Phụ lục 1,2,3 cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Thiệp
Ngày gửi: 06h:49' 15-08-2024
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Thiệp
Ngày gửi: 06h:49' 15-08-2024
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS VĂN NHO
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
A. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)
(Năm học 2024 - 2025)
Tổng số tiết 140/35 tuần.
Học kì 1 : 72 tiết/18 tuần trong đó : 03 tiết ôn tập; 04 tiết kiểm tra.
Học kì 2 : 68 tiết/17 tuần trong đó : 03 tiết ôn tập; 04 tiết kiểm tra.
I.Kế hoạch dạy học
ST
T
Bài học
(1)
HỌC KÌ 1
Số
tiết
(2)
Thời
điểm
(3)
/Tuần
Thiết bị dạy học
(4)
Địa
điểm
dạy học
(5)
70
1
BÀI MỞ ĐẦU ( Tiết 1 đến 3)
3
1
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
2
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (4
đến 42)
41
3
Chủ đề 1: Năng lượng cơ học (4 đến 8)
5
1-2
4
Bài 1. Công và công suất ( Tiết 4-5)
2
1–2
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
5
Bài 2. Cơ năng (Tiết 6 – 8)
3
2
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
6
Chủ đề 2: Ánh sáng (Tiết 9 đến 20)
12
3-5
7
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần
(Tiết 9 -11)
3
1 - 10
3
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
8
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng (Tiết
12-14)
3
4
Laptop, tivi, tranh ảnh
9
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính (Tiết 1517)
3
4-5
Laptop, tivi, tranh ảnh
10
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp (Tiết 1820)
3
5
Laptop, tivi, tranh ảnh
11
Chủ đề 3: Điện (Tiết 21 đến 30)
10
6-8
12
Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở (Tiết 21-23)
3
6
13
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp (Tiết 24-25)
2
14
Bài 9. Đoạn mạch song song (Tiết 26-27)
2
15
Bài 10. Năng lượng của dòng điện và công suất điện
(Tiết 28-30)
3
16
Chủ đề 4: Điện từ (Tiết 31 đến 38)
9
17
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều ( Tiết 31-32)
2
18
Ôn tập ( Tiết 33)
1
19
Kiểm tra giữa kỳ 1 (Tiết 34-35)
2
20
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay chiều (Tiết 3638)
3
21
Chủ đề 5: Năng lượng và cuộc sống(Tiết 39 đến
43)
5
22
Bài 13. Sử dụng năng lượng (Tiết 39-40)
2
10
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
23
Bài 14. Năng lượng tái tạo (Tiết 41-43)
3
11
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
24
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
(Tiết 44 đến 92)
47
25
Chủ đề 6. Kim loại (Tiết 44 đến 58)
15
6-7
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Laptop, tivi, tranh ảnh, mô
Lớp học
hình
7
Laptop, tivi, tranh ảnh
7-8
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
Lớp học
8-10
8
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
8
Hệ thống câu hỏi, đáp án
Lớp học
9
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp
Lớp học
án, thang điểm
10
Lớp học
10-11
12-23
12-14
26
Bài 15. Tính chất chung của kim loại (Tiết 44-46)
3
12
Lớp học
27
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học (Tiết 47-50)
4
13
Lớp học
28
Bài 17. Tách kim loại - sử dụng hợp kim (Tiết 51-54)
4
14
Lớp học
29
Bài18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
(Tiết 55-59)
4
15
Lớp học
30
Chủ đề 7: Giới thiệu về chất hữu cơ, hydrocarbon
và nguồn nhiên liệu (Tiết 59 đến 72)
14
31
Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ (Tiết 59-61)
3
15
Lớp học
32
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane (Tiết 62-64)
3
16
Lớp học
33
Bài 21. Alkene (Tiết 65-66)
2
17
Lớp học
34
Bài 22. Nguồn nhiên liệu (Tiết 67-68)
2
17
Lớp học
35
Ôn tập cuối kỳ 1 (Tiết 69- 70)
2
18
Hệ thống câu hỏi, đáp án
36
Kiểm tra cuối học kỳ 1 (71-72)
2
18
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
án, thang điểm
68
37
Chủ đề 8: Ethylic alcohol và acetic acid (Tiết 73
đến 78)
6
38
Bài23. Ethylic alcohol (Tiết 73-75)
39
15-18
Lớp học
18
19-20
Lớp học
3
19
Lớp học
Bài 24. Acetic acid (Tiết 76-78)
3
19
Lớp học
40
Chủ đề 9: Lipid – Carbohydrate – Protein –
Polymer (Tiết 79 đến 90)
12
41
Bài 25. Lipid và chất béo (Tiết 79-80)
2
20
Lớp học
42
Bài 26. Glucose và saccharose (Tiết 81-82)
2
20
Lớp học
43
Bài 27. Tinh bột và cellulose (Tiết 83-84)
2
21
Lớp học
44
Bài 28. Protein (Tiết 85-87)
3
21-22
Lớp học
45
Bài 29. Polymer (Tiết 88-90)
3
23
Lớp học
46
PHẦN 3: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (Tiết 91 đến
7
24-25
20-23
97)
47
