Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:09' 29-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
Bài 94:
ANH - ACH
I.MỤC TIÊU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô
hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh
khác thanh ngang”).
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Từ sự đồng cảm với nhân vật Thanh hình thành tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ, người
thân trong gia đình.
II- CHUẨN BỊ
- Máy chiếu, máy tính.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có).
- 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ổn định.
- Hát.
- Giới thiệu bài sách Tiếng Việt 1, tập hai và - Lắng nghe.
bài học mở đầu: vần anh, vần ach. (Đây là - Nhắc lại tựa bài.
bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch)
2. Các hoạt động chủ yếu
HĐ 1. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach.
a) Dạy vần anh
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và nh.
- Ai phân tích, đánh vần được vần anh?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
anh

+ 1 HS đọc: a – nhờ – anh
+ Cả lớp nói: anh
- Vần anh có âm a đứng trước, âm nh đứng
sau
 a - nhờ - anh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

a

nh

:a – nhờ - anh / anh
- Quả chanh

Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình quả chanh
(hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì?
- Chúng ta có từ mới : quả chanh.
Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh?
- Em hãy phân tích tiếng chanh?

-Tiếng chanh có vần anh.
- Tiếng chanh có âm ch (chờ) đứng trước,
vần anh đứng sau  đánh vần, đọc trơn
tiếng chanh: chờ - anh - chanh / chanh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

- GV chỉ mô hình tiếng chanh, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn:
chanh
ch
anh
: chờ - anh - chanh /
chanh
b) Dạy vần ach
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và ch.
- Ai phân tích, đánh vần được vần ach?

+ 1 HS đọc: a – chờ – ach
+ Cả lớp nói: ach
- Vần ach có âm a đứng trước, âm ch đứng
sau
 a – chờ – ach.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
ach
a
ch
:a – chờ – ach/ach
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : cuốn sách.
Trong từ cuốn sách, tiếng nào có vần ach?
- Em hãy phân tích tiếng sách?

- GV chỉ mô hình tiếng sách, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn
sách
s
ach
: sờ - ach - sach – sắc

- Tranh vẽ cuốn sách.
- Tiếng sách có vần ach.
- Tiếng sách có âm s (sờ) đứng trước, vần
ach đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a 
đánh vần, đọc trơn tiếng sách: sờ - ach sach - sắc - sách /sách.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Vần anh, vần ach. Đánh vần: a – nhờ - anh

- sách /sách.
c) Củng cố
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?

/ anh; a – chờ – ach/ach.
- tiếng chanh, tiếng sách. Đánh vần : chờ anh - chanh / chanh; sờ - ach - sach - sắc sách /sách..

- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?

HĐ 2. Luyện tập
- Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. Viết đúng: anh, quả chanh,
ach, cuốn sách (trên bảng con).
a) Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần anh, tiếng
có vần ach?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS - 1 HS đọc.
đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: viên gạch, tách trà, bánh
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch
chưng, bức tranh, khách sạn
dưới tiếng có vần anh, gạch 2 gạch dưới
tiếng có vần ach.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-Cả lớp đọc
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần
ach,... Tiếng bánh có vần anh,...
b) Tập viết
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần anh: chữ a viết trước, nh viết sau. Chú
ý nét nối giữa a và nh.
- Vần ach: chữ a viết trước, ch viết sau. Chú
ý nét nối giữa a và ch..
- HS quan sát, lắng nghe.
- chanh: viết ch trước, anh sau.
- sách: viết s trước, ach sau, dấu sắc đặt trên
đầu âm a
* Cho học sinh viết.
- Viết vào bảng con:
- Nhận xét, sửa sai.
anh, ach (2 lần), ( quả) chanh, (cuốn) sách
TIẾT 2
c) Tập đọc

* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa học?
- Yêu cầu HS quan sát tranh: Bài đọc nói về
bạn Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách.
Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền
lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh
- Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ cho
HS đọc: tủ sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền
lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu? .
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
+Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự
* Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
d)Tìm hiểu bài đọc
- Nêu yêu cầu: ghép vế câu ở bên trái với vế
câu phù hợp ở bên phải để tạo thành câu.
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.

