Tiếng Việt 1.T 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:31' 28-02-2026
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:31' 28-02-2026
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
TIẾNG VIỆT
Tiết 71+ 72:
Ngày soạn: 24/10/2025
Ngày dạy : Thứ hai 27/10/2025
Bài 31: an, ăn, ân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp
hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
- HSKT: - Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân
* GDĐP: Giới thiệu nhà sàn là 1 kiểu nhà phổ biến của người dân địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV. Ti vi trình chiếu các tranh minh họa trong bài, bộ đồ dùng
-HS: bảng con , SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi “ Bắn tên” - HS chơi
ôn lại các âm-chữ đã học.
2.Hoạt động hình thành kiến
- HS trả lời: có 2 con vật là ngựa vằn và
thức:
hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm,
2.1.Nhận biết
quấn quýt bên nhau.
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
-Nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
-Đọc theo
dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu
cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần:
-Giống nhau đều có âm n đứng
HSKT
Theo dõi
Quan sát
Theo dõi
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn,
ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần an, ăn,
ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan
sát khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân.
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu
nặng dưới a xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
bạn (bờ - an - ban - nặng - bạn). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
cuối, khác nhau a,ă,â có dấu
Theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đọc đánh vần cá nhân ,
nhóm , tổ
Theo dõi
- 4 HS đọc
Theo dõi
- HS đọc ĐT
-HS lắng nghe và quan sát
- HS ghép trên thanh cài
- HS trả lời
Theo dõi
- HS đọc ĐT
Theo dõi
- Giống nhau là đều có n đứng sau, khác
nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
-HS lắng nghe cô đọc
-HS thực hành ghép trên thanh cài Theo dõi
các tiếng
Theo dõi
- HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
-4 HS đọc cá nhân
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- HS tìm
-Đọc cá nhân
theo dõi
Theo dõi
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
-Đọc đồng thanh
Theo dõi
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng
ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và
dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
Theo dõi
- HS ghép và đánh vần tiếng mới
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa
ghép
ghép được.
- 1HS phân tích
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- 1HS nêu lại cách ghép
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, -HS đọc bài
+GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
- HS quan sát tranh trình chiếu
thanh những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- HS nêu tiếng có chứa vẫn mới
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi học từ ngữ dưới tranh
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
-Lắng nghe
hạn quả mận
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
bạn thân, khăn rằn
Theo dõi
-Đọc rồi phân tích
-6 HS đọc trơn
-Lớp đọc
- HS đọc nhóm đôi
- 1 số HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Quan sát
Theo dõi
Theo dõi
- HS quan sát
- 1 số HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.
-Lớp đọc đồng thanh một số lần.
-HS đọc và phân tích
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho - 1 số HS đọc
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối - Lớp đọc đồng thanh
Quan sát
cùng cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an,
ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn,
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có
an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong
a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng cách
giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân - thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng
con của một số HS để các bạn khác
nhận xét chữ viết, GV sửa. HS xoá
bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).- HS nhận xét
Theo dõi
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
TIẾT 2 -Lớp đọc thầm
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con
-Lắng nghe
chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng
điểm đặt bút và đúng số lần theo
yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS viết bài
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của
một số HS.
3.2. Đọc
Theo dõi
-Quan sát
Theo dõi
Theo dõi
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng. Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần an, ăn, ân trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
+ Đàn gà tha thẩn ở đâu ?
+ Vì sao đàn gà không còn sợ lũ
quạ dữ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.3. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS
+ Các bạn đang làm gì?
+ Có chuyện gì đã xảy ra?
+ Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như
thế nào?
-4 HS đọc trơn
Theo dõi
-HS xác định câu
-HS đọc
- HS trả lời.
+ Đàn gà tha thẩn ở gần chân mẹ
+ Đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ vì đã có
mẹ che chắn, bảo vệ....
- HS trả lời:
+ Các bạn đang xếp hàng vào
lớp.
