Công nghệ 11. Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:12' 19-09-2024
Dung lượng: 152.1 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:12' 19-09-2024
Dung lượng: 152.1 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 23/09/2024
Ngày dạy:
BÀI 7. THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI ( 3 TIẾT)
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nêu được khái niệm về thức ăn chăn nuôi.
– Giải thích được thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thúc ăn đối với vật
nuôi.
- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi
b) Năng lực chung
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thức ăn và nhu cầu dinh
dưỡng của vật nuôi.
2. Phẩm chất
- Tích cực, chủ động trong tìm hiểu về thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Hiểu biết về thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi để có thể dễ xuất với gia
đình, người thân trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh, ảnh, video, tài liệu liên quan đến thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi,
các tiêu chuẩn và khẩu phân ăn của vật nuôi ở địa phương và các trung tâm nhân
giống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, tìm hiểu qua mạng.
- Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm các video, hình ảnh liên quan đến thức ăn và
nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, các tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1 THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về chăn nuôi và các loại thức ăn được dùng phổ biến trong chăn nuôi
b. Nội dung: GV chiếu video, đặt câu hỏi, HS xem và đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Sau khi xem xong video, GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, thức ăn chăn nuôi là gì?
+ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, tiếp nhận câu hỏi và đưa ra ý kiến chủ quan của bản thân.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, chưa vội phân định đúng sai. GV cho HS xác nhận
lại ở cuối bài.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới. Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của
vật nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
- Thông qua các hình ảnh, video, tinh huống thực tế liên quan đến thức ăn và nhu cầu
dinh dưỡng của vật nuôi, các tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi, kích thích HS
mong muốn tìm hiểu về các nội dung của bài học.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
- GV cho HS quan sát hình ảnh và đưa ra các câu hỏi để kích thích HS mong muốn tìm
hiểu nội dung bài học
+ Kể tên về một số loại thức ăn cho vật nuôi mà em biết.
+ Các loại thức ăn đó có nguồn gốc như thế nào?..
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời.
- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết của bản thân ghi lên bảng các ý kiến trả lời
của
HS và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động tìm hiểu về thức ăn chăn nuôi
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS nhận biết được khái niệm và vai trò của thức ăn chăn nuôi,
thành phần dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi, vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật
nuôi
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sa khái niệm và vai trò của thức ăn chăn nuôi,
thành
phản dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi, vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.
c. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – - - Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm
4 HS), yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin và mà vật nuôi ăn, uống ở dạng
quan sát Hình 7.1, 7.2 và Bảng 7.1, 7.2. (SGK tươi, sống hoặc đã qua chế
trang 39, 40, 41), sau đó thực hiện yêu cầu của biển.
GV.
- - Thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lần lượt trả lời hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn
đậm đặc, thức ăn bổ sung và
các câu hỏi:
thức ăn truyền thống.
+ Thức ăn chăn nuôi là gì? Có những loại thức
ăn chăn nuôi nào?
+ Quan sát Hình 7.1 và cho biết vai trò của thức
ăn chăn nuôi.
-
+ Quan sát Hình 7.2 và nêu thành phần dinh
- Giàu năng lượng: hạt ngũ cốc
dưỡng trong thức ăn chăn nuôi
(thóc, ngô,...); sản phẩm phụ từ
+ Đọc thông tin trong Bảng 7.2, nhu vai trò của ngũ cốc (tấm, cám gạo,...); các
các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.
loại củ (sắn, khoai lang, dong
riềng, củ từ,...).
+ Hãy kể tên một số thức ăn giàu năng lượng và
-Giàu protein: đậu tương, vừng,
giàu protein được dùng trong chăn nuôi ở địa
lạc, khô dầu (lạc, đậu tương,...),
phương.
cá, bột cá, bột tôm, bột thịt,...
+ Thảo luận trong 7 phút.
- Giàu khoáng: bột vỏ tôm, vỏ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cua, vỏ ốc, vỏ trứng,...
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
- Giàu vitamin: các loại rau, cỏ,
hỏi theo nhóm phân công.
lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hào,...), premix,...
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
-
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Tiết 2
Hoạt động2: TÌM HIỂU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS biết được khái niệm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, những
yếu tố phụ thuộc và ý nghĩa của nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi trong chăn nuôi
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sau khái niệm, những yếu tố phụ thuộc và ý nghĩa
của
nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
II. TÌM HIỂU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nhu cầu dinh dưỡng của vật
nuôi.
