Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14 - CN 10 - cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:30' 31-07-2023
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
15/1/2023

Dạy
PPCT:
38,39,40

Ngày
Lớp
Tiết

C7

C7

Ghi chú

BÀI 14: BẢN VẼ CHI TIẾT
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Lập được bản vẽ chi tiết của một chi tiết đơn giản.
- Đọc được bản vẽ chi tiết của chi tiết đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất phương án giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động
nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến
đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Công nghệ.
- Năng lực môn công nghệ:
+Năng lực nhận thức công nghệ: Hiểu được khái niệm về bản vẽ chi tiết.
+ Năng lực giao tiếp công nghệ: Lập và đọc được bản vẽ chi tiết của một chi tiết đơn
giản
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ và tích cực học tập nghiên cứu, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác. Tư duy các tình huống một cách lôgic và hệ thống, hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận với khái niệm “Bản vẽ chi tiết”.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh của chiếc quạt, yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm hoạt động: HS nhận biết được khái niệm về một chi tiết đơn giản.
d. Cách thức tiến hành:
1

- GV đặt câu hỏi: Quan sát chiếc quạt trong phòng, hãy kể tên các chi tiết cấu
thành nên chiếc quạt? Để tạo ra từng chi tiết nhỏ trên chiếc quạt cần phải căn cứ
vào đâu? Khi đã tạo ra được các chi tiết rồi, vậy làm thế nào để tạo ra sản phẩm
hoàn chỉnh?
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, trả lời theo nhóm: 
- GV chốt câu trả lời và dẫn vào Bài 14. Bản vẽ chi tiết.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Lập bản vẽ chi tiết.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là bản vẽ chi tiết, các bước lập bản vẽ chi
tiết, và cách lập bản vẽ chi tiết.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh, đọc thông tin sgk, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm bản vẽ chi tiết và cách lập bản vẽ chi
tiết, đồng thời lập được bản vẽ của một chi tiết đơn giản
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Lập bản vẽ chi tiết.
-Quan sát tranh vẽ hình 14.1 sgk và giới thiệu: đây 1. Khái niệm:
chi tiết Càng đỡ, hãy cho biết những thông tin thể - Bản vẽ chi tiết thể hiện hình dạng,
hiện trên hình 14.1?
kích thước, vật liệu chế tạo, các yêu
+Bản vẽ chi tiết là gì?.
cầu kĩ thuật cho việc chế tạo và kiểm
+ Yếu tố căn bản để lập được bản vẽ chi tiết là tra một chi tiết
gì?
- Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm
tra chi tiết
+ Các bước vẽ lập bản vẽ chi tiết ?
2. Các bước lập bản vẽ chi tiết
+ Quan sát hình 14.2 cho biết: Bố trí các hình B1: Bố trí các hình biểu diễn
biểu diễn chi tiết bằng các đường nào?
B2: Vẽ mờ
+ Vai trò của việc bố trí hình biểu diễn trên khổ B3: Tô đậm
giấy đã chọn?
B4: Hoàn thiện bản vẽ
+Quan sát hình 14.3 có các hình biểu diễn nào?
+ Hs tiến hành lập bản vẽ chi tiết của tấm đế, 3. Tiến hành lập bản vẽ của chi tiết
hoạt động cá nhân( Tiết số 2)
tấm đế
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các hình ảnh, đọc thông tin, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
- HS lập bản vẽ chi tiết của tấm đế trên khổ
giất A4
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
2