Chủ đề 10: Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái đất
(Tiết 91 đến 97)
7
24-25
48
Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác
tài nguyên từ vỏ Trái Đất (Tiết 91-92)
2
49
Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái
Đất (Tiết 93-94)
2
50
Bài 32. Nguồn carbon - Chu trình carbon - Sự ấm lên
toàn cầu (Tiết 95-97)
3
51
PHẦN 4: VẬT SỐNG (Tiết 98 đến 140)
42
25-35
52
Chủ đề 11: Di truyền (Tiết 98 đến 129)
32
25-32
53
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học (Tiết 98101)
4
54
Bài 34. Từ gene đến tính trạng (Tiết 102-105)
55
24
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
24
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học,
25
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học,
25
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
4
26
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
Ôn tập (Tiết 106)
1
27
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Lớp học
56
Kiểm tra giữa kỳ 2 (Tiết 107-108)
2
27
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
án, thang điểm
57
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể (Tiết 109111)
3
28
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
58
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân (Tiết 112-114)
3
28-29
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
59
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể (Tiết 115-117)
3
29
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
60
Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel (Tiết 118-120)
3
30
Tranh, mô hình, latop, tivi, sơ Lớp học
đồ lai
61
Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới
tính (Tiết 121-123)
3
30
Tranh, mô hình, latop, tivi, sơ Lớp học
đồ lai
62
Bài 40. Di truyền học người (Tiết 124-126)
3
62
Bài 41. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
(Tiết 127-129)
3
31-32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
63
Chủ đề 12: Tiến hoá (Tiết 130 đến 140)
11
64
Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và
chọn lọc tự nhiên (Tiết 130-131)
2
65
Bài 43. Cơ chế tiến hóa (Tiết 132-133)
2
66
Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất (Tiết 134-136)
3
67
Ôn tập cuối học kỳ 2 (Tiết 137-138)
2
33-35
32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
32-33
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
34
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
Hệ thống câu hỏi, đáp án
Lớp học
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
35
68 Kiểm tra cuối học kỳ 2 (Tiết 139-140)
2
án, thang điểm
II. Nhiệm vụ khác (nếu có): Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục...)
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
...
GIÁO VIÊN
Lương Văn Thiệp
TRƯỜNG THCS VĂN NHO
35
Văn Nho, ngày 20 tháng 8 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Bùi Minh Hạnh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 9
Số học sinh: 77
Môn Khoa học tự nhiên 9
STT
Chủ đề
(1)
(Dư án tìm hiểu về
ứng dụng lăng kính)
1 Bài 4. Hiện tượng tán
sắc. Màu sắc ánh
sáng
(Dư án tìm hiểu về
ứng dụng lăng kính)
2
Bài 5. Sự khúc xạ ánh
sáng qua Thấu kính.
Yêu cầu cần đạt
(2)
- Thực hiện thí nghiệm với
lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
- Giải thích được một cách
định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Vận dụng kiến thức về sự
truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được 1 số
hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra
được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua
quang tâm, tia song song
quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn, ảnh ảo
là ảnh không hứng được trên
màn.
Số
tiết
(3)
Thời
điểm
(4)
Địa
điểm
(5)
Chủ
trì
(6)
Phối
hợp
(7)
Điều kiện thực
hiện
(8)
01
- Lăng kính gắn
trên giá, đèn ánh
Sau khi
sáng trắng có khe
Phòng
học xong
GV GVCN, hẹp, màn hứng
thực hành
kiến thức
B.môn HS
chùm sáng, nguồn
Lý
Bài 4
điện và dây nối,
tấm kính lọc sắc
đỏ, sắc tím.
01
Nguồn sáng, thấu
kính hội tụ, phân
kỳ, đèn chiếu
Sau khi
Phòng
sáng, vật sáng
học xong
GV GVCN,
thực hành
bằng kính mờ
kiến thức
B.môn HS
Lý
hình chữ F, màn
Bài 5
chắn, giá quang
học, nguồn điện
và dây nối.
3
H.động trải nghiệm
- Đo được tiêu cự của thấu
Bài 6. Thực hành:
kính hội tụ bằng dụng cụ
Sự tạo ảnh qua thấu
thực hành.
kính. Kính lúp
4
(Trải nghiệm lồng
ghép bảo vệ môi
trường)
Bài 14. Một số dạng
năng lượng tái tạo.
5
Stem trải nghiệm
điều chế ethylic
alcohol từ Tinh bột
và ethylene.