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động
1, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II
- Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi =
(SGK trang 40, 41) và trả lời câu hỏi Nhu Nhu cầu duy trì + nhu cầu sản xuất.
cầu dinh dưỡng của vật nuôi là gi? Nhu cầu
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc:
dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào
loài, giống, lứa tuổi…
những yếu tố nào và có ý nghĩa gì trong chăn
nuôi
- Trong chăn nuôi tuỳ đặc điểm vật
– HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo nuôi mà có chế độ chăm sóc hợp lí.
luận và lần lượt thực hiện các yêu cầu của
GV.
- GV mới đại diện nhóm trình bày phần thảo
luận của nhóm mình.
- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Thảo luận trong 5 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, xem video, quan sát hình ảnh
và trả lời câu hỏi theo nhóm phân công.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS biết được khái niệm và các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu
chuẩn ăn
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sau khái niệm tiêu chuẩn ăn của vật nuôi các chỉ số
dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn.
II.
TÌM HIỂU VỀ TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI
c. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
học tập
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 1. Khái niệm
III.1, trả lời câu hỏi Tiêu chuẩn ăn của
- Là những quy định về mức ăn cần cung
vật nuôi là gì?
cấp cho một vật nuụi trong một ngày đờm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng để đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nú.
dẫn Hồ nghiên cứu mục III.2, giao
nhiệm vụ học tập và hướng dẫn Hồ - Biết được nhu cầu dinh dưỡng của vật
quy trình hoạt động nhóm:
nuối sẽ định ra được một tiêu chuẩn ăn một
cách hợp lí.
+ Nhóm ti Tìm hiểu chỉ số năng
lượng.
2. Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu chỉ số protein
chuẩn ăn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu chỉ số chất
khoảng
- Năng lượng: Các chất dinh dưỡng như
carbohydrate, Ipid và proten là những chất
+ Nhóm 4: Tìm hiểu chỉ số vitamin.
cung cấp năng lượng cho vật nuôi. Trong
Sau đó tổ chức cho HS thảo luận đó, carbohydrate là nguồn cung cấp năng
nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo lượng chủ yếu cho vật nuớc. Năng lượng
trong thức ăn được tính bằng Kcal hoặc
chia sẻ. GV đánh
Joule (J)
giá, cho điểm nhóm theo các tiêu chí
và chốt lại kiến thức.
- Protein trong thức ăn được sử dụng để
tổng hợp các hoạt chất sinh học enzym,
hormone tạo các mô của vật nuôi và tạo sản
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoàn phẩm chăn nuôi
thành nhiệm vụ trong hộp Khám phá.
Kết nối năng lực và đọc thêm thông - Chỉ số protein được tính theo tỉ lệ %
protein thô trong vật chất khô của khẩu
tin bổ sung trang 43 SGK.
phần hay số gram protein tiêu hóa/1kg thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ăn
tập
- Chất khoáng:
- HS đọc SGK, xem video, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi theo nhóm + Khoáng đa lượng gồm các nguyên tố Ca,
phân công.
P. Mg, Na, Cl ..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
+ Khoáng vi lượng gồm Cu, Co, Mn, Zn...
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Vitamin: điều hòa các quá trình trao đổi
chất
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Tiết 3 Hoạt động tìm hiểu về khẩu phần ăn của vật nuôi
a. Mục tiêu
-
Hoạt động này giúp HS nhận biết được khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi,
nguyên tắc lập khẩu phần và phối trộn thức ăn.
b) Sản phẩm
- Hs ghi được vào vỡ các nội dung sau: khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi; nguyên
tắc
lập khẩu phần; khái niệm phối trộn thức ăn; mục đích của việc phối trộn thức ăn.
IV TÌM HIỂU VỀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT NUÔI
c. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT
NUÔI
- GV chia lại lớp thành 3 nhóm, gọi là nhóm
chuyên gia. GV yêu cầu HS đọc thông tin và 1.
KHÁI NIỆM
quan sát Hình 7.5 trong mục IV (SGK trang
- Là tiêu chuẩn đã được cụ thể hoá
43, 44) để tìm hiểu về khẩu phần ăn
bằng các loại thức ăn xác định với
khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định
- GV đưa ra một số câu hỏi thảo luận cho HS
+ Trình bày khái niệm khẩu phần ăn.
+ Lập khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tác
nào? Tại sao?
+ Phổi trộn thức ăn là gi? Nêu mục đích của
việc phối trộn thức ăn.
- HS khai thác thông tin SGK và thực hiện
các yêu cầu của GV
2. Nguyên tắc lập khẩu phần ăn
và phối trộn thức ăn
* Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm khẩu phần
ăn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tác lập khẩu
phần ăn và giải thích.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm và mục đích
của phối trộn thức ăn.
