BÀI 1 - NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:31' 14-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:31' 14-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
MỞ ĐẦU
1
NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT
TRÌNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề
khoa học.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất trong học tập KHTN 9.
– Phát triển khả năng làm việc nhóm, trình bày báo cáo và làm được một bài thuyết trình
về vấn đề khoa học.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết dụng cụ, hóa chất
và các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin
phù hợp khi phân tích công dụng, cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, hóa chất.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện phiếu học tập, bảng mô tả
dụng cụ và quy trình thí nghiệm.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về dụng cụ, hóa chất và cách trình bày báo
cáo khoa học.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày báo cáo và bài thuyết trình về một vấn đề khoa học bằng hình thức phù
hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2)
không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
Câu 1. Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2. Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3. Trả lời các câu hỏi:
a) Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì?
Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt??
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4. Muốn quan sát được các NST phải dùng dụng cụ gì? Vì sao ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM – NHÓM ….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2
VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy định
chung với các bài báo cáo thực hành hay báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực
hiện.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1. Bài thuyết trình khoa học trên PowerPoint được thiết kế như thế nào? Để thuyết
trình hiệu quả cần lưu ý gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2. Bài báo cáo treo tường được thiết kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu quả cần
lưu ý gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí
nghiệm.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi đầu bài.
https://www.youtube.com/watch?v=n8T2cRjXiT4&t=347s
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Để lựa chọn được dụng cụ và hoá chất phù hợp và an toàn, người tiến hành cần:
+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất của từng loại
hoá chất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS
quan sát.
Hoạt động của HS
- HS quan sát các hình ảnh.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi
đầu bài.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời các
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS có hướng suy nghĩ và trả câu hỏi.
lời.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và chuẩn bị
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới.
tinh thần học bài mới.
Tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng
kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế
nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo
tính khoa học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả
lời được những câu hỏi đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ
các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt động “Xây dựng kiến thức”
- Ở vòng chuyên gia, học sinh sử dụng Google Search để tìm hình ảnh, thông tin về cấu
tạo, công dụng và lưu ý khi sử dụng các nhóm dụng cụ thí nghiệm; sử dụng Google
Docs/Google Sheet để ghi chép, tổng hợp nội dung và hoàn thành phiếu học tập ở vòng
mảnh ghép.
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện như sau:
- Vòng chuyên gia:
● Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
● Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
● Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
● Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
- Vòng mảnh ghép:
● Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ
vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
● Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập:
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
Câu 1. Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
Trả lời
Thực hiện theo các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo tấm chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào tấm bìa có khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía sau và vuông góc với tấm bìa có khoét lỗ nhỏ sao cho vệt sáng
đi ra từ lỗ nhỏ đi là là mặt màn hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia
sáng
Câu 2. Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
Trả lời
Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này có thể làm cho kim điện
kế lệch sang phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận
lợi cho việc quan sát, đọc số liệu.
Câu 3. Trả lời các câu hỏi:
a) Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu
gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
Trả lời
Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc; + Phễu chiết dùng để tách chất theo
phương pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các dung dịch kiềm, axit đậm đặc vào những loại phễu, bình thuỷ tinh
mỏng.
Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực
tiếp trên các dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng bắn ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá đầy phễu vì như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào
ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đỗ
vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào
thùng rác có chứa vật sắc nhọn.
b) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt??
Trả lời
- Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thuỷ tinh khác.
Câu 4. Muốn quan sát được các NST phải dùng dụng cụ gì? Vì sao ?
Để quan sát được các nhiễm sắc thể (NST), cần sử dụng kính hiển vi quang học. Đây là
lý do:
1. Độ phóng đại cao: Kính hiển vi quang học có khả năng phóng đại từ 40x đến
1000x hoặc hơn, cho phép quan sát chi tiết các cấu trúc nhỏ như nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể có kích thước rất nhỏ, thường trong khoảng 1-2 micromet, nên cần
độ phóng đại lớn để quan sát được.
2. Khả năng phân giải: Kính hiển vi quang học có khả năng phân giải đủ cao để
nhìn rõ các nhiễm sắc thể, giúp nhận biết hình dạng và cấu trúc của chúng trong
quá trình phân bào.
3. Nhuộm màu: Khi sử dụng kính hiển vi quang học, các mẫu tế bào thường được
nhuộm màu bằng các thuốc nhuộm đặc biệt (như thuốc nhuộm Giemsa hoặc
DAPI) để làm nổi bật nhiễm sắc thể, giúp chúng dễ quan sát hơn dưới kính hiển vi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt
- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của
động “Xây dựng kiến thức”
giáo viên.
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện
như sau:
- Vòng chuyên gia:
● Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
quang học.
● Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
điện từ.
● Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
● Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ dùng trong
quan sát nhiễm sắc thể.
- Vòng mảnh ghép:
● Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia
sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ
vòng chuyên gia cho các thành viên còn
lại của nhóm.
● Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn
thành phiếu học tập:
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm “chuyên gia”,
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
tìm hiểu kiến thức theo sự phân công
của giáo viên.