+ Một bạn sơ ý giẫm vào chân
Hà.
+ Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi
bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân
bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.
lời những câu hỏi trên
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai trong - HS thực hiện
tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý
giẫm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giẫm
vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch,
không giẫm vào chân nhau,..
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
- Nếu HS k tìm được thì GV đưa ra
từ Nhà sàn
* GDĐP: Giới thiệu nhà sàn là 1 kiểu nhà
Quan sát
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
Theo dõi
Theo dõi
- HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- HS làm
- Về nhà đọc lại các vần và tiếng,
từ ngữ trong bài cho người thân
nghe
phổ biến của người dân địa phương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC.( nếu có)
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 25/10/2025
Ngày dạy : Thứ Ba 28/10/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 73 + 74 Bài 32: on -ôn - ơn ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần on,ôn,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
on, ôn,ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần on, ôn,ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn,ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn,ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh;
mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có
một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật
sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của khu
rừng vào buổi sáng).
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng, về muông
- HSKT: - Biết quan sát và nhận biết và đọc đúng vần on,ôn,ơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh minh họa, bộ đồ dùng
- HS : Bộ đồ dùng tiếng việt
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng an, ăn,ân
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
TIẾT 1
Hoạt động của trò
- HS chơi
- HS viết
-Quan sát và trả lời
HSKT
Theo
dõi
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS
lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn,
ơn. Viết tên bài lên bảng.
2.2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn
với on để tìm ra điểm giống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần on, ôn,
ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối
tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô
vào để tạo thành ôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô
vào để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một
+ Một nhóm sơn ca đang hát trên
cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con Quan
đã lớn khôn. Nhóm khác đang
sát
tập viết,...)
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- Giống nhau là đều có n đứng
sau, khác nhau ở chữ đứng trước:
o,ô,ơ).
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, quan sát
Theo
dõi
Theo
dõi
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép vần ôn,ơn
- HS đọc
Theo
dõi
Tham
gia
cùng
lớp
số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con.
(GV: Từ các vần đã học, làm thế nào
để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép
trước on ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh
vần tiếng con. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc
trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng con.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương
ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi
tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng
không đọc trơn ngay được thì GV cho
HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc
trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on,
ôn, ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con"
chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước
vần on. Hãy vận dụng cách làm này để
tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần
ơn vừa học!
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả ghép
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một
số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là
tiếng gì?)".
- HS lắng nghe
- Ta ghép được tiếng con
- HS thực hiện
- HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng con.
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
- HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc cá nhân
Theo
dõi
- HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Tham
gia theo
lớp
- HS tự tạo và ghép
Theo
dõi
-Trình bày trước lớp
Tham
gia
cùng
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép
được.
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn nón lá
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện
dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa
vần on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh
vần nón lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với con chồn, sơn ca
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối
cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn,
ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn,
ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV
lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong
o,ô,ơ với nét móc trong n và giữ
khoảng cách giữa các tiếng trên một
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và
tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- HS đọc
- HS phân tích
- HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
lớp
Theo
dõi
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Theo
dõi
- HS đọc
Theo
dõi
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
Tham
gia
cùng
lớp
-Quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS đọc
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Quan
sát
Theo
dõi
Theo
dõi
nhìn
viết
theo
bạn
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con
của một số HS để các bạn khác nhận
xét chữ viết, GV sửa.HS xoá bảng để
viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
Theo
dõi
TIẾT 2
3.hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc
- GV đưa tranh cho HS quan sát và hỏi
trong trang vẽ gì?
- GV đưa đoạn văn lên bảng
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc).
Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần on, ôn, ơn trong
đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng
nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2,3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
văn đã đọc:
+ Có mấy chú lợn con được kể trong
bài vè?
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm
của các chú lợn con ?
+ Theo em, các chú lợn con có đáng
yêu không?
+ Vì sao các chú rất đáng yêu ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
-HS quan sát và trả lời: vẽ bốn
chú lợn con
Quan
sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
Theo
dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS đọc nhóm, cả lớp
Theo
dõi
- HS đọc thành tiếng
- HS trả lời:
+ Có bốn chú lợn con được kể
trong bài vè.
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc
điểm của các chú lợn con là vô
tư, no tròn
+ Các chú rất đáng yêu
+ Vì các chú béo tròn và luôn vui
vẻ
- HS quan sát tranh và trả lời
Theo
dõi
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cảnh buổi sáng hay buổi chiều?
+ Dựa vào đâu mà em biết?
+ Có những con vật nào trong khu
rừng?
+ Các con vật đang làm gì?
+ Mặt trời có hình gì?
+ Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng
như thế nào?
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý
thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ
gìn tài nguyên môi trường của đất
nước.
3.3. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm
đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu,
Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV
nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần
on, ôn, ơn, con, chồn, sơn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một
số HS
- Củng cố ;HS tham gia trò chơi để tìm
một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn và
đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Về nhà đọc lại các vần và tiếng, từ
ngữ trong bài cho người thân nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có )
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở rừng.
+ Vào buổi sáng.
+ Vì có hình ảnh mặt trời chiếu
rọi.
+ Có những con vật: chồn, gấu,
lợn, sóc, thỏ, khỉ.
+ Các con vật đứng thành vòng
tròn, cầm tay nhau nhảy múa.
Khỉ một tay đu cành cây, một tay
bắt bướm. Chim và bướm đang
bay lượn.
+ Mặt trời có hình tròn.
+ Khung cảnh khu rừng vào buổi
sáng thật vui nhộn.
- HS lắng nghe
Quan
sát
Theo
dõi
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS lắng nghe
Theo
dõi
Theo
dõi
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 25/10/2025
Ngày dạy : Thứ tư 29/10/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 75+76: Bài 33
en, ên, in, un (2 Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in , un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vần en, ên, in , un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in , un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần en, ên, in , un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in , un có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tình huống cần nói lời xin lỗi (sơ
ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên sinh động về rừng trong qua tranh, về
muông
Thú
- HSKT: :- Quan sát nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in , un
* GDĐP: Giới thiệu “ Chiếc khèn” là loại nhạc cụ quen thuộc của dân tộc Mông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi để trình chiếu ,các tranh tranh minh họa, bộ đồ dùng
-HS: bảng con , bộ thanh cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn
2. Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1.Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
TIẾT 1
Hoạt động của HS
HSKT
- HS chơi
- HS viết
Theo dõi
- HS trả lời
+ Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm
chú nhìn dế mèn,...
Quan sát
- HS lắng nghe
- HS đọc
Theo dõi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn
thấy/ dế mèn trên tàu lá
- GV giới thiệu các vần mới en,ên, un, in.
Viết tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe
2.3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần en,ên, un, in
+ GV yêu cầu HS so sánh vần en,ên, un, in
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần en,ên, un, in.
- GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần en.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để
tạo thành ên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để
tạo thành un.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để
tạo thành in.
- Lớp đọc đồng thanh en,ên,un,in một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm m ghép trước vần en ta được
tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng mèn.
Theo dõi
+ Giống nhau là đều có n đứng sau, khác
nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đánh vần mẫu
- HS quan sát
-HS đánh vần cá nhân , nhóm enờ - en –en,ê-nờ -ên –ên u-nờ
un/un,i-nờ -in/in
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần
một lần.
Theo dõi
Theo dõi
- HS đọc trơn cá nhân
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
Theo dõi
- HS tìm ghép en
- HS ghép ên
- HS ghép un
Theo dõi
- HS ghép in
- HS đọc cá nhân,đồng thanh
Theo dõi
- HS lắng nghe
-Ta ghép được tiếng mèn
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mèn. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mèn .
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mèn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng
túng không đọc trơn ngay được thì
GV cho HS đó đánh vần lại tiếng).
Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un,
in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa
chỉ m
TIẾNG VIỆT
Tiết 71+ 72:
Ngày soạn: 24/10/2025
Ngày dạy : Thứ hai 27/10/2025
Bài 31: an, ăn, ân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp
hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
- HSKT: - Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân
* GDĐP: Giới thiệu nhà sàn là 1 kiểu nhà phổ biến của người dân địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV. Ti vi trình chiếu các tranh minh họa trong bài, bộ đồ dùng
-HS: bảng con , SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi “ Bắn tên” - HS chơi
ôn lại các âm-chữ đã học.
2.Hoạt động hình thành kiến
- HS trả lời: có 2 con vật là ngựa vằn và
thức:
hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm,
2.1.Nhận biết
quấn quýt bên nhau.
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
-Nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
-Đọc theo
dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu
cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần:
-Giống nhau đều có âm n đứng
HSKT
Theo dõi
Quan sát
Theo dõi
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn,
ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần an, ăn,
ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan
sát khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân.
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu
nặng dưới a xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
bạn (bờ - an - ban - nặng - bạn). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
cuối, khác nhau a,ă,â có dấu
Theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đọc đánh vần cá nhân ,
nhóm , tổ
Theo dõi
- 4 HS đọc
Theo dõi
- HS đọc ĐT
-HS lắng nghe và quan sát
- HS ghép trên thanh cài
- HS trả lời
Theo dõi
- HS đọc ĐT
Theo dõi
- Giống nhau là đều có n đứng sau, khác
nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
-HS lắng nghe cô đọc
-HS thực hành ghép trên thanh cài Theo dõi
các tiếng
Theo dõi
- HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
-4 HS đọc cá nhân
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- HS tìm
-Đọc cá nhân
theo dõi
Theo dõi
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
-Đọc đồng thanh
Theo dõi
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng
ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và
dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
Theo dõi
- HS ghép và đánh vần tiếng mới
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa
ghép
ghép được.
- 1HS phân tích
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- 1HS nêu lại cách ghép
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, -HS đọc bài
+GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
- HS quan sát tranh trình chiếu
thanh những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- HS nêu tiếng có chứa vẫn mới
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi học từ ngữ dưới tranh
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
-Lắng nghe
hạn quả mận
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
bạn thân, khăn rằn
Theo dõi
-Đọc rồi phân tích
-6 HS đọc trơn
-Lớp đọc
- HS đọc nhóm đôi
- 1 số HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Quan sát
Theo dõi
Theo dõi
- HS quan sát
- 1 số HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.
-Lớp đọc đồng thanh một số lần.
-HS đọc và phân tích
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho - 1 số HS đọc
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối - Lớp đọc đồng thanh
Quan sát
cùng cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an,
ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn,
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có
an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong
a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng cách
giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân - thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng
con của một số HS để các bạn khác
nhận xét chữ viết, GV sửa. HS xoá
bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).- HS nhận xét
Theo dõi
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
TIẾT 2 -Lớp đọc thầm
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con
-Lắng nghe
chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng
điểm đặt bút và đúng số lần theo
yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS viết bài
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của
một số HS.
3.2. Đọc
Theo dõi
-Quan sát
Theo dõi
Theo dõi
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng. Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần an, ăn, ân trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
+ Đàn gà tha thẩn ở đâu ?
+ Vì sao đàn gà không còn sợ lũ
quạ dữ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.3. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS
+ Các bạn đang làm gì?
+ Có chuyện gì đã xảy ra?
+ Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như
thế nào?
-4 HS đọc trơn
Theo dõi
-HS xác định câu
-HS đọc
- HS trả lời.
+ Đàn gà tha thẩn ở gần chân mẹ
+ Đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ vì đã có
mẹ che chắn, bảo vệ....
- HS trả lời:
+ Các bạn đang xếp hàng vào
lớp.
+ Một bạn sơ ý giẫm vào chân
Hà.
+ Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi
bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân
bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.
lời những câu hỏi trên
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai trong - HS thực hiện
tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý
giẫm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giẫm
vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch,
không giẫm vào chân nhau,..
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
- Nếu HS k tìm được thì GV đưa ra
từ Nhà sàn
* GDĐP: Giới thiệu nhà sàn là 1 kiểu nhà
Quan sát
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
Theo dõi
Theo dõi
- HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- HS làm
- Về nhà đọc lại các vần và tiếng,
từ ngữ trong bài cho người thân
nghe
phổ biến của người dân địa phương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC.( nếu có)
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 25/10/2025
Ngày dạy : Thứ Ba 28/10/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 73 + 74 Bài 32: on -ôn - ơn ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần on,ôn,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
on, ôn,ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần on, ôn,ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn,ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn,ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh;
mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có
một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật
sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của khu
rừng vào buổi sáng).
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng, về muông
- HSKT: - Biết quan sát và nhận biết và đọc đúng vần on,ôn,ơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh minh họa, bộ đồ dùng
- HS : Bộ đồ dùng tiếng việt
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng an, ăn,ân
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
TIẾT 1
Hoạt động của trò
- HS chơi
- HS viết
-Quan sát và trả lời
HSKT
Theo
dõi
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS
lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn,
ơn. Viết tên bài lên bảng.
2.2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn
với on để tìm ra điểm giống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần on, ôn,
ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối
tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô
vào để tạo thành ôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô
vào để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một
+ Một nhóm sơn ca đang hát trên
cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con Quan
đã lớn khôn. Nhóm khác đang
sát
tập viết,...)
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- Giống nhau là đều có n đứng
sau, khác nhau ở chữ đứng trước:
o,ô,ơ).
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, quan sát
Theo
dõi
Theo
dõi
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép vần ôn,ơn
- HS đọc
Theo
dõi
Tham
gia
cùng
lớp
số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con.
(GV: Từ các vần đã học, làm thế nào
để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép
trước on ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh
vần tiếng con. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc
trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng con.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương
ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi
tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng
không đọc trơn ngay được thì GV cho
HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc
trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on,
ôn, ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con"
chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước
vần on. Hãy vận dụng cách làm này để
tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần
ơn vừa học!
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả ghép
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một
số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là
tiếng gì?)".
- HS lắng nghe
- Ta ghép được tiếng con
- HS thực hiện
- HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng con.
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
- HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc cá nhân
Theo
dõi
- HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Tham
gia theo
lớp
- HS tự tạo và ghép
Theo
dõi
-Trình bày trước lớp
Tham
gia
cùng
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép
được.
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn nón lá
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện
dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa
vần on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh
vần nón lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với con chồn, sơn ca
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối
cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn,
ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn,
ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV
lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong
o,ô,ơ với nét móc trong n và giữ
khoảng cách giữa các tiếng trên một
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và
tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- HS đọc
- HS phân tích
- HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
lớp
Theo
dõi
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Theo
dõi
- HS đọc
Theo
dõi
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
Tham
gia
cùng
lớp
-Quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS đọc
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Quan
sát
Theo
dõi
Theo
dõi
nhìn
viết
theo
bạn
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con
của một số HS để các bạn khác nhận
xét chữ viết, GV sửa.HS xoá bảng để
viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
Theo
dõi
TIẾT 2
3.hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc
- GV đưa tranh cho HS quan sát và hỏi
trong trang vẽ gì?
- GV đưa đoạn văn lên bảng
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc).
Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần on, ôn, ơn trong
đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng
nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2,3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
văn đã đọc:
+ Có mấy chú lợn con được kể trong
bài vè?
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm
của các chú lợn con ?
+ Theo em, các chú lợn con có đáng
yêu không?
+ Vì sao các chú rất đáng yêu ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
-HS quan sát và trả lời: vẽ bốn
chú lợn con
Quan
sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
Theo
dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS đọc nhóm, cả lớp
Theo
dõi
- HS đọc thành tiếng
- HS trả lời:
+ Có bốn chú lợn con được kể
trong bài vè.
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc
điểm của các chú lợn con là vô
tư, no tròn
+ Các chú rất đáng yêu
+ Vì các chú béo tròn và luôn vui
vẻ
- HS quan sát tranh và trả lời
Theo
dõi
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cảnh buổi sáng hay buổi chiều?
+ Dựa vào đâu mà em biết?
+ Có những con vật nào trong khu
rừng?
+ Các con vật đang làm gì?
+ Mặt trời có hình gì?
+ Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng
như thế nào?
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý
thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ
gìn tài nguyên môi trường của đất
nước.
3.3. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm
đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu,
Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV
nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần
on, ôn, ơn, con, chồn, sơn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một
số HS
- Củng cố ;HS tham gia trò chơi để tìm
một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn và
đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Về nhà đọc lại các vần và tiếng, từ
ngữ trong bài cho người thân nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có )
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở rừng.
+ Vào buổi sáng.
+ Vì có hình ảnh mặt trời chiếu
rọi.
+ Có những con vật: chồn, gấu,
lợn, sóc, thỏ, khỉ.
+ Các con vật đứng thành vòng
tròn, cầm tay nhau nhảy múa.
Khỉ một tay đu cành cây, một tay
bắt bướm. Chim và bướm đang
bay lượn.
+ Mặt trời có hình tròn.
+ Khung cảnh khu rừng vào buổi
sáng thật vui nhộn.
- HS lắng nghe
Quan
sát
Theo
dõi
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS lắng nghe
Theo
dõi
Theo
dõi
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 25/10/2025
Ngày dạy : Thứ tư 29/10/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 75+76: Bài 33
en, ên, in, un (2 Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in , un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vần en, ên, in , un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in , un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần en, ên, in , un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in , un có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tình huống cần nói lời xin lỗi (sơ
ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên sinh động về rừng trong qua tranh, về
muông
Thú
- HSKT: :- Quan sát nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in , un
* GDĐP: Giới thiệu “ Chiếc khèn” là loại nhạc cụ quen thuộc của dân tộc Mông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi để trình chiếu ,các tranh tranh minh họa, bộ đồ dùng
-HS: bảng con , bộ thanh cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn
2. Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1.Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
TIẾT 1
Hoạt động của HS
HSKT
- HS chơi
- HS viết
Theo dõi
- HS trả lời
+ Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm
chú nhìn dế mèn,...
Quan sát
- HS lắng nghe
- HS đọc
Theo dõi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn
thấy/ dế mèn trên tàu lá
- GV giới thiệu các vần mới en,ên, un, in.
Viết tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe
2.3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần en,ên, un, in
+ GV yêu cầu HS so sánh vần en,ên, un, in
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần en,ên, un, in.
- GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần en.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để
tạo thành ên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để
tạo thành un.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để
tạo thành in.
- Lớp đọc đồng thanh en,ên,un,in một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm m ghép trước vần en ta được
tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng mèn.
Theo dõi
+ Giống nhau là đều có n đứng sau, khác
nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đánh vần mẫu
- HS quan sát
-HS đánh vần cá nhân , nhóm enờ - en –en,ê-nờ -ên –ên u-nờ
un/un,i-nờ -in/in
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần
một lần.
Theo dõi
Theo dõi
- HS đọc trơn cá nhân
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
Theo dõi
- HS tìm ghép en
- HS ghép ên
- HS ghép un
Theo dõi
- HS ghép in
- HS đọc cá nhân,đồng thanh
Theo dõi
- HS lắng nghe
-Ta ghép được tiếng mèn
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mèn. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mèn .
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mèn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng
túng không đọc trơn ngay được thì
GV cho HS đó đánh vần lại tiếng).
Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un,
in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa
chỉ m
 








Các ý kiến mới nhất