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu nội dung
được phân công, ghi nhớ những thông
tin chính.
* Vòng 2: Các nhóm mảnh ghép
- Mỗi thành viên của các nhóm chuyên gia
tập hợp với thành viên của nhóm chuyên gia
khác để tạo thành các nhóm mảnh ghép (số
lượng các nhóm mảnh ghép phụ thuộc vào số
lượng thành viên mỗi nhóm chuyên gia ban
đầu).
- Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận về
các câu hỏi GV đưa ra, tổng kết kiến thúc.
- Các nhóm mảnh ghép dân câu trả lời của
nhóm
mình lên bảng
- GV chỉ định HS bất kì ở các nhóm nhận xét
chéo bài làm của nhau.
– GV đánh giá, chuẩn hoá kiến thức, chuyển
sang nhiệm vụ tiếp theo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:- Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để lựa chọn
loại thức ăn phù hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí cho một đối tượng vật nuôi cụ thể ở
gia đình và địa phương..
b. Nội dung: - Nội dung và cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát,
thu thập thông tin, lập bảng thống kê chọn loại thức ăn phù hợp và lập khẩu phần ăn
hợp lí với đối tượng vật nuôi cụ thể tại gia đình hoặc địa phương nhằm nâng cao hiệu
quả chăn nuôi, góp phần
1. Kể tên ba loại thức ăn tương ứng với nhóm thức ăn giàu năng lượng, giàu protein,
giàu khoáng và giàu vitamin.
2. Nêu vai trò của protein, khoáng chất, vitamin đối với cơ thể vật nuôi.
3. Khẩu phần ăn là gi? Khi lập khẩu phần ăn cần thực hiện theo nguyên tắc nào?
c. Sản phẩm học tập: : Bảng ý kiến đề xuất với gia đình về việc chọn loại thúc ăn phù
hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí với đối tượng và mục đích chăn nuôi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: từ nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương em chọn đối tượng vật nuôi cho
phù hợp
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Bảng ý kiến đề xuất với gia đình về việc chọn loại thúc ăn phù
hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí với đối tượng và mục đích chăn nuôi.
*Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7
- Xem trước nội dung bài 8: Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
Ngày dạy:
BÀI 7. THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI ( 3 TIẾT)
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nêu được khái niệm về thức ăn chăn nuôi.
– Giải thích được thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thúc ăn đối với vật
nuôi.
- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi
b) Năng lực chung
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thức ăn và nhu cầu dinh
dưỡng của vật nuôi.
2. Phẩm chất
- Tích cực, chủ động trong tìm hiểu về thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Hiểu biết về thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi để có thể dễ xuất với gia
đình, người thân trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh, ảnh, video, tài liệu liên quan đến thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi,
các tiêu chuẩn và khẩu phân ăn của vật nuôi ở địa phương và các trung tâm nhân
giống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, tìm hiểu qua mạng.
- Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm các video, hình ảnh liên quan đến thức ăn và
nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, các tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1 THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về chăn nuôi và các loại thức ăn được dùng phổ biến trong chăn nuôi
b. Nội dung: GV chiếu video, đặt câu hỏi, HS xem và đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Sau khi xem xong video, GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, thức ăn chăn nuôi là gì?
+ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, tiếp nhận câu hỏi và đưa ra ý kiến chủ quan của bản thân.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, chưa vội phân định đúng sai. GV cho HS xác nhận
lại ở cuối bài.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới. Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của
vật nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
- Thông qua các hình ảnh, video, tinh huống thực tế liên quan đến thức ăn và nhu cầu
dinh dưỡng của vật nuôi, các tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi, kích thích HS
mong muốn tìm hiểu về các nội dung của bài học.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
- GV cho HS quan sát hình ảnh và đưa ra các câu hỏi để kích thích HS mong muốn tìm
hiểu nội dung bài học
+ Kể tên về một số loại thức ăn cho vật nuôi mà em biết.
+ Các loại thức ăn đó có nguồn gốc như thế nào?..
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời.
- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết của bản thân ghi lên bảng các ý kiến trả lời
của
HS và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động tìm hiểu về thức ăn chăn nuôi
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS nhận biết được khái niệm và vai trò của thức ăn chăn nuôi,
thành phần dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi, vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật
nuôi
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sa khái niệm và vai trò của thức ăn chăn nuôi,
thành
phản dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi, vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.
c. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – - - Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm
4 HS), yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin và mà vật nuôi ăn, uống ở dạng
quan sát Hình 7.1, 7.2 và Bảng 7.1, 7.2. (SGK tươi, sống hoặc đã qua chế
trang 39, 40, 41), sau đó thực hiện yêu cầu của biển.