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs kiểm
tra chéo
*Hoạt động 2: Đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng đọc được bản vẽ chi tiết, và biết được trình
tự đọc bản vẽ chi tiết
b.Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết càng đỡ, và chi tiết nắp
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện :
-Gv cho học sinh quan sát hình 14.5 yêu cầu học sinh cho biết các thông tin trên hình
14.5
- HS thảo luận nhóm quan sát, trả lời câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv cho học sinh quan sát hình 14.5 yêu cầu
học sinh cho biết các thông tin trên hình 14.5
+ Cho biết tên gọi, vật liệu chế tạo, và tỉ lệ của
bản vẽ
+Cho biết tên gọi các hình biểu diễn trên hình
14.5? Ý nghĩa của hình cắt A-A, B-B.
+Các kích thước có trên hình 14.5?
+ Cho biết các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết trên
hình 14.5?
- HS thảo luận nhóm quan sát, trả lời câu hỏi.
HS hoạt động nhóm, đọc bản vẽ chi tiết ở hình
14.7 hoàn thành bảng sau
Trình tự đọc Nội dung đọc Kết quả
1.Khung tên -Tên gọi chi
tiết
-Vật liệu chế
tạo
-Tỉ lệ
2. Hình biểu -Tên gọi các
diễn
hình chiếu
-Vị trí hình
cắt
3. Kích thước -Kích thước
chung
-Kích thước
các bộ phận
4.Yêu cầu kĩ -Yêu cầu về
thuật
gia công
-Yêu cầu xử
lí bề mặt
3

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Đọc bản vẽ chi tiết
1. Các bước đọc bản vẽ chi tiết
B1: Đọc khung tên để biết tên gọi, vật liệu
chế tạo, và tỉ lệ của bản vẽ chi tiết
B2: Đọc các hình biểu diễn để hình dung
hình dạng và kết cấu của chi tiết.
B3: Đọc kích thước để biết được kích thước
chung và các kích thước bộ phận của chi
tiết
B4:Đọc các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết để
biết các yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt
sau khi gia công.
2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết theo thứ tự
sau:
1. Khung tên
2. Hình biểu diễn
3. Kích thước
4. Yêu cầu kĩ thuật

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các hình ảnh, đọc thông tin,
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm NX, kiểm tra chéo
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét.
3. Vận dụng – luyện tập
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức về HCPC đê hoàn thiện bài tập trắc nghiệm
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Một chiếc máy hay sản phẩm:
A. Chỉ có một chi tiết

B. Chỉ có hai chi tiết

C. Có nhiều chi tiết

D. Đáp án khác

Câu 2: “Các chi tiết có chức năng......... lắp ghép với nhau tạo thành chiếc máy hay
sản phẩm”. Điền vào chỗ trống:
A. Giống nhau B. Tương tự nhau C. Khác nhau

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 3: Trong sản xuất, muốn tạo ra một sản phẩm, trước hết phải:
A. Chế tạo chi tiết theo bản vẽ chi tiết B. Lắp ráp chi tiết theo bản vẽ lắp
C. Cả A và B đều đúng

D. Đáp án khác

Câu 4: Trong bản vẽ chi tiết của sản phẩm, gồm mấy nội dung:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 6: Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
A. Dùng để chế tạo chi tiết máy

B. Dùng để kiểm tra chi tiết máy

C. Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy D. Đáp án khác
Câu 7: Khi đọc bản vẽ chi tiết, phải đọc nội dung gì trước?
A. Hình biểu diễn

B. Kích thước C. Yêu cầu kĩ thuật D. Khung tên

Câu 9: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
4

A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
B. Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
C. Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
Câu 10: Nội dung phần yêu cầu kĩ thuật gồm:
A. Chỉ dẫn về gia công

B. Chỉ dẫn về xử lí bế mặt

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

c) Sản phẩm: học sinh hoạt động cá thực hiện trên phiếu học tập kết quả bài làm của
mình
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao

GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 1
HS: Nhận nhiệm vụ,
GV: điều hành, quan sát, hỗ trợ

Thực hiện
Báo cáo thảo
luận
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp

HS: 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện
nhiệm vụ. Ghi kết quả vào bảng nhóm.
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ
hơn các vấn đề
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học
sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo

3. Hoạt động 4:Tìm tòi và mở rộng
a)Mục tiêu: Yêu cầu học sinh sưu tầm một vài chi tiết máy đọc bản vẽ đó, kích thích sự
sáng tạo, khơi dậy sự tìm tòi, khám phá kiến thức của HS
b) Nội dung
- Đọc bản vẽ chi tiết máy
c) Sản phẩm: Kết quả đọc của học sinh
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu trước nội dung bài 15. BẢN VẼ LẮP

5
 
Gửi ý kiến