sát , ghi chép và trình bày kết quả quan sát ,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
*Quan sát cuộc sống xung quanh trường
*Hoạt động 1 : Thực hiện quan sát cuộc sống xung quanh trường

- HS đi theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ quan sát hiện trường theo sự phân công
của nhóm .
- GV có thể chụp lại các ảnh nhà ở , cửa hàng , chợ , các cơ quan , các cơ sở sản
xuất, đường phố , xe cộ đi lại , ... ở xung quanh trường trong quá trình dẫn HS đi
tham quan .
- Hết thời gian , GV tập hợp HS và dẫn các em trở lại trường .
Hình thành kĩ năng so sánh , đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Hoạt động 2 : Xử lí kết quả “ Quan sát cuộc sống xung quanh trường ”
- Từng cá nhân báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày kết quả
quan sát của nhóm mình .
Gợi ý :1 Sử dụng giấy khổ to ( A0 ) để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu
phiếu trong SGK .
2.Vẽ hình ( hoặc dùng giấy màu cắt , dán ) trên giấy thể hiện các nhà ở , cửa hàng ,
chợ , các cơ quan , các cơ sở sản xuất , đường phố , xe cộ đi lại , ... kèm theo những
nhận xét ngắn gọn và tập trình bày giới thiệu kết quả quan sát được .
3.Đóng kịch / kịch câm ... thể hiện một số nét nổi bật của cuộc sống xung quanh
trường mà các em quan sát được .
- GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng. GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
----------------------------------------------------------------

Thứ tư, ngày 26 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 53: AP, ÂP, ĂP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ap, ăp, âp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các vần ap, ăp, âp(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ap,
ăp, âp.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về Đồ dùng quen thuộc.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
Mẹ đạp xe đưa Hà đến lớp. Khắp phố tấp nập.
- GV gìới thiệu các vần mới ap, ăp, âp. Viết tên bải lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
*So sánh các vần
- GV gìới thiệu vần ap, ăp, âp.
- GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần ap, ăp, âp để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần: GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp, âp.
- GV yêu câu một số (4, 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- GV yêu câu ớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lấn.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ap.
- GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp.
- GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp.
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh ap, ăp, âp một số lần.
b. Đọc tiếng
*Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hát (hờ át hát - sắc hát). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng hát.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hát. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
hát.
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
- Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
- GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng

- HS tự tạo các tiếng có chứa vần ap, ăp, âp.
- GV yêu câu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xe đạp,cặp da, cá mập.
. GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần
tiếng cát, đọc trơn từ ngữ xe đạp.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cặp da , cá mập.
- GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
đ. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp .
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và cặp da , cá mập (chữ cỡ vừa). HS
có thể chỉ viết hai vần át và ất vì trong ắt đã có ap.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ap, ăp, âp; từ ngữ cặp da , cá mập.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần ap, ăp, âp.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn một số lấn.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi thanh một lần. một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rói
cả lớp đọc đồng
- GV yêu câu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Khi ngủ Nam thế nào? + Thức dậy Nam có thể làm những gì?
+ Nam khám phá thế giới muôn màu bằng cách nào ?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh

- GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo
từng câu:
+ Nêu tên các đồ vật có trong tranh?
+ Cái cặp ( cái ô , mũ vải , mũ bảo hiểm) dùng để làm gì?
Em hãy giới thiệu một số đồ vật quen thuộc của em và tác dụng của nó với các bạn
- GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về
cách bảo vệ các đồ vật luôn đẹp.
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp và đặt câu với từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vần at, ăt, åt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Thực hi
 
Gửi ý kiến