GV.
- - Thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lần lượt trả lời hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn
đậm đặc, thức ăn bổ sung và
các câu hỏi:
thức ăn truyền thống.
+ Thức ăn chăn nuôi là gì? Có những loại thức
ăn chăn nuôi nào?
+ Quan sát Hình 7.1 và cho biết vai trò của thức
ăn chăn nuôi.
-
+ Quan sát Hình 7.2 và nêu thành phần dinh
- Giàu năng lượng: hạt ngũ cốc
dưỡng trong thức ăn chăn nuôi
(thóc, ngô,...); sản phẩm phụ từ
+ Đọc thông tin trong Bảng 7.2, nhu vai trò của ngũ cốc (tấm, cám gạo,...); các
các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.
loại củ (sắn, khoai lang, dong
riềng, củ từ,...).
+ Hãy kể tên một số thức ăn giàu năng lượng và
-Giàu protein: đậu tương, vừng,
giàu protein được dùng trong chăn nuôi ở địa
lạc, khô dầu (lạc, đậu tương,...),
phương.
cá, bột cá, bột tôm, bột thịt,...
+ Thảo luận trong 7 phút.
- Giàu khoáng: bột vỏ tôm, vỏ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cua, vỏ ốc, vỏ trứng,...
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
- Giàu vitamin: các loại rau, cỏ,
hỏi theo nhóm phân công.
lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hào,...), premix,...
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
-
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Tiết 2
Hoạt động2: TÌM HIỂU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS biết được khái niệm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, những
yếu tố phụ thuộc và ý nghĩa của nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi trong chăn nuôi
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sau khái niệm, những yếu tố phụ thuộc và ý nghĩa
của
nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
II. TÌM HIỂU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nhu cầu dinh dưỡng của vật
nuôi.
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động
1, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II
- Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi =
(SGK trang 40, 41) và trả lời câu hỏi Nhu Nhu cầu duy trì + nhu cầu sản xuất.
cầu dinh dưỡng của vật nuôi là gi? Nhu cầu
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc:
dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào
loài, giống, lứa tuổi…
những yếu tố nào và có ý nghĩa gì trong chăn
nuôi
- Trong chăn nuôi tuỳ đặc điểm vật
– HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo nuôi mà có chế độ chăm sóc hợp lí.
luận và lần lượt thực hiện các yêu cầu của
GV.
- GV mới đại diện nhóm trình bày phần thảo
luận của nhóm mình.
- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Thảo luận trong 5 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, xem video, quan sát hình ảnh
và trả lời câu hỏi theo nhóm phân công.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI
a) Mục tiêu
- Hoạt động này giúp HS biết được khái niệm và các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu
chuẩn ăn
b) Sản phẩm
- HS ghi được vào vở các nội dung sau khái niệm tiêu chuẩn ăn của vật nuôi các chỉ số
dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn.
II.
TÌM HIỂU VỀ TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI
c. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
học tập
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 1. Khái niệm
III.1, trả lời câu hỏi Tiêu chuẩn ăn của
- Là những quy định về mức ăn cần cung
vật nuôi là gì?
cấp cho một vật nuụi trong một ngày đờm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng để đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nú.
dẫn Hồ nghiên cứu mục III.2, giao
nhiệm vụ học tập và hướng dẫn Hồ - Biết được nhu cầu dinh dưỡng của vật
quy trình hoạt động nhóm:
nuối sẽ định ra được một tiêu chuẩn ăn một
cách hợp lí.
+ Nhóm ti Tìm hiểu chỉ số năng
lượng.
2. Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu chỉ số protein
chuẩn ăn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu chỉ số chất
khoảng
- Năng lượng: Các chất dinh dưỡng như
carbohydrate, Ipid và proten là những chất
+ Nhóm 4: Tìm hiểu chỉ số vitamin.
cung cấp năng lượng cho vật nuôi. Trong
Sau đó tổ chức cho HS thảo luận đó, carbohydrate là nguồn cung cấp năng
nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo lượng chủ yếu cho vật nuớc. Năng lượng
trong thức ăn được tính bằng Kcal hoặc
chia sẻ. GV đánh
Joule (J)
giá, cho điểm nhóm theo các tiêu chí
và chốt lại kiến thức.
