Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Nhân giống vật nuôi Công nghệ 11.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:09' 19-09-2024
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 29/9/ 2024
Ngày dạy:
Tết 9-10-11-BÀI 5: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I.MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này HS cần:
1. Kiến thức:

- Nêu được các phương pháp nhân giống vật nuôi

- Lựa chọn được phương pháp nhân giống phù hợp với mục đích sử dụng
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài nguyên phù hợp để tìm hiểu các phương pháp
nhân giống vật nuôi ở Việt Nam và thế giới
2.2. Năng lực công nghệ: - Nêu được các phương pháp nhân giống vật nuôi
- Lựa chọn được phương pháp nhân giống phù hợp với mục đích sử dụng
3. Phẩm chất:

- Có ý thức, đam mê trong việc nuôi dưỡng vật nuôi;

-

Có thức bảo vệ môi trường chăn nuôi
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:- Giáo án, SGV, SGK công nghệ chăn nuôi 11
- Hình ảnh, video về giống vật nuôi
2. Học sinh:

- SGK công nghệ chăn nuôi 11

- Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại những
kiến thức đã học về nhân giống vật nuôi trong công nghệ 7
b) Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK/ 28
c) Sản phẩm: - Phương pháp nhân giống vật nuôi
- Mục đích của phương pháp chọn giống vật nuôi
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh và hướng dấn học sinh quan sát hình ảnh phần dẫn nhập
SGK/28
- GV đặt câu hỏi và gợi ý HS trả lời “ Hình ảnh trên mô tả phương pháp
chọn phối cùng giống hay phương pháp chọn phối khác giống?, Mục đích của
cách chọn phối này?”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV gợi ý HS nếu cần
*Báo cáo kết quả và thảo luận:

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời:

+ Đây là hình ảnh mô tả phương pháp chọn phối khác giống
+ Mục đích:
+ Sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều nguồn khác nhau
+ Bổ sung các tính trạng tốt, khai thác ưu thế lai ở đời con.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá

- GV dẫn dắt vào bài mới, Bài 5 Nhân giống vật nuôi
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhân giống thuần chủng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS cần:
- Hiểu được khái niệm giống thuấn chùng
- Hiểu được mục đích nhân giống thuần chủng
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu hình 5.1/ SGK và nhắc lại khái niệm
giống thuần chủng, nhân giống thuần chủng vật nuôi. Nêu ví dụ về nhân giống
thuần chủng vật nuôi.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu hình 5.2 SGK và thảo luận nhóm nội
dung: Mục đích của việc nhân giống thuần chủng vật nuôi, phương pháp này
thường được áp dụng ở đối tượng vật nuôi nào?, Vì sao phải nhân giống thuần
chủng đối với các giống nhập nội?
c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS về khái niệm giống thuần chủng, mục

đích của nhân giống thuần chủng;

- Chuẩn kiến thức của GV

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. 1. Tìm hiểu về khái niệm giống thuần chủng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân
- Nghiên cứu mục I.1 và quan sát hình 5.1 SGK/ 28, trả lời các câu hỏi
+ Giống thuần chủng là gì
+ Nhân giống thuần chủng là gì
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin bổ sung về lợn Móng Cái Hình 5.2/
SGK/28
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình và trả lời câu hỏi
- GV gợi ý HS nếu cần
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết lại nội dung ghi nhớ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển qua hoạt động tiếp theo
1. 2. Tìm hiểu mục đích nhân giống thuần chủng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục 1.2 SGK/29 và trả lời câu hỏi
+ Mục đích nhân giống thuần chủng
+ Phương pháp nhân giống thuần chủng thường áp dụng với đối tượng vật nuôi
nào? Cho ví dụ?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần kết nối năng
lực “ Sử dụng internet, sách báo... để tìm hiểu vì sao phải nhân giống thuần chủng
với các giống nhập nội.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV gợi ý HS nếu cần

*Báo cáo kết quả và thảo luận;- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết lại nội dung ghi nhớ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển qua hoạt động tiếp theo
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: - Bài tập phần Luyện tập SGK
c) Sản phẩm: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu hoàn thành nội dung
+ So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống, cho ví dụ
+ Quan sát hình phần luyện tập SGK/ 32 và cho biết đây là mô tả công thức lai
giống nào ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận, tìm
ra đáp án bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận;- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- Gợi ý câu trả lời
1. Giống nhau:Đều muốn nhân giống vật nuôi.


Trước khi tiến hành yêu cầu phải chuẩn bị chu đáo về kĩ thuật cũng như
dụng cụ.

Khác nhau:
Nhân giống thuần chủng

Lai giống

Cùng giống với bố mẹ

Khác giống với bố mẹ

Duy trì lâu dài 1 loại giống

Tạo 1 loại giống mới

Mang hoàn toàn gen của bố mẹ

Mang 1 nửa gen bố, nửa gen mẹ

Ví dụ minh họa:


Nhân giống thuần chủng: Con lợn đực và con lợn cái cùng giống lợn
Móng Cái.



Lai giống: Gà Rốt đực và gà Ri cái

2. Đây là mô tả của công thức lai kinh tế phức tạp
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết lại nội dung ghi nhớ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển qua hoạt động tiếp theo
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để đề xuất
phép lai kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học đề xuất phương pháp nhân giống một vật nuôi
phù hợp với thực tiến chăn nuôi ở địa phương
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu chia các nhóm nhỏ và thảo luận câu hỏi : Đề xuất phương pháp
nhân giống một vật nuôi phù hợp với thực tiến chăn nuôi ở địa phương
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận,thảo luận nhóm và tìm ra đáp án bài
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- Gợi ý câu trả lời
+ Nhân giống thuần chủng giữa gà Lơgo và gà Lơgo.
+ Nhân giống thuần chủng giữa lợn Móng Cái và lợn Móng Cái.
+ Lai giống giữa lợn Móng Cái với lợn Ba Xuyên.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 5

● Xem trước nội dung bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân
giống vật nuôi
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
 
Gửi ý kiến