- Hoán đổi nhóm học tập, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Học sinh biết khai thác, đối chiếu
và tổ chức thông tin số để trình bày
được đặc điểm và cách sử dụng một
số dụng cụ thí nghiệm. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a; 2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm (bảng chấm điểm phụ
lục).
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Hoạt động 3: Một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Nhà hóa học nhí”
- Học sinh sử dụng Google Search để tìm hiểu tính chất và cách bảo quản một số acid, base
thường dùng; sử dụng Google Docs để xây dựng và hoàn thiện quy trình thí nghiệm chứng
minh tính chất hóa học chung của acid hoặc base.
Cách thức:
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base hoàn thành vào phiếu
học tập.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM – NHÓM ….
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, bình xịt nước,
ống pipet, ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
•
Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid sulfuric loãng (H₂SO₄), hoặc acid clohidric
loãng (HCl).
•
Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
•
Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ thấp bằng cách pha loãng chúng với
nước.
•
Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH hoặc que thử pH.
•
Chứng minh tính chất phản ứng với dung dịch điện li: thêm một chất chuyển màu
(ví dụ như phenolphthalein) vào dung dịch base và quan sát sự thay đổi màu sắc.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV tiến hành hoạt động “Nhà hóa học nhí”
- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của
Cách thức:
giáo viên.
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề
xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của
acid hoặc base hoàn thành vào phiếu học tập.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu
cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất (nhiệm vụ 2).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm thảo luận và
- GV quan sát quá trình làm việc nhóm của HS, hoàn thành phiếu quy trình.
đưa ra nhận xét, góp ý trực tiếp cho từng nhóm - Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm và tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
- Học sinh biết xử lý và tổ chức
thông tin số để đề xuất đúng dụng cụ,
hóa chất và quy trình thí nghiệm an
toàn. (2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm (bảng chấm điểm phụ
lục).
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
- Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí
nghiệm.
Hoạt động 4: Mô tả các bước viết báo cáo
a) Mục tiêu:
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được một vấn đề
khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù
b) Nội dung:
– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”
- Học sinh sử dụng Google Docs để tổng hợp ý kiến nhóm, hoàn thiện cấu trúc báo cáo
khoa học theo gợi ý trong SGK và phiếu học tập.
Cách thức:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.
– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở
mục A trong Phiếu học tập.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được
một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 2
. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào
Trả lời
1.
Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
2.
Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục
tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
3.
Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của
nghiên cứu.
4.
Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ
liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
5.
Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng bi
1
NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT
TRÌNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề
khoa học.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất trong học tập KHTN 9.
– Phát triển khả năng làm việc nhóm, trình bày báo cáo và làm được một bài thuyết trình
về vấn đề khoa học.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết dụng cụ, hóa chất
và các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin
phù hợp khi phân tích công dụng, cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, hóa chất.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện phiếu học tập, bảng mô tả
dụng cụ và quy trình thí nghiệm.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về dụng cụ, hóa chất và cách trình bày báo
cáo khoa học.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày báo cáo và bài thuyết trình về một vấn đề khoa học bằng hình thức phù
hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2)
không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
Câu 1. Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2. Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3. Trả lời các câu hỏi:
a) Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì?
Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt??
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4. Muốn quan sát được các NST phải dùng dụng cụ gì? Vì sao ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM – NHÓM ….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2
VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy định
chung với các bài báo cáo thực hành hay báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực
hiện.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1. Bài thuyết trình khoa học trên PowerPoint được thiết kế như thế nào? Để thuyết
trình hiệu quả cần lưu ý gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2. Bài báo cáo treo tường được thiết kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu quả cần
lưu ý gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí
nghiệm.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi đầu bài.
https://www.youtube.com/watch?v=n8T2cRjXiT4&t=347s
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Để lựa chọn được dụng cụ và hoá chất phù hợp và an toàn, người tiến hành cần:
+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất của từng loại
hoá chất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS
quan sát.
Hoạt động của HS
- HS quan sát các hình ảnh.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi
đầu bài.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời các
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS có hướng suy nghĩ và trả câu hỏi.
lời.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và chuẩn bị
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới.
tinh thần học bài mới.
Tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng
kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế
nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo
tính khoa học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả
lời được những câu hỏi đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ
các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt động “Xây dựng kiến thức”
- Ở vòng chuyên gia, học sinh sử dụng Google Search để tìm hình ảnh, thông tin về cấu
tạo, công dụng và lưu ý khi sử dụng các nhóm dụng cụ thí nghiệm; sử dụng Google
Docs/Google Sheet để ghi chép, tổng hợp nội dung và hoàn thành phiếu học tập ở vòng
mảnh ghép.
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện như sau:
- Vòng chuyên gia:
● Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
● Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
● Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
● Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và
bảo quản một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
- Vòng mảnh ghép:
● Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ
vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
● Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập:
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
Câu 1. Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
Trả lời
Thực hiện theo các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo tấm chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào tấm bìa có khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía sau và vuông góc với tấm bìa có khoét lỗ nhỏ sao cho vệt sáng
đi ra từ lỗ nhỏ đi là là mặt màn hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia
sáng
Câu 2. Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
Trả lời
Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này có thể làm cho kim điện
kế lệch sang phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận
lợi cho việc quan sát, đọc số liệu.