- Protein trong thức ăn được sử dụng để
tổng hợp các hoạt chất sinh học enzym,
hormone tạo các mô của vật nuôi và tạo sản
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoàn phẩm chăn nuôi
thành nhiệm vụ trong hộp Khám phá.
Kết nối năng lực và đọc thêm thông - Chỉ số protein được tính theo tỉ lệ %
protein thô trong vật chất khô của khẩu
tin bổ sung trang 43 SGK.
phần hay số gram protein tiêu hóa/1kg thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ăn
tập
- Chất khoáng:
- HS đọc SGK, xem video, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi theo nhóm + Khoáng đa lượng gồm các nguyên tố Ca,
phân công.
P. Mg, Na, Cl ..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
+ Khoáng vi lượng gồm Cu, Co, Mn, Zn...
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Vitamin: điều hòa các quá trình trao đổi
chất
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Tiết 3 Hoạt động tìm hiểu về khẩu phần ăn của vật nuôi
a. Mục tiêu
-
Hoạt động này giúp HS nhận biết được khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi,
nguyên tắc lập khẩu phần và phối trộn thức ăn.
b) Sản phẩm
- Hs ghi được vào vỡ các nội dung sau: khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi; nguyên
tắc
lập khẩu phần; khái niệm phối trộn thức ăn; mục đích của việc phối trộn thức ăn.
IV TÌM HIỂU VỀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT NUÔI
c. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT
NUÔI
- GV chia lại lớp thành 3 nhóm, gọi là nhóm
chuyên gia. GV yêu cầu HS đọc thông tin và 1.
KHÁI NIỆM
quan sát Hình 7.5 trong mục IV (SGK trang
- Là tiêu chuẩn đã được cụ thể hoá
43, 44) để tìm hiểu về khẩu phần ăn
bằng các loại thức ăn xác định với
khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định
- GV đưa ra một số câu hỏi thảo luận cho HS
+ Trình bày khái niệm khẩu phần ăn.
+ Lập khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tác
nào? Tại sao?
+ Phổi trộn thức ăn là gi? Nêu mục đích của
việc phối trộn thức ăn.
- HS khai thác thông tin SGK và thực hiện
các yêu cầu của GV
2. Nguyên tắc lập khẩu phần ăn
và phối trộn thức ăn
* Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm khẩu phần
ăn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tác lập khẩu
phần ăn và giải thích.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm và mục đích
của phối trộn thức ăn.
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu nội dung
được phân công, ghi nhớ những thông
tin chính.
* Vòng 2: Các nhóm mảnh ghép
- Mỗi thành viên của các nhóm chuyên gia
tập hợp với thành viên của nhóm chuyên gia
khác để tạo thành các nhóm mảnh ghép (số
lượng các nhóm mảnh ghép phụ thuộc vào số
lượng thành viên mỗi nhóm chuyên gia ban
đầu).
- Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận về
các câu hỏi GV đưa ra, tổng kết kiến thúc.
- Các nhóm mảnh ghép dân câu trả lời của
nhóm
mình lên bảng
- GV chỉ định HS bất kì ở các nhóm nhận xét
chéo bài làm của nhau.
– GV đánh giá, chuẩn hoá kiến thức, chuyển
sang nhiệm vụ tiếp theo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:- Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để lựa chọn
loại thức ăn phù hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí cho một đối tượng vật nuôi cụ thể ở
gia đình và địa phương..
b. Nội dung: - Nội dung và cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát,
thu thập thông tin, lập bảng thống kê chọn loại thức ăn phù hợp và lập khẩu phần ăn
hợp lí với đối tượng vật nuôi cụ thể tại gia đình hoặc địa phương nhằm nâng cao hiệu
quả chăn nuôi, góp phần
1. Kể tên ba loại thức ăn tương ứng với nhóm thức ăn giàu năng lượng, giàu protein,
giàu khoáng và giàu vitamin.
2. Nêu vai trò của protein, khoáng chất, vitamin đối với cơ thể vật nuôi.
3. Khẩu phần ăn là gi? Khi lập khẩu phần ăn cần thực hiện theo nguyên tắc nào?
c. Sản phẩm học tập: : Bảng ý kiến đề xuất với gia đình về việc chọn loại thúc ăn phù
hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí với đối tượng và mục đích chăn nuôi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: từ nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương em chọn đối tượng vật nuôi cho
phù hợp
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Bảng ý kiến đề xuất với gia đình về việc chọn loại thúc ăn phù
hợp và lập khẩu phần ăn hợp lí với đối tượng và mục đích chăn nuôi.
*Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7
- Xem trước nội dung bài 8: Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất