Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:09' 14-03-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: VAI TRÒ CỦA PHÒNG, TRỊ BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Đề xuất được biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về tác hại của bệnh
đối với vật nuôi và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Vận dụng được kiến thức về phòng, trị bệnh cho vật nuôi để đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương.
Năng lực riêng:
- Trình bày được vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Đề xuất được biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
Năng lực số:
-

1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành,
lọc theo thời gian/nguồn) để tìm kiếm số liệu về thiệt hại kinh tế do dịch
bệnh gây ra.

-

1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (phân biệt tin
đồn trên mạng xã hội và thông báo chính thức của Cục Thú y).

-

2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Google Slides/Canva Team) để
đồng kiến tạo Poster tuyên truyền.

-

3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Slide) thể hiện các biện pháp
an toàn sinh học.

-

3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử
dụng hình ảnh/số liệu trong bài làm.

3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về các loại bệnh của vật nuôi và tác hại của chúng.

- Có ý thức phòng, trị bệnh cho vật nuôi đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con
người, vật nuôi và môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.

-

Tranh giáo khoa trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.

-

Tranh ảnh, video liên quan đến tác hại của bệnh, vai trò và biện pháp an
toàn của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học

liệu

số:

Video

phóng

(https://youtu.be/vsYniR3NWUA),

sự

về

Link

dịch
trang

tả
web

lợn

Châu

Cục

Thú

Phi
y

(cucthuy.gov.vn), Quizizz.
-

Nền tảng: Padlet (Quản lý thảo luận nhóm).

2. Đối với học sinh
-

SHS Công nghệ chăn nuôi 11.

- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến tác hại của bệnh, vai trò và
biện pháp an toàn của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những
kiến thức, kinh nghiệm đã có về khái niệm, tác hại của bệnh và vai trò của phòng,
trị bệnh trong chăn nuôi
- Kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 11 – Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn
nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được khái niệm bệnh, tác hại của
bệnh đối với vật nuôi và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi. Từ đó có ý
thức phòng bệnh, trị cho vật nuôi và bản thân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở:
- Khái niệm bệnh, các tác hại của bệnh đối với vật nuôi.
- Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của phòng, trị 1.1.NC1b: Sử
tập

bệnh trong chăn nuôi

dụng kỹ thuật

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phân công * Kết quả của hoạt động tìm kiếm nâng
nhiệm vụ tìm kiếm thông tin trên Internet:

tích hợp NLS:

cao để khoanh

+ Nhóm 1: Tìm số liệu về thiệt hại kinh tế + Nhóm 1: Thiệt hại kinh tế vùng

nguồn

của một đợt dịch lớn (VD: Dịch tả lợn của dịch tả lợn Châu Phi tin

chính

Châu Phi 2019).

2025:

thống.

+ Nhóm 2: Tìm tên các bệnh lây từ vật nuôi

1.2.NC1b:

sang người (Zoonosis).

Phân biệt và

+ Nhóm 3: Tìm hình ảnh về ô nhiễm môi

lựa chọn thông

trường do tiêu hủy xác vật nuôi không đúng

tin từ các cơ

cách.

quan quản lý

- GV hướng dẫn:

nhà nước/báo

+ Sử dụng từ khóa: "thiệt hại kinh tế dịch

chí uy tín để
đảm bảo tính

tả lợn châu phi site:gov.vn", "bệnh truyền
lây giữa người và động vật".

https://baolaocai.vn/som-ho-

+ Chỉ lấy thông tin từ các trang báo chính tro-nguoi-chan-nuoi-bi-thietthống (VnExpress, Tuổi trẻ...) hoặc Cổng hai-do-dich-ta-lon-chau-phithông tin Chính phủ (.gov.vn).

post889098.html

+ Đăng kết quả lên Padlet của lớp.

+ Nhóm 2: Tên các bệnh lây

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung từ vật nuôi sang người: dại,
mục I.1 trong SGK tr 60 và trả lời câu hỏi:

cúm gia cầm, liên cầu khuẩn
lợn, lao bò, nhiễm giun sán,
leptospira,

salmonella,

toxoplasma,…
+ Nhóm 3: (đính kèm dưới
hoạt động)
1. Khái niệm bệnh
Kể tên một số bệnh ở vật nuôi mà em biết. - Bệnh là trạng thái không
Nêu nguyên nhân và mô tả biểu hiện của bình thường của vật nuôi.
những loại bệnh đó.

- Một số bệnh ở vật nuôi:

chính xác.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận khái Dịch tả lợn; Bệnh lỵ; Bệnh
niệm bệnh ở vật nuôi.

tụ huyết trùng; Bệnh H5N1,

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục …
I.2 trong SGK trang 60, 61 SGK và thảo - Biểu hiện chung: vật nuôi
luận thực hiện:

buồn bã, chậm chạp, chán ăn

+ Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với hoặc bỏ ăn, ,...
vật nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở 2. Vai trò của phòng, trị
gia đình, địa phương em.

bệnh trong chăn nuôi

+ Theo em, vì sao phòng bệnh lại có vai trò - Vai trò của phòng, trị
bệnh đối với vật nuôi là:
tăng sức đề kháng cho vật nuôi?
+ Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với + Bảo vệ vật nuôi.
hiệu quả chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn + Nâng cao hiệu quả chăn
chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.

nuôi.

+ Giải thích vì sao phòng, trị bệnh cho vật + Bảo vệ sức khỏe con người
nuôi có tác dụng bảo vệ môi trường sinh và môi trường.
thái và sức khỏe con người.
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ
sung, HS trao đổi, thảo luận để trả lời: Nêu
một số bệnh có thể lây từ động vật sang
người.
- GV chiếu video về một số loại bệnh có
thể lây từ động vật sang người để giới thiệu
cho HS:
https://youtu.be/bfJHnTsi-NA (1:46 - 3:24)
- GV có thể tổ chức cho HS liên hệ với
thực tiễn phòng, trị bệnh trong chăn nuôi ở
gia đình, địa phương.
- GV yêu cầu HS đọc hộp Kết nối nghề
nghiệp, kết hợp tự tìm hiểu (qua sách, báo,

- Phòng bệnh có vai trò tăng
sức đề kháng cho vật nuôi vì:

+ Bảo vệ vật nuôi trước các
tác nhân gây bệnh.
+ Hạn chế ảnh hưởng xấu
của bệnh đối với vật nuôi.
+ Giúp vật nuôi khỏe mạnh,
sinh trưởng, phát triển tốt.
- Vai trò của phòng, trị
bệnh đối với hiệu quả chăn
nuôi là:
+ Phòng bệnh tốt sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi, giúp
vật nuôi sinh trưởng, phát
triển tốt, cho năng suất cao,

internet,...), giới thiệu trước lớp về công giảm chi phí trị bệnh cho vật
việc và triển vọng của nghề bác sĩ thú y, kĩ nuôi. Nhờ đó giúp nâng cao
sư chăn nuôi thú y và các công việc liên hiệu quả chăn nuôi, góp phần
quan đến lĩnh vực chăn nuôi.

phát triển chăn nuôi bền

https://daihocthuyhanoi.edu.vn/nganh-thu-

vững

y-trong-tuong-lai-co-co-hoi-viec-lam-nhu-

- Vai trò của phòng, trị

the-nao-n295.html

bệnh đối với bảo vệ sức

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm khỏe con người và môi
vụ học tập

trường:

- HS tìm kiếm thông tin trên Internet, chọn + Phòng, trị bệnh cho vật
lọc thông tin tin cậy, loại bỏ tin đồn.

nuôi có tác dụng bảo vệ môi

- HS đọc thông tin mục I quan sát Hình 1.1 trường sinh thái và sức khỏe
SHS và trả lời câu hỏi.

con người vì giúp hạn chế

- HS rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi dịch bùng phát, ngăn chặn
đối với gia đình và địa phương theo hướng lây lan nguồn bệnh từ vật
dẫn của GV.

nuôi sang người.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

+ Nêu một số bệnh có thể lây

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo từ động vật sang người:
Bệnh dịch hạch, bệnh cúm
luận
- GV chiếu Padlet.
- Các nhóm trình bày minh chứng thực tế.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS các trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của phòng,
trị bệnh trong chăn nuôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

A, bệnh đậu mùa, bệnh sốt

rét, bệnh sốt xuất huyết,
bệnh SARS, ...