Bài 23. Ethylic
Alcohol.
6
Stem trải nghiệm
điều chế acetic acid
bằng cách lên men
ethylic alcohol.
Bài 24. Acetic acid.
- Nêu được ưu điểm và
nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (Năng
lượng Mặt Trời, năng lượng
từ gió, năng lượng từ sóng
biển, năng lượng từ dòng
sông).
- Nêu được một số biện pháp
sử dụng hiệu quả năng lượng
và bảo vệ môi trường.
- Trình bày được phương
pháp điều chế ethylic alcohol
từ tinh bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của
ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của
việc lạm dụng rượu bia.
- Trình bày được phương
pháp điều chế acetic acid
bằng cách lên men ethylic
alcohol.
- Vận dụng tính chất của
acetic acid để ứng dụng trong
đời sống như: loại bỏ cặn
trong ấm đun nước.
01
Nguồn sáng, vật
sáng bằng kính
Sau khi
mờ hình chữ F,
Phòng
học xong
GV GVCN, thấu kình hội tụ,
thực hành
kiến thức
B.môn HS
màn chắn, giá
Lý
Bài 6
quang học đồng
trục, nguồn điện,
dây nối.
01
- Máy ảnh/ điện
Khu vực
thoại, Phần mềm
có sử dụng
trình chiếu.
năng lượng GV GVCN,
- Khu vực tham
tái tạo của B.môn HS
quan trải nghiệm/
người dân
điều
tra
gần
địa phương
trường.
01
01
Sau khi
học xong
kiến thức
Bài 14
- Rượu, hoa quả,
Phòng
Sau khi
đường, Bình thủy
thực hành
học xong
GV GVCN, tinh
Hóa/Hộ
kiến thức
B.môn HS
- Khu vực tham
gia đình
Bài 23
quan trải nghiệm/
nấu rượu
điều
tra
gần
trường.
Sau khi
Phòng
- Hoa quả, rượu,
học xong
GV GVCN,
thực hành
đường, men, bình
kiến thức
B.môn HS
Hóa
thủy tinh có nắp.
Bài 24
7
- Nhận biết dạng NST ở các
H.động trải nghiệm kì.
Bài 35. Nhiễm sắc - Phát triển kĩ năng sử dụng
thể và bộ nhiễm
và quan sát tiêu bản dưới
kính hiển vi.
TỔ TRƯỞNG
Bùi Minh Hạnh
TRƯỜNG THCS VĂN NHO
01
Sau khi
Phòng
- Tranh hình /Sgk,
học xong
GV GVCN,
thực hành
Tiêu bản NST,
kiến thức
B.môn HS
Sinh
kính hiển vi
Bài 35
Văn nho, ngày 20 tháng 8 năm 2024
P. HIỆU TRƯỞNG
Trương Thị Kiều Thơ
PHỤ LỤC I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 9 SÁCH CÁNH DIỀU
NĂM HỌC 2024 – 2025
Cả năm: 35 tuần - 140 Tiết
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết (Lí : 48 tiết + Hóa: 24 tiết)
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết (Hóa: 30 tiết + Sinh: 38 tiết)
1. Phân phối chương trình
Chủ đề: Năng lượng và sự biến đổi (41 tiết)
ST
T
1
2
Bài học
(1)
Bài mử đầu:. Nhận
biết một số dụng
cụ hóa chất.
Thuyết trình một
vấn đề khoa học
Bài 1. Công và
công suất
Số
tiết
(2)
3
2
3
Bài 2. Cơ năng
3
4
Bài 3. Khúc xạ ánh
sáng và phản xạ
toàn phần
3
Thứ tự
tiết
(3)
1,2,3
4,5
6,7,8
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề
khoa học.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
9,10,11 – Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu).
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không
khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ
ánh sáng.
– Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và
xác định được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
5
6
Bài 4. Hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
Màu sắc ánh sáng
Bài 5. Sự khúc xạ
ánh sáng qua thấu
kính
3
3
12,13,
14
15,16,
17
– Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng
kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm
về ánh sáng màu.
– Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc
của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
– Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu
cự của thấu kính.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu
kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
7
8
Bài 6 sự tạo ảnh
qua thấu kính.
Kính lúp.
Bài 7. Định luật
Ôm. Điện trở (Tiết
21-23)
9
Bài 8. Đoạn mạch
nối tiếp, song song
10
Bài 10. Năng
lượng của dòng
điện và công suất
11
Bài 11. Cảm ứng
điện từ. Nguyên
2
18,19,
20
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
3
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở
dòng điện trong mạch.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một
đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
21,22,
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn,
23
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song trong
một số trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng
điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
4
24, 25,
26, 27
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch
điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp,
mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một
đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một
đoạn mạch điện mắc song song.
3
28,29,
30
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp
đơn giản
2
31,32,
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
điện cảm ứng.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay
chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
12
Ôn tập giữa kì 1
1
33
13
Đánh giá giữa kì 1
2
34,35
Bản đặc tả, ma trận, đề , đáp án, thang điểm
14
Bài 12. Tác dụng
của dòng điện xoay
chiều
3
36,37,
38
Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
15
16
Bài 13. Sử dụng
năng lượng
Bài 14.
Năng lượng tái tạo
2
3
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học
39,40
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để
rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
– Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây
ô nhiễm môi trường.
– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác
nó.
41,42,
43
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông).
Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo
vệ môi trường.
Chủ đề: Chất và sự biến đổi về chất (47 tiết)
ST
T
1
Bài học
(1)
Bài 15. Tính chất
chung của kim loại
Số
tiết
(2)
3
Thứ tự
tiết
(3)
44,45,46
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với
phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
2
3
4
5
Bài 16. Dãy hoạt
động hóa học
Bài 27. Tách kim
loại. Sử dụng hợp
kim
Bài 18. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim
Bài 19. Giới thiệu
về hợp chất hữu cơ
4
4
47,48,49,
50
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua
hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với
nước, hydrochloric acid...
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H,
Cu, Ag, Au).
Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
51,52,53,
54
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học
của chúng.
– Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện
phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than)
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim;
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò
cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
4
55,56
57, 58
3
59,60,61
– Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
– Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và
kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo
oxide acid, oxide base.
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa
của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
6
7
8
Bài 20. Hydro
cacbon. Alkane
Bài 21. Alkene
Bài 22. Nguồn
nhiên liệu
3
2
2
62,63,64
65,66
67,68
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn
giản và thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt
cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
– Nêu được khái niệm về alkene.
– Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine (nước brom), phản ứng trùng hợp.
Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene:
phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và
giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
– Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic
alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí
mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và
khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn,
lỏng, khí).
– Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó
có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng,
dầu hỏa, than...) trong cuộc sống.
9
Ôn tập cuối kì 1
2
69,79
10
Kiểm tra cuối học
kỳ 1
2
71,72
11
Bài 23. Ethylic
elcohol
3
12
Bài 24. Acetic acid
3
73,74,75
76,77,78
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp án, thang điểm
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm
cấu tạo của ethylic alcohol.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng
riêng, nhiệt độ sôi.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy,
phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng,
nhiệt độ sôi.
– Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester
hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic
(phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của acetic acid.
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
13
Bài 25. Lipid và
chất béo
2
79,80
– chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ
mạnh, tránh được bệnh béo phì.
14
15
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên,
công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm
cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và
tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá
học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy
năng lượng trong cơ thể.
– Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng
Bài 26.Glucose và
saccharose
2
81,82
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
(trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và
saccharose.
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng
bạc của glucose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng
quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu
quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
– Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
– Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu
glucose.
16
17
Bài 27. Tinh bột và
cellulose
Bài 28. Protein
2
3
83,84
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot). Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
– Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và
sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây
xanh.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây
xanh.
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử
dụng hợp lí tinh bột.
85,86,87
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid
tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có
xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid,
base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị
đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng
mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
18
Bài 29. Polymer
3
88,89,90
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo, phân
loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
– Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả
năng tan).
– Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ
các monomer
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách
sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong
gia đình an toàn, hiệu quả.
– Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi
trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống
Chủ đề: Trái đất và bầu trời (7 tiết)
1
2
3
Bài 30. Sơ lược về
hóa học vỏ trái đất
và khai thác tài
nguyên từ vỏ trái
đất
Bài 31. Ứng dụng
một số tài nguyên
trong vỏ trái đất
Bài 32. Nguồn
carbon - Chu trình
91,92
– Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái
Đất.
– Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide,
muối, ...).
– Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai
thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết
kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ
cho sự phát triển bền vững.
2
93,94
– Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự
nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide,
calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
– Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và hợp chất
của silicon.
– Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
– Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
3
95,96,97
2
– Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
– Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và
thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
– Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch
– Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon
trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate,
các hợp chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt
cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai
trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của
methane (metan).
– Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây
hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do
tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự
đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon
dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
carbon - Sự ấm lên
toàn cầu
Chủ đề: Vật sống (42 tiết)
ST
T
1
Bài học
(1)
Bài 33. Gen là
trung tâm của di
truyền
Số tiết
(2)
4
Thứ tự
tiết
(3)
98,99,100
101
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene
được xem là trung tâm của di truyền học.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về
nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ
trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền,
cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền
học (P, F1, F2, ...).
Nêu
–
–
2
Bài 34. Từ gen đến
tính trạng
4
–
102,103,
104,105 –
–
–
–
–
được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại
nucleic
acid: DNA (Deoxyribon...
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS VĂN NHO
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
A. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)
(Năm học 2024 - 2025)
Tổng số tiết 140/35 tuần.
Học kì 1 : 72 tiết/18 tuần trong đó : 03 tiết ôn tập; 04 tiết kiểm tra.
Học kì 2 : 68 tiết/17 tuần trong đó : 03 tiết ôn tập; 04 tiết kiểm tra.
I.Kế hoạch dạy học
ST
T
Bài học
(1)
HỌC KÌ 1
Số
tiết
(2)
Thời
điểm
(3)
/Tuần
Thiết bị dạy học
(4)
Địa
điểm
dạy học
(5)
70
1
BÀI MỞ ĐẦU ( Tiết 1 đến 3)
3
1
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
2
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (4
đến 42)
41
3
Chủ đề 1: Năng lượng cơ học (4 đến 8)
5
1-2
4
Bài 1. Công và công suất ( Tiết 4-5)
2
1–2
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
5
Bài 2. Cơ năng (Tiết 6 – 8)
3
2
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
6
Chủ đề 2: Ánh sáng (Tiết 9 đến 20)
12
3-5
7
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần
(Tiết 9 -11)
3
1 - 10
3
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
8
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng (Tiết
12-14)
3
4
Laptop, tivi, tranh ảnh
9
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính (Tiết 1517)
3
4-5
Laptop, tivi, tranh ảnh
10
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp (Tiết 1820)
3
5
Laptop, tivi, tranh ảnh
11
Chủ đề 3: Điện (Tiết 21 đến 30)
10
6-8
12
Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở (Tiết 21-23)
3
6
13
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp (Tiết 24-25)
2
14
Bài 9. Đoạn mạch song song (Tiết 26-27)
2
15
Bài 10. Năng lượng của dòng điện và công suất điện
(Tiết 28-30)
3
16
Chủ đề 4: Điện từ (Tiết 31 đến 38)
9
17
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều ( Tiết 31-32)
2
18
Ôn tập ( Tiết 33)
1
19
Kiểm tra giữa kỳ 1 (Tiết 34-35)
2
20
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay chiều (Tiết 3638)
3
21
Chủ đề 5: Năng lượng và cuộc sống(Tiết 39 đến
43)
5
22
Bài 13. Sử dụng năng lượng (Tiết 39-40)
2
10
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
23
Bài 14. Năng lượng tái tạo (Tiết 41-43)
3
11
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
24
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
(Tiết 44 đến 92)
47
25
Chủ đề 6. Kim loại (Tiết 44 đến 58)
15
6-7
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Laptop, tivi, tranh ảnh, mô
Lớp học
hình
7
Laptop, tivi, tranh ảnh
7-8
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
Lớp học
8-10
8
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
8
Hệ thống câu hỏi, đáp án
Lớp học
9
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp
Lớp học
án, thang điểm
10
Lớp học
10-11
12-23
12-14
26
Bài 15. Tính chất chung của kim loại (Tiết 44-46)
3
12
Lớp học
27
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học (Tiết 47-50)
4
13
Lớp học
28
Bài 17. Tách kim loại - sử dụng hợp kim (Tiết 51-54)
4
14
Lớp học
29
Bài18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
(Tiết 55-59)
4
15
Lớp học
30
Chủ đề 7: Giới thiệu về chất hữu cơ, hydrocarbon
và nguồn nhiên liệu (Tiết 59 đến 72)
14
31
Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ (Tiết 59-61)
3
15
Lớp học
32
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane (Tiết 62-64)
3
16
Lớp học
33
Bài 21. Alkene (Tiết 65-66)
2
17
Lớp học
34
Bài 22. Nguồn nhiên liệu (Tiết 67-68)
2
17
Lớp học
35
Ôn tập cuối kỳ 1 (Tiết 69- 70)
2
18
Hệ thống câu hỏi, đáp án
36
Kiểm tra cuối học kỳ 1 (71-72)
2
18
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
án, thang điểm
68
37
Chủ đề 8: Ethylic alcohol và acetic acid (Tiết 73
đến 78)
6
38
Bài23. Ethylic alcohol (Tiết 73-75)
39
15-18
Lớp học
18
19-20
Lớp học
3
19
Lớp học
Bài 24. Acetic acid (Tiết 76-78)
3
19
Lớp học
40
Chủ đề 9: Lipid – Carbohydrate – Protein –
Polymer (Tiết 79 đến 90)
12
41
Bài 25. Lipid và chất béo (Tiết 79-80)
2
20
Lớp học
42
Bài 26. Glucose và saccharose (Tiết 81-82)
2
20
Lớp học
43
Bài 27. Tinh bột và cellulose (Tiết 83-84)
2
21
Lớp học
44
Bài 28. Protein (Tiết 85-87)
3
21-22
Lớp học
45
Bài 29. Polymer (Tiết 88-90)
3
23
Lớp học
46
PHẦN 3: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (Tiết 91 đến
7
24-25
20-23
97)
47
Chủ đề 10: Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái đất
(Tiết 91 đến 97)
7
24-25
48
Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác
tài nguyên từ vỏ Trái Đất (Tiết 91-92)
2
49
Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái
Đất (Tiết 93-94)
2
50
Bài 32. Nguồn carbon - Chu trình carbon - Sự ấm lên
toàn cầu (Tiết 95-97)
3
51
PHẦN 4: VẬT SỐNG (Tiết 98 đến 140)
42
25-35
52
Chủ đề 11: Di truyền (Tiết 98 đến 129)
32
25-32
53
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học (Tiết 98101)
4
54
Bài 34. Từ gene đến tính trạng (Tiết 102-105)
55
24
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học
24
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học,
25
Laptop, tivi, tranh ảnh
Lớp học,
25
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
4
26
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
Ôn tập (Tiết 106)
1
27
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Lớp học
56
Kiểm tra giữa kỳ 2 (Tiết 107-108)
2
27
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
án, thang điểm
57
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể (Tiết 109111)
3
28
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
58
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân (Tiết 112-114)
3
28-29
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
59
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể (Tiết 115-117)
3
29
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
60
Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel (Tiết 118-120)
3
30
Tranh, mô hình, latop, tivi, sơ Lớp học
đồ lai
61
Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới
tính (Tiết 121-123)
3
30
Tranh, mô hình, latop, tivi, sơ Lớp học
đồ lai
62
Bài 40. Di truyền học người (Tiết 124-126)
3
62
Bài 41. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
(Tiết 127-129)
3
31-32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
63
Chủ đề 12: Tiến hoá (Tiết 130 đến 140)
11
64
Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và
chọn lọc tự nhiên (Tiết 130-131)
2
65
Bài 43. Cơ chế tiến hóa (Tiết 132-133)
2
66
Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất (Tiết 134-136)
3
67
Ôn tập cuối học kỳ 2 (Tiết 137-138)
2
33-35
32
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
32-33
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
34
Tranh, mô hình, latop, tivi
Lớp học
Hệ thống câu hỏi, đáp án
Lớp học
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp Lớp học
35
68 Kiểm tra cuối học kỳ 2 (Tiết 139-140)
2
án, thang điểm
II. Nhiệm vụ khác (nếu có): Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục...)
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
...
GIÁO VIÊN
Lương Văn Thiệp
TRƯỜNG THCS VĂN NHO
35
Văn Nho, ngày 20 tháng 8 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Bùi Minh Hạnh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 9
Số học sinh: 77
Môn Khoa học tự nhiên 9
STT
Chủ đề
(1)
(Dư án tìm hiểu về
ứng dụng lăng kính)
1 Bài 4. Hiện tượng tán
sắc. Màu sắc ánh
sáng
(Dư án tìm hiểu về
ứng dụng lăng kính)
2
Bài 5. Sự khúc xạ ánh
sáng qua Thấu kính.
Yêu cầu cần đạt
(2)
- Thực hiện thí nghiệm với
lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
- Giải thích được một cách
định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Vận dụng kiến thức về sự
truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được 1 số
hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra
được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua
quang tâm, tia song song
quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn, ảnh ảo
là ảnh không hứng được trên
màn.
Số
tiết
(3)
Thời
điểm
(4)
Địa
điểm
(5)
Chủ
trì
(6)
Phối
hợp
(7)
Điều kiện thực
hiện
(8)
01
- Lăng kính gắn
trên giá, đèn ánh
Sau khi
sáng trắng có khe
Phòng
học xong
GV GVCN, hẹp, màn hứng
thực hành
kiến thức
B.môn HS
chùm sáng, nguồn
Lý
Bài 4
điện và dây nối,
tấm kính lọc sắc
đỏ, sắc tím.
01
Nguồn sáng, thấu
kính hội tụ, phân
kỳ, đèn chiếu
Sau khi
Phòng
sáng, vật sáng
học xong
GV GVCN,
thực hành
bằng kính mờ
kiến thức
B.môn HS
Lý
hình chữ F, màn
Bài 5
chắn, giá quang
học, nguồn điện
và dây nối.
3
H.động trải nghiệm
- Đo được tiêu cự của thấu
Bài 6. Thực hành:
kính hội tụ bằng dụng cụ
Sự tạo ảnh qua thấu
thực hành.
kính. Kính lúp
4
(Trải nghiệm lồng
ghép bảo vệ môi
trường)
Bài 14. Một số dạng
năng lượng tái tạo.
5
Stem trải nghiệm
điều chế ethylic
alcohol từ Tinh bột
và ethylene.
Bài 23. Ethylic
Alcohol.
6
Stem trải nghiệm
điều chế acetic acid
bằng cách lên men
ethylic alcohol.
Bài 24. Acetic acid.
- Nêu được ưu điểm và
nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (Năng
lượng Mặt Trời, năng lượng
từ gió, năng lượng từ sóng
biển, năng lượng từ dòng
sông).
- Nêu được một số biện pháp
sử dụng hiệu quả năng lượng
và bảo vệ môi trường.
- Trình bày được phương
pháp điều chế ethylic alcohol
từ tinh bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của
ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của
việc lạm dụng rượu bia.
- Trình bày được phương
pháp điều chế acetic acid
bằng cách lên men ethylic
alcohol.
- Vận dụng tính chất của
acetic acid để ứng dụng trong
đời sống như: loại bỏ cặn
trong ấm đun nước.
01
Nguồn sáng, vật
sáng bằng kính
Sau khi
mờ hình chữ F,
Phòng
học xong
GV GVCN, thấu kình hội tụ,
thực hành
kiến thức
B.môn HS
màn chắn, giá
Lý
Bài 6
quang học đồng
trục, nguồn điện,
dây nối.
01
- Máy ảnh/ điện
Khu vực
thoại, Phần mềm
có sử dụng
trình chiếu.
năng lượng GV GVCN,
- Khu vực tham
tái tạo của B.môn HS
quan trải nghiệm/
người dân
điều
tra
gần
địa phương
trường.
01
01
Sau khi
học xong
kiến thức
Bài 14
- Rượu, hoa quả,
Phòng
Sau khi
đường, Bình thủy
thực hành
học xong
GV GVCN, tinh
Hóa/Hộ
kiến thức
B.môn HS
- Khu vực tham
gia đình
Bài 23
quan trải nghiệm/
nấu rượu
điều
tra
gần
trường.
Sau khi
Phòng
- Hoa quả, rượu,
học xong
GV GVCN,
thực hành
đường, men, bình
kiến thức
B.môn HS
Hóa
thủy tinh có nắp.
Bài 24
7
- Nhận biết dạng NST ở các
H.động trải nghiệm kì.
Bài 35. Nhiễm sắc - Phát triển kĩ năng sử dụng
thể và bộ nhiễm
và quan sát tiêu bản dưới
kính hiển vi.
TỔ TRƯỞNG
Bùi Minh Hạnh
TRƯỜNG THCS VĂN NHO
01
Sau khi
Phòng
- Tranh hình /Sgk,
học xong
GV GVCN,
thực hành
Tiêu bản NST,
kiến thức
B.môn HS
Sinh
kính hiển vi
Bài 35
Văn nho, ngày 20 tháng 8 năm 2024
P. HIỆU TRƯỞNG
Trương Thị Kiều Thơ
PHỤ LỤC I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 9 SÁCH CÁNH DIỀU
NĂM HỌC 2024 – 2025
Cả năm: 35 tuần - 140 Tiết
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết (Lí : 48 tiết + Hóa: 24 tiết)
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết (Hóa: 30 tiết + Sinh: 38 tiết)
1. Phân phối chương trình
Chủ đề: Năng lượng và sự biến đổi (41 tiết)
ST
T
1
2
Bài học
(1)
Bài mử đầu:. Nhận
biết một số dụng
cụ hóa chất.
Thuyết trình một
vấn đề khoa học
Bài 1. Công và
công suất
Số
tiết
(2)
3
2
3
Bài 2. Cơ năng
3
4
Bài 3. Khúc xạ ánh
sáng và phản xạ
toàn phần
3
Thứ tự
tiết
(3)
1,2,3
4,5
6,7,8
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề
khoa học.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
9,10,11 – Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu).
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không
khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ
ánh sáng.
– Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và
xác định được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
5
6
Bài 4. Hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
Màu sắc ánh sáng
Bài 5. Sự khúc xạ
ánh sáng qua thấu
kính
3
3
12,13,
14
15,16,
17
– Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng
kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm
về ánh sáng màu.
– Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc
của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
– Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu
cự của thấu kính.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu
kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
7
8
Bài 6 sự tạo ảnh
qua thấu kính.
Kính lúp.
Bài 7. Định luật
Ôm. Điện trở (Tiết
21-23)
9
Bài 8. Đoạn mạch
nối tiếp, song song
10
Bài 10. Năng
lượng của dòng
điện và công suất
11
Bài 11. Cảm ứng
điện từ. Nguyên
2
18,19,
20
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
3
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở
dòng điện trong mạch.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một
đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
21,22,
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn,
23
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song trong
một số trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng
điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
4
24, 25,
26, 27
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch
điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp,
mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một
đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một
đoạn mạch điện mắc song song.
3
28,29,
30
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp
đơn giản
2
31,32,
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
điện cảm ứng.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay
chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
12
Ôn tập giữa kì 1
1
33
13
Đánh giá giữa kì 1
2
34,35
Bản đặc tả, ma trận, đề , đáp án, thang điểm
14
Bài 12. Tác dụng
của dòng điện xoay
chiều
3
36,37,
38
Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
15
16
Bài 13. Sử dụng
năng lượng
Bài 14.
Năng lượng tái tạo
2
3
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học
39,40
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để
rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
– Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây
ô nhiễm môi trường.
– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác
nó.
41,42,
43
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông).
Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo
vệ môi trường.
Chủ đề: Chất và sự biến đổi về chất (47 tiết)
ST
T
1
Bài học
(1)
Bài 15. Tính chất
chung của kim loại
Số
tiết
(2)
3
Thứ tự
tiết
(3)
44,45,46
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với
phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
2
3
4
5
Bài 16. Dãy hoạt
động hóa học
Bài 27. Tách kim
loại. Sử dụng hợp
kim
Bài 18. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim
Bài 19. Giới thiệu
về hợp chất hữu cơ
4
4
47,48,49,
50
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua
hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với
nước, hydrochloric acid...
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H,
Cu, Ag, Au).
Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
51,52,53,
54
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học
của chúng.
– Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện
phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than)
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim;
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò
cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
4
55,56
57, 58
3
59,60,61
– Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
– Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và
kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo
oxide acid, oxide base.
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa
của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
6
7
8
Bài 20. Hydro
cacbon. Alkane
Bài 21. Alkene
Bài 22. Nguồn
nhiên liệu
3
2
2
62,63,64
65,66
67,68
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn
giản và thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt
cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
– Nêu được khái niệm về alkene.
– Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine (nước brom), phản ứng trùng hợp.
Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene:
phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và
giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
– Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic
alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí
mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và
khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn,
lỏng, khí).
– Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó
có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng,
dầu hỏa, than...) trong cuộc sống.
9
Ôn tập cuối kì 1
2
69,79
10
Kiểm tra cuối học
kỳ 1
2
71,72
11
Bài 23. Ethylic
elcohol
3
12
Bài 24. Acetic acid
3
73,74,75
76,77,78
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học
Bản đặc tả, ma trận, đề, đáp án, thang điểm
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm
cấu tạo của ethylic alcohol.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng
riêng, nhiệt độ sôi.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy,
phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng,
nhiệt độ sôi.
– Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester
hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic
(phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của acetic acid.
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
13
Bài 25. Lipid và
chất béo
2
79,80
– chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ
mạnh, tránh được bệnh béo phì.
14
15
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên,
công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm
cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và
tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá
học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy
năng lượng trong cơ thể.
– Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng
Bài 26.Glucose và
saccharose
2
81,82
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
(trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và
saccharose.
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng
bạc của glucose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng
quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu
quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
– Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
– Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu
glucose.
16
17
Bài 27. Tinh bột và
cellulose
Bài 28. Protein
2
3
83,84
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot). Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
– Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và
sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây
xanh.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây
xanh.
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử
dụng hợp lí tinh bột.
85,86,87
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid
tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có
xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid,
base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị
đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng
mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
18
Bài 29. Polymer
3
88,89,90
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo, phân
loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
– Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả
năng tan).
– Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ
các monomer
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách
sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong
gia đình an toàn, hiệu quả.
– Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi
trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống
Chủ đề: Trái đất và bầu trời (7 tiết)
1
2
3
Bài 30. Sơ lược về
hóa học vỏ trái đất
và khai thác tài
nguyên từ vỏ trái
đất
Bài 31. Ứng dụng
một số tài nguyên
trong vỏ trái đất
Bài 32. Nguồn
carbon - Chu trình
91,92
– Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái
Đất.
– Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide,
muối, ...).
– Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai
thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết
kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ
cho sự phát triển bền vững.
2
93,94
– Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự
nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide,
calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
– Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và hợp chất
của silicon.
– Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
– Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
3
95,96,97
2
– Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
– Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và
thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
– Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch
– Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon
trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate,
các hợp chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt
cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai
trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của
methane (metan).
– Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây
hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do
tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự
đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon
dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
carbon - Sự ấm lên
toàn cầu
Chủ đề: Vật sống (42 tiết)
ST
T
1
Bài học
(1)
Bài 33. Gen là
trung tâm của di
truyền
Số tiết
(2)
4
Thứ tự
tiết
(3)
98,99,100
101
Yêu cầu cần đạt
(4)
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene
được xem là trung tâm của di truyền học.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về
nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ
trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền,
cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền
học (P, F1, F2, ...).
Nêu
–
–
2
Bài 34. Từ gen đến
tính trạng
4
–
102,103,
104,105 –
–
–
–
–
được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại
nucleic
acid: DNA (Deoxyribon...
 









Các ý kiến mới nhất