Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Củng Cố Và Ôn Luyện Hóa Học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:40' 23-03-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9”. Nội dung câu hỏi
được biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó
chúng tôi còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em
mở rộng kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
❶ Câu hỏi trắc nghiệm
❷ Bài tập tự luận
❸ Câu hỏi nhận định đúng sai
❹ Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

Bài 16. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. 
a) Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. bạc (silver, Ag).
B. vàng (gold, Au).
C. tungsten (vonfram, W).
D. thủy ngân (mercury, Hg).
b) Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán mỏng dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm

A. tính dẻo.
B. tính cứng.
C. tính rắn chắc.
D. tính bền.
Câu 2. 
a) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. nhôm (aluminium, Al).
B. vàng (gold, Au).
C. tungsten(vonfram, W).
D. sodium (natri, Na).
b) Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có tính
A. bền.
B. ánh kim.
C. dẫn điện.
D. dẻo.
Câu 3.
a) Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Kim loại dẻo nhất là sodium (natri, Na).
B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (mecury, Hg).
C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (vonfram, W).
D. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (silver, Ag).
b) Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh dưới ánh nắng. Đó có thể là bề
mặt vật nào sau đây?
A. Viên bi nhựa.
B. Mảnh giấy nhôm.
C. Thanh đất sét.
D. Tờ giấy.
Câu 4. 
a) Kim loại nhôm (aluminium) bị hòa tan bởi H 2SO4 loãng, thu được muối sulfate và khí
hydrogen. Phương trình hóa học mô tả hiện tượng trên là
A. 2Al + H2SO4 
Al2(SO4)3 + H2.
B. 2Al + H2SO4 
Al2SO4 + H2.
C. Al + 3H2SO4 
Al(SO4)3 + H2.
D. 2Al + 3H2SO4 
Al2(SO4)3 + 3H2.
b) Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí
hydrogen?

A. Cu.
B. Au. 
C. Fe.  
D. K.
Câu 5. 
a) Cho phản ứng Zn + CuSO4 
muối X + kim loại Y. Chất X là
A. CuSO4.
B. ZnSO4.
C. Cu.
D. Zn.
b) Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Na.                        B. Mg.                    
C. Ag.                    
D. Al.
Câu 6. 
a) Chất có ánh kim là
A. thủy tinh.
B. gỗ.
C. bạc.
D. giấy.
b) Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn.                         B. Cu.                     
C. Ag.                    
D. Au.
Câu 7. 
a) Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất
cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan và màu xanh
lam của dung dịch đậm dần lên.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
b) Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCl, hiện tượng quan sát được là
A. calcium không phản ứng.
B. calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
C. calcium tan và có bọt khí thoát ra.
D. calcium tan, không có bọt khí thoát ra.
Câu 8. 
a) Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và khí oxygen là
A. acid.
B. base.
C. oxide.
D. muối.
b) Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có
A. tính dẫn điện.
B. ánh kim.
C. tính dẻo.
D. tính dẫn
nhiệt.
Câu 9. 

a) Cho hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được
chất rắn T không tan. Vậy T là
A. Al.
B. Fe.
C. Mg.
D. Cu.
b) Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxygen dư đến khối lượng
không đổi, thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là
A. Zn.
B. Fe.
C. Cu.
D. Ca.
Câu 10. 
a) Cho lá nhôm vào dung dịch acid HCl có dư thu được 0,15 mol khí hydrogen. Khối
lượng nhôm đã phản ứng là
A. 2,70 g.
B. 1,80 g.
C. 4,05 g.
D. 5,40 g.
b) Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí chlorine dư. Sau phản ứng thu được 32,5 gam
muối sắt. Khối lượng khí chlorine tham gia phản ứng là
A. 21,3 gam.
B. 20,50 gam.
C. 10,55 gam.
D. 10,65 gam.
Câu 11. 
a) Hai kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm dây dẫn điện?
A. Sắt, vàng.
B. Nhôm, chì.
C. Nhôm, bạc.
D. Nhôm, đồng.
b) Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là
A. tính dẫn điện.
B. ánh kim.
C. tính dẫn nhiệt.
D. tính dẻo.
Câu 12. 
a) Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo
chiều từ trái qua phải?
A. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
B. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
C. Au, Ag, Cu, Al, Fe.
D. Al, Cu, Fe, Au, Ag.
b) Tungsten (W) được dùng để làm sợi đốt bóng đèn là do kim loại này có tính chất vật lí
đặc trưng là
A. độ cứng cao.
B. nhiệt độ nóng chảy cao.
C. có ánh kim.
D. dẫn điện tốt.
Câu 13. 
a) Kim loại nào là chất lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc, thường được dùng
trong nhiệt kế, áp kế?
A. Bạc.
B. Nhôm.
C. Thuỷ ngân.
D. Đồng.
b) Nhôm là kim loại được dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, ấm, chảo, …).
Có ứng dụng này là do nhôm bền, không độc và có tính chất vật lí ưu việt là

A. dẫn điện tốt.
B. mềm, dẻo.
C. có ánh kim.
D. dẫn nhiệt tốt.
c) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. vàng.
B. nhôm.
C. tungsten.
D. thủy ngân.
Câu 14. 
a) Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để
chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?
A. Chromium.
B. Nhôm.
C. Sắt.
D. Đồng.
b) Ở điều kiện thường, cho biết: Khối lượng riêng của nước là 1,00 g/cm 3. Khối lượng
riêng của các kim loại K, Na, Mg, Fe lần lượt là 0,86 g/cm 3; 0,97 g/cm3; 1,74 g/cm3; 7,90
g/cm3. Khi cho từng mẫu kim loại trên vào nước, số kim loại nổi trên nước là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
c) Một số kim loại thông dụng như nhôm (aluminium), sắt (iron), vàng (gold) có nhiều
tính chất hóa học giống và khác nhau.
(a) Sắt bị hòa tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không.
(b) Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
(c) Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước.
(d) Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 15.
a) Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Na, Al.
B. Al, Cu.
C. K, Na.
D. Mg, K.
b) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch H2SO4.
(2) Cho Ag vào dung dịch H2SO4.
(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
(4) Cho Cu vào dung dịch FeSO4.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16. 
a) Nhận xét nào sau đây khi so sánh về tính chất vật lí của kim loại là không đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
B. Tính dẻo: Al < Au < Ag. 

C. Độ cứng: Cs < Fe < W < Cr. 
D. Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.
b) Tính chất vật lí chung của kim loại là
A. tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
B. tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
C. tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
D. tính dẫn nhiệt, dẫn điện, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
Câu 17. 
a) Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở
nhiệt độ thường?
A. Ag.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
b) Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxygen, thu được hỗn hợp Y gồm các oxide có khối lượng 6,66 gam. Thể tích
dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 75 mL.
B. 150 mL.
C. 55 mL.
D. 90 mL.
Câu 18. 
a) Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch H2SO4 loãng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
b) Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg trong không khí, thu được 7,8
gam hỗn hợp oxide X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl 1M. Thể tích dd acid hòa tan
hết được X là
A. 250 mL.
B. 500 mL.
C. 100 mL.
D. 150 mL.
Câu 19.
a) Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y.
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 24,375.
B. 19,05.
C. 12,70.
D. 16,25.
b) Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng dư, thu được
2,479 lít khí (đkc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
ban đầu?
A. 61,9% và 38,1%. B. 63% và 37%.
C. 61,5% và 38,5%.
D. 65% và
35%.
Câu 20.

a) Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch HCl, thấy có V lít khí (đkc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,2395.
B. 3,7185.
C. 2,479.
D. 4,958.
b) Hoà tan một lượng sắt vào 400 mL dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được
3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,25M.
B. 0,5M.
C. 0,75M.
D. 1M.
II. Tự luận
Câu 1. Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho Al, Fe lần lượt tác dụng với khí chlorine và
các dung dịch HCl, CuCl2, AgNO3, MgSO4, NaOH.
Câu 2. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi:
a) Đốt dây sắt (iron) trong khí chlorine.
b) Cho một đinh sắt (iron) vào ống nghiệm đựng dung dịch copper(II) chloride.
c) Cho kẽm (zinc) vào dung dịch MgCl2.
d) Cho một natri (sodium) vào dung dịch CuSO4.
Câu 3. Phản ứng của kim loại kẽm (zinc) với dung dịch hydrochloric acid được dùng để
điều chế khí hydrogen trong phòng thí nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích dung dịch
hydrochloric acid 1 M cần dùng để điều chế 250 mL khí hydrogen (điều kiện chuẩn).
Câu 4. Cho 11,2 gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl, sau phản ứng thu
được dung dịch X và khí H2.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, hãy tính nồng độ mol của chất có trong
dung dịch X.
Câu 5. Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu
được dung dịch X và khí H2.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 6. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H 2SO4 loãng dư, người ta
thu được 2,479 lít khí (đkc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

Câu 7. Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí chlorine dư tạo thành 23,4 gam
muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.
Câu 8. Cho 0,83g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư. Sau
phản ứng thu được 0,61975 lít khí ở đkc.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 9. Cho 1,75 g hỗn hợp X gồm Al, Zn và Fe phản ứng vừa đủ với 50 mL dung dịch
HCl nồng độ x (mol/L). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,2395 L khí (đkc).
a) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ mol (x) của dung dịch HCl.
c) Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu 10. Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch
X và 2,479 lít khí H2 (đkc).
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
c) Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Y. Nung Y
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu 11. Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 9,8%, sau phản ứng thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc).
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X.
Câu 12. Một hỗn hợp gồm sắt và đồng. Hãy trình bày cách tách riêng từng kim loại trong
hỗn hợp này bằng phương pháp hoá học.
Câu 13. Một bạn dùng dao cắt một mẩu natri, thấy bề mặt kim loại có vẻ sáng lấp lánh.
Sau đó, bề mặt này nhanh chóng bị xỉn màu và mất vẻ sáng lấp lánh.
a) Tại sao bề mặt natri bị mất vẻ sáng nhanh chóng?
b) Để bảo quản kim loại natri, cần ngâm chìm miếng natri trong dầu hoả mà không để
trong không khí. Hãy giải thích.
c) Khi lấy natri, chỉ được dùng panh để kẹp mà không được dùng tay cầm trực tiếp. Hãy
giải thích.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Khi để lâu trong không khí, thép (thành phần chính là sắt) bị han gỉ trong khi
vàng vẫn sáng bóng. Trong các câu phát biểu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?

a. Sắt phản ứng với oxygen trong không khí, còn vàng không phản ứng.
b. Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn vàng.
c. Vàng trơ về mặt hoá học.
d. Vàng có ánh kim, còn thép không có ánh kim.
Câu 2. Trong các câu phát biểu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a. Tính dẫn nhiệt của các kim loại tăng theo thứ tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe ….
b. Những kim loại có tỉ khối nhỏ hơn 5 g/cm3 là kim loại nhẹ, như Na, K, Mg, Al, …
c. Đa số kim loại đều phản ứng được với dung dịch acid loãng (HCl, H 2SO4) và giải
phóng khí hydrogen.
d. Chỉ khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao, các kim loại mới phản ứng với oxygen.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Cho 11,2 gam kim loại sắt phản ứng với 24 gam CuSO 4. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp kim loại. Tính m.
Câu 2. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl 2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của
m là bao nhiêu?
Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H 2SO4 loãng, thu được V lít
H2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Câu 4. Để xác định tên một kim loại, một bạn hoà tan hoàn toàn 0,9 g kim loại đó trong
dung dịch HCl 2,5 M và thấy dùng hết 40 mL dung dịch. Hãy xác định kim loại trên (biết
hoá trị của kim loại trong khoảng từ I đến III).
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A/A

5

B/C

9

D/A

13

C/D/D

17

A/B

2

C/C

6

C/A

10

A/A

14

A/B/B

18

B/A

3

A/B

7

B/C

11

D/B

15

C/B

19

B/A

4

D/D

8

C/C

12

B/B

16

B/C

20

B/C

II. Tự luận
Câu 1.
2Al + 3Cl2
2Al + 6HCl

2AlCl3
2AlCl3 + 3H2

2Fe + 3Cl2
Fe + 2HCl

2FeCl3
FeCl2 + H2

2Al + 3CuCl2
2AlCl3 + 3Cu
Al + 3AgNO3
Al(NO3)3 + 3Ag
2Al + 2NaOH + 2H2O
2NaAlO2 + 3H2
Câu 2.

Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3
Fe(NO3)2 + 2Ag

a) Hiện tượng: Khói màu nâu đỏ tạo thành: 2Fe + 3Cl2
2FeCl3
b) Sắt tan dần, đồng thời có lớp kim loại đồng màu đỏ bám vào thanh sắt. Dung dịch có
màu xanh nhạt dần: Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
c) Không có hiện tượng.
d) Kim loại Na tan dần, giải phóng khí H2 đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh.
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
CuSO4 + NaOH
Câu 3.
PTHH: Zn + 2HCl
0,01 ← 0,02



Cu(OH)2

+ Na2SO4

ZnCl2 + H2↑
0,01 mol

Theo PTHH ta có: nZn = 0,01 mol ⇒ mZn = 0,01.65 = 0,65 gam
nHCl = 0,02 mol ⇒ VHCl =

= 0,02 L = 20 mL.

Câu 4.
a) Phương trình hóa học: Fe + 2HCl

FeCl2 + H2

b) Nhận thấy:
c) Dung dịch thu được sau phản ứng là FeCl2
Câu 5.

a) Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4
0,1
0,15

Al2(SO4)3 + 3H2
0,05
0,15

mol

c) Khối lượng muối khan Al2(SO4)3 thu được là:
Câu 6.
a) Phương trình hóa học: Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2
0,1 0,1
0,1
0,1 mol
b) Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 ⇒ chất rắn sau phản ứng là Cu
⇒ mCu = mhỗn hợp – mZn = 10,5 – 0,1. 65 = 4 gam
Câu 7. Gọi nguyên tử khối của kim loại A là A.
Phương trình hóa học của phản ứng: 2A + Cl2 
Theo đề: mA = 9,2 g, mACl = 23,4 g.
Ta có: nA = nACl

2ACl

⇒ 9,2.(A + 35,5) = A. 23,4
⇒ A = 23. Vậy kim loại A là Na.
Câu 8.
a) Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 
Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
(1)
Fe + H2SO4 
FeSO4 + H2 ↑
(2)
b) 
Đặt nAl = x mol; nFe = y mol.
Theo phương trình (1)

 =  . nAl =  . x mol

Theo phương trình (2)

 = nFe = y mol

=  x + y = 0,025 mol;
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,01; y = 0,01
mAl = 0,01. 27 = 0,27 gam;
;
Câu 9.

mhh = 27x + 56y = 0,83.
mFe = 0,01. 56 = 0,56 gam

a) 2Al + 6HCl
Zn + 2HCl
Fe + 2HCl

2AlCl3 + 3H2
ZnCl2 + H2
FeCl2 + H2

b) Theo PTHH trên:
c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối + mkhí
mmuối = mkim loại + mHCl – mkhí =
Câu 10.
a) Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch HCl
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2

b) Nhận thấy
c) Dung dịch X là FeCl2 và HCl dư. Khi X + NaOH thu được kết tủa Y là Fe(OH) 2
FeCl2 + 2NaOH
Fe(OH)2 + 2NaCl
0,1
0,1
mol
2Fe(OH)2 +
0,1
2Fe(OH)3
0,1

O2 + H2O

2Fe(OH)3
0,1

Fe2O3 + 3H2O
0,05

mol
mol

Vậy chất rắn thu được là Fe2O3
Câu 11.
a) Gọi a, b lần lượt là số mol Al, Mg trong hỗn hợp A
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
a
1,5a
1,5a
mol
Mg + H2SO4
MgSO4 + H2

b

b

b

mol

Ta có hệ phương trình sau:

b) Nhận thấy

Câu 12. Cho hỗn hợp kim loại vào dung dịch acid HCl, Cu không tan, tách riêng; còn Fe
tan vào dung dịch: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Cho kim loại Zn vào dung dịch thu được và khuấy đều, lọc kết tủa đem sấy khô sẽ thu
được Fe.
Zn + FeCl2 
Fe + ZnCl2
Câu 13.
a) Natri nhanh chóng phản ứng với oxygen và hơi nước có trong không khí nên bị xỉn
màu và mất vẻ sáng lóng lánh.
    4Na + O2 
2Na2O
    2Na + 2H2O
2NaOH + H2
b) Để bảo quản kim loại natri, cần ngâm chìm miếng natri trong dầu hoả mà không để
trong không khí để tránh natri tiếp xúc với không khí (chứa oxygen và hơi nước).
c) Nếu cẩm natri bằng tay, natri có thể phản ứng với nước ở trên tay. Phản ứng toả nhiều
nhiệt và có thể gây bỏng tay. Do đó, chỉ được dùng panh để kẹp mà không được dùng tay
cầm trực tiếp.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

1

a

Đ

2

a

S

b

Đ

b

Đ

c

Đ

c

S

d

S

d

S

IV. Câu hỏi ngắn
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

12,4

3

2,479

2

26,7

4

nhôm

Bài 17. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. 
a) Kim loại nào sau đây hoạt động hóa học mạnh nhất?
A. Fe.
B. K.
C. Mg.
D. Al.
b) Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl.
B. Cu(NO3)2.
C. AgNO3.
D. Mg(NO3)2.
Câu 2. 
a) Dãy kim loại sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
A. Fe, Al, Mg.            B. Al, Mg, Fe.
C. Fe, Mg, Al.                D. Mg, Al, Fe.
b) Phát biểu nào sau đây không đúng về dãy hoạt động hoá học?
A. Dãy hoạt động hoá học cho biết mức độ hoạt động hoá học của kim loại (và H) với
nhau.
B. Dãy hoạt động hoá học được xây dựng từ kết quả của các quá trình thí nghiệm.
C. Từ dãy hoạt động hoá học sẽ nhận ra bạc có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn
đồng.
D. Từ dãy hoạt động hoá học nhận ra vàng là kim loại có mức độ hoạt động hoá học
rất yếu.
Câu 3. 
a) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
A. Ag.   
B. Al.                 
C. Fe.                             D. Zn.
b) Cho thanh đồng vào dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất hiện màu xanh
và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh đồng. Muối X có thể là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. AlCl3.
C. Zn(NO3)2.
D. AgNO3.
Câu 4. 
a) Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
A. CuSO4, HCl.   
B. HCl, CaCl2.     
C. CuSO4, ZnCl2. 
D.
MgCl2,
FeCl3.
b) Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của kim loại với một số chất sẽ:
A. So sánh được tính chất hoá học giữa các kim loại.
B. So sánh được mức độ hoạt động hoá học của các kim loại với nhau.