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
* Hình ảnh về ô nhiễm môi trường do tiêu hủy xác vật nuôi không đúng cách:

Lợn chết đang phân hủy dọc con đường dân
sinh

Xác động vật chết bốc mùi hôi thối trôi nổi
trên khu vực đập Líp giáp ranh Phổ Yên và
Sông Công (Thái Nguyên).

Rác thải, xác động vật vứt ngay trên tuyến

Xác lợn chết, nghi bị dịch bệnh bị vứt

Quốc lộ 2C, đoạn qua xã Phúc Ứng (Sơn

xuống lòng kênh Chính, kênh Bắc, kênh

Dương).

Nam - Bái Thượng (Thanh Hóa).

Hoạt động 2. Tìm hiểu về biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi
trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được biện pháp an toàn cho người,
vật nuôi và môi trường trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II kết hợp quan sát các hình ảnh trong SHS
tr.8-10 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao
trong chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Phương án phòng, trị bệnh cho vật nuôi đảm bảo an toàn cho người,
vật nuôi và môi trường trong chăn nuôi do HS đề xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thành tựu trong II. Biện pháp an toàn cho 2.4.NC1a: Sử
nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi

người , vật nuôi và môi dụng nền tảng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học trường
tập

thiết kế trực

- Đối với chăn nuôi nông tuyến để phối

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc hộ:

hợp làm việc

thông tin mục II.3 kết hợp quan sát Hình + Vệ sinh, khử trùng tiêu nhóm,
1.4 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi:

đồng

độc, diệt mầm bệnh và các kiến tạo nội

+ Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công loài động vật trung gian dung thời gian
nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi. truyền bệnh định kì và sau thực.
+ Nêu một số ứng dụng công nghệ cao mỗi đợt nuôi.

3.1.NC1a:

trong xử lí chất thải chăn nuôi đang được + Vệ sinh dụng cụ trước khi Chuyển
áp dụng ở địa phương em. Nêu ý nghĩa của đưa vào sử dụng.
chúng đối với chăn nuôi.

hóa

kiến thức văn

+ Con giống phải bảo đảm bản

thành

tiêu chuẩn chất lượng giống dạng đồ họa
vật nuôi theo quy định.

thông tin trực

+ Thức ăn chăn nuôi phải quan để tuyên
bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh truyền.
thú y.

3.3.NC1.a:

Thực
hiện
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6HS) và + Nước sử dụng trong chăn
trích
dẫn
yêu cầu: Các nhóm hãy thiết kế một Poster nuôi phải sạch, không gây
nguồn
gốc
tuyên truyền (Infographic) trên Canva hoặc bệnh cho vật nuôi.
hình ảnh sử
PowerPoint với chủ đề: 5 Nguyên tắc vàng - Đối với chăn nuôi trang
dụng trong sản
trại:
để chăn nuôi an toàn.
+ Địa điểm của cơ sở chăn phẩm thiết kế.
- GV hướng dẫn:
+ Nội dung: Tiêm phòng, Vệ sinh chuồng nuôi phải theo quy hoạch.

trại, Xử lý chất thải, Cách ly vật nuôi ốm, + Đảm bảo tiêu chuẩn vệ
Trang bị bảo hộ cho người.
+ Hình thức: Hình ảnh sử dụng trong
Poster phải ghi rõ nguồn (Ví dụ: Nguồn
ảnh: FAO).
Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin mục II.3 kết hợp quan
sát Hình 1.4 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- Nhóm trưởng tạo file thiết kế, chia sẻ
quyền chỉnh sửa.
- Các thành viên cùng tìm ý tưởng và hình
ảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời.
- GV trình chiếu sản phẩm.
- Đại diện nhóm thuyết trình.
- GV yêu cầu các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
* Sản phẩm gợi ý:

sinh thú y.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học và thực
tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong Phiếu bài
tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài
học.
Trường THPT:............
Lớp:..............................
PHIẾU BÀI TẬP
BÀI 11: VAI TRÒ CỦA PHÒNG, TRỊ BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
Thời gian: 5 phút
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là vai trò chính của vệ sinh trong chăn nuôi?
A. Phòng ngừa dịch bệnh và bảo vệ sức khoẻ vật nuôi.

B. Nâng cao năng suất chăn nuôi.
C. Bảo vệ môi trường.
D. Tiết kiệm thức ăn chăn nuôi.
Câu 2: Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?
A. Nhanh nhẹn, linh hoạt.
B. Bỏ ăn hoặc ăn ít.
C. Nhanh lớn, đẻ nhiều.
D. Thường xuyên đi lại.
Câu 3: Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp:
A. Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.
B. Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại
khác do bệnh gây nên
C. Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Đối với sức khoẻ cộng đồng, phòng, trị bệnh tốt sẽ:
A. Giúp cho mọi người không bao giờ phải lưu tâm về chất lượng của đồ ăn thức
uống.
B. Giúp tạo ra hệ sinh thái lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần bao trùm lên cả
cộng đồng.
C. Giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng, góp phần quan trọng trong
việc đảm bảo sức khoẻ cộng đồng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5: Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có
nguyên nhân chính là
A. do thời tiết không phù hợp.
B. do vi khuẩn và virus.
C. do thức ăn không đảm bảo vệ sinh.
D. do chuồng trại không phù hợp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về vai trò của phòng, trị bệnh
trong chăn nuôi để hoàn thành nhanh Phiếu bài tập.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

B

C

B

- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và
phản hồi kiến thức nhanh chóng]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học để tìm ra những điểm chưa phù hợp
trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình và địa phương. Từ đó đề xuất biện
pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát hoạt động chăn nuôi ở gia đình và
địa phương, phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, trị
bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương.
c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi phù
hợp với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu
quả phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong hoạt động chăn nuôi ở gia đình, địa
phương em.

- GV hướng dẫn HS: Quan sát hoạt động chăn nuôi tại gia đình hoặc xung quanh
nơi em sống. Quay một Video ngắn (Vlog) (1-2 phút) hoặc chụp bộ ảnh ghi lại:
+ Một việc làm tốt (Ví dụ: Rắc vôi bột, Tiêm phòng).
+ Một việc làm chưa tốt (Ví dụ: Xả thải trực tiếp, Chuồng trại ẩm thấp)."
+ Trong video/ảnh phải có đề xuất giải pháp cải thiện.
+ Gửi sản phẩm vào nhóm Zalo lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng, trị bệnh trong chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
- HS thực địa, ghi hình (lưu ý xin phép người dân).
- Biên tập video trên điện thoại (CapCut...).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
- GV chọn video tiêu biểu chiếu cho lớp xem.
- Bình luận và rút kinh nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
[3.1.NC1b: Biên tập video/hình ảnh thực tế để tạo thành sản phẩm truyền thông
báo cáo hiện trạng địa phương.
5.3.NC1a: Sử dụng kiến thức và công cụ số để xác định vấn đề thực tế và đề xuất
giải pháp kỹ thuật phù hợp.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
+ Biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng
SGK tr.62.
- Làm bài tập Bài 11 – Sách bài tập Công nghệ chăn nuôi 11.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12 – Một số bệnh phổ biến ở lợn và biện
pháp phòng, trị bệnh.
 
Gửi ý kiến