Câu 3. Trả lời các câu hỏi:
a) Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu
gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?
Trả lời
Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc; + Phễu chiết dùng để tách chất theo
phương pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các dung dịch kiềm, axit đậm đặc vào những loại phễu, bình thuỷ tinh
mỏng.
Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực
tiếp trên các dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng bắn ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá đầy phễu vì như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào
ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đỗ
vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào
thùng rác có chứa vật sắc nhọn.
b) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt??
Trả lời
- Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thuỷ tinh khác.
Câu 4. Muốn quan sát được các NST phải dùng dụng cụ gì? Vì sao ?
Để quan sát được các nhiễm sắc thể (NST), cần sử dụng kính hiển vi quang học. Đây là
lý do:
1. Độ phóng đại cao: Kính hiển vi quang học có khả năng phóng đại từ 40x đến
1000x hoặc hơn, cho phép quan sát chi tiết các cấu trúc nhỏ như nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể có kích thước rất nhỏ, thường trong khoảng 1-2 micromet, nên cần
độ phóng đại lớn để quan sát được.
2. Khả năng phân giải: Kính hiển vi quang học có khả năng phân giải đủ cao để
nhìn rõ các nhiễm sắc thể, giúp nhận biết hình dạng và cấu trúc của chúng trong
quá trình phân bào.
3. Nhuộm màu: Khi sử dụng kính hiển vi quang học, các mẫu tế bào thường được
nhuộm màu bằng các thuốc nhuộm đặc biệt (như thuốc nhuộm Giemsa hoặc
DAPI) để làm nổi bật nhiễm sắc thể, giúp chúng dễ quan sát hơn dưới kính hiển vi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt
- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của
động “Xây dựng kiến thức”
giáo viên.
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện
như sau:
- Vòng chuyên gia:
● Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
quang học.
● Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
điện từ.
● Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm
tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
● Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ dùng trong
quan sát nhiễm sắc thể.
- Vòng mảnh ghép:
● Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia
sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ
vòng chuyên gia cho các thành viên còn
lại của nhóm.
● Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn
thành phiếu học tập:
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm “chuyên gia”,
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
tìm hiểu kiến thức theo sự phân công
của giáo viên.
- Hoán đổi nhóm học tập, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Học sinh biết khai thác, đối chiếu
và tổ chức thông tin số để trình bày
được đặc điểm và cách sử dụng một
số dụng cụ thí nghiệm. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a; 2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm (bảng chấm điểm phụ
lục).
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Hoạt động 3: Một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Nhà hóa học nhí”
- Học sinh sử dụng Google Search để tìm hiểu tính chất và cách bảo quản một số acid, base
thường dùng; sử dụng Google Docs để xây dựng và hoàn thiện quy trình thí nghiệm chứng
minh tính chất hóa học chung của acid hoặc base.
Cách thức:
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base hoàn thành vào phiếu
học tập.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM – NHÓM ….
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, bình xịt nước,
ống pipet, ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
•
Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid sulfuric loãng (H₂SO₄), hoặc acid clohidric
loãng (HCl).
•
Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
•
Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ thấp bằng cách pha loãng chúng với
nước.
•
Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH hoặc que thử pH.
•
Chứng minh tính chất phản ứng với dung dịch điện li: thêm một chất chuyển màu
(ví dụ như phenolphthalein) vào dung dịch base và quan sát sự thay đổi màu sắc.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV tiến hành hoạt động “Nhà hóa học nhí”
- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của
Cách thức:
giáo viên.
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề
xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của
acid hoặc base hoàn thành vào phiếu học tập.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu
cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất (nhiệm vụ 2).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm thảo luận và
- GV quan sát quá trình làm việc nhóm của HS, hoàn thành phiếu quy trình.
đưa ra nhận xét, góp ý trực tiếp cho từng nhóm - Nhận bộ dụng cụ thí nghiệm và tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
- Học sinh biết xử lý và tổ chức
thông tin số để đề xuất đúng dụng cụ,
hóa chất và quy trình thí nghiệm an
toàn. (2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm (bảng chấm điểm phụ
lục).
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
- Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí
nghiệm.
Hoạt động 4: Mô tả các bước viết báo cáo
a) Mục tiêu:
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được một vấn đề
khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù
b) Nội dung:
– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”
- Học sinh sử dụng Google Docs để tổng hợp ý kiến nhóm, hoàn thiện cấu trúc báo cáo
khoa học theo gợi ý trong SGK và phiếu học tập.
Cách thức:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.
– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở
mục A trong Phiếu học tập.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được
một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 2
. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào
Trả lời
1.
Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
2.
Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục
tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
3.
Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của
nghiên cứu.
4.
Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ
liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
5.
Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng bi
 








Các ý kiến mới nhất