C. Xác định được tính chất hoá học của một số kim loại.
D. So sánh được tính kim loại giữa nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
Câu 5. 
a) Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch
dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn.        
B. Fe.
C. Mg.       
D. Ag.
b) Cho một thanh kim loại Y vào dung dịch muối CuSO 4 (có màu xanh). Sau một thời
gian thấy màu xanh nhạt dần và có vẩy đồng bám trên thanh kim loại Y. Y có thể là kim
loại nào sau đây?
A. Cu.                        B. Zn.                     
C. Ag.                    
D. Ca.
Câu 6. 
a) Dãy hoạt động hóa học của kim loại không cho biết?
A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải..
B. Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành base và giải phóng khí H2.
C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H 2SO4 loãng, …)
giải phóng khí H2.
D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
b) Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết phản ứng nào dưới đây là đúng?
A. Pb(NO3)2 + Cu
Cu(NO3)2 + Pb
B. Zn + 2H2O (lỏng)
Zn(OH)2 + H2
C. 2Ag + H2SO4 (loãng)
Ag2SO4 + H2
D. Mg + Pb(NO3)2 
Mg(NO3)2 + Pb
Câu 7. 
a) Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy hoạt động hóa học yếu nhất
là?
A. Cu.        
B. Mg.       
C. Al.
D. Ag.
b) Hiện tượng gì xảy ra khi cho một thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
A. Thanh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
B. Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
C. Xuất hiện kết tủa trắng.
D. Không có hiện tượng xảy ra.
Câu 8. 
a) Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên theo được sắp xếp theo
chiều tăng dần của tính chất

A. dẫn nhiệt.        
B. dẫn điện.
C. tính dẻo.
D. hoạt động
hóa học.
b) Hiện tượng gì xảy ra khi cho một thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
A. Thanh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
B. Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
C. Xuất hiện kết tủa trắng.
D. Không có hiện tượng xảy ra.
Câu 9. 
a) X gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được kim loại
Cu từ X?
A. Dung dịch Cu(NO3)2 dư.                          B. Dung dịch MgSO4 dư.
C. Dung dịch Fe(NO3)2 dư.      
D. Dung dịch Fe(NO3)2 dư.
b) Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Al, Mg, Cu, Fe.
B. Cu, Fe, Mg,
Al, K.
C. Cu, Fe, Al, Mg, K.
D. K, Cu, Al, Mg, Fe.
Câu 10. 
a) Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch H2SO4 loãng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
b) Cho các cặp chất sau: Cu và HCl; Fe và AgNO 3; Zn và Pb(NO3)2; Fe và MgSO4; Al và
HCl. Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản ứng?
A. 2.                           
B. 3.                       
C.
4.                       
D. 5.
Câu 11. 
a) Để làm sạch dung dịch copper(II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể dùng kim loại nào
sau đây?
A. Au.                        B. Ag.                    
C. Cu.                     
D. Fe.
b) Cho các phát biểu sau đây:
(1) Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần từ trái qua phải.
(2) Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung
dịch base và giải phóng khí hydrogen.

(3) Kim loại đứng sau H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H 2SO4 loãng,….)
giải phóng khí hydrogen.
(4) Kim loại đứng trước (trừ K, Na, ...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch
muối.
Phát biểu nào đúng về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại?
A. (3), (4).
B. (2), (4).
C. (1), (4).
D. (2), (3).
Câu 12. Vì sao phải bảo quản sodium,potassium bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
A. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí.
C. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.
Câu 13. Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T
tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong
dung dịch muối T; X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của
kim loại tăng dần:
A. T, Z, X, Y.
B. Z, T, X, Y.
C. Y, X, T, Z.
D. Z, T, Y, X.
Câu 14. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch
giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
A. 8,4 gam.
B. 6,4 gam.
C. 11,2 gam.
D. 5,6 gam.
Câu 15. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 mL dung dịch CuSO 4 0,05M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 3,84.
B. 2,32.
C. 1,68.
D. 0,64.
Câu 16. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 mL dung dịch CuSO 4. Sau khi phản ứng kết
thúc lấy đinh sắt khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh s
 
Gửi ý kiến