- Tủ sách của Thanh.
- Tiếng sách có vần ach, tiếng Thanh có
vần anh.
- Lắng nghe.

- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.

-6 câu
-Cá nhân, cả lớp đọc
-Cá nhân, từng cặp
- Cá nhân
- Thi đọc theo nhóm, tổ.

- Cả lớp đọc.
- Làm bài, nối các cụm từ trong VBT:
a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh ảnh đẹp.
b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất
nhanh.

3. Hoạt động nối tiếp:
-Tìm tiếng ngoài bài có vần anh?
- Đánh, lạnh, nhanh,.
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ach?
- Cách, mách, vạch,...
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang
- Lắng nghe và thực hiện.
sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại truyện Tủ sách của
Thanh cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết
sau.

Bài 95:
ÊNH - ÊCH
I.MỤC TIÊU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1).
- Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II- CHUẨN BỊ
- Máy chiếu / bảng phụ viết bài Tập đọc.
- Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng?
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ổn định.
- Hát.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập đọc -2 HS đọc bài
Tủ sách của Thanh tr.5, SGK Tiếng Việt 1, tập
hai).
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch.
- Nhắc lại tựa bài.
2. Các hoạt động chủ yếu
HĐ 1. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch.
a) Dạy vần anh
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ ê và nh.
- Ai phân tích, đánh vần được vần ênh?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
ênh
ê
nh
:ê – nhờ - ênh / ênh

+ 1 HS đọc: ê – nhờ – ênh
+ Cả lớp nói: ênh
- Vần ênh có âm ê đứng trước, âm nh đứng
sau
 ê - nhờ - ênh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

- dòng kênh

Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : dòng kênh.
Trong từ dòng kênh, tiếng nào có vần ênh?
- Em hãy phân tích tiếng kênh?

- GV chỉ mô hình tiếng kênh, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn:
kênh
k
ênh
: ca - ênh - kênh /
kênh
b) Dạy vần êch
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ ê và ch.
- Ai phân tích, đánh vần được vần êch?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
êch
ê
ch
:ê – chờ – êch/êch
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : con ếch
Trong từ con ếch, tiếng nào có vần êch?
- Em hãy phân tích tiếng ếch?

- GV chỉ mô hình tiếng sách, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn
ếch
ếch
: ê - chờ - êch - sắc ếch/ếch
c) Củng cố

-Tiếng kênh có vần ênh.
- Tiếng kênh có âm k (ca) đứng trước, vần
ênh đứng sau  đánh vần, đọc trơn tiếng
kênh: ca - ênh - kênh / kênh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

+ 1 HS đọc: ê – chờ – êch
+ Cả lớp nói: êch
- Vần êch có âm ê đứng trước, âm ch đứng
sau
 ê – chờ – êch
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Tranh vẽ con ếch
- Tiếng ếch có vần êch.
- Tiếng ếch có vần êch , dấu sắc trên đầu âm
ê
 đánh vần, đọc trơn tiếng ếch:ê - chờ êch - sắc - ếch
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Vần ênh, vần êch. Đánh vần: ê – nhờ - ênh
/ ênh; ê – chờ – êch/êch.
- tiếng kênh, tiếng ếch. Đánh vần : ca - ênh
- kênh / kênh; ê - chờ - êch - sắc - ếch/ếch

- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
HĐ 2. Luyện tập
- Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá(1). Viết đúng ênh, dòng
kênh, êch, con ếch (trên bảng con).
a) Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ênh, tiếng
có vần êch?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS - 1 HS đọc.
đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: ênh (chênh, bệnh,
- Yêu cầu HS làm vào VBT: nối ênh với
bệnh),êch (xếch, lệch).
tiếng có vần ênh, nối êch với tiếng có vần
êch.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-Cả lớp đọc
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần
êch. Tiếng chênh có vần ênh,...
b) Tập viết
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ênh: chữ ê viết trước, nh viết sau. Chú
ý nét nối giữa ê và nh.
- Vần êch: chữ ê viết trước, ch viết sau. Chú
ý nét nối giữa ê và ch..
- HS quan sát, lắng nghe.
- kênh: viết k trước, ênh sau.
-ếch: viết êch, dấu sắc đặt trên đầu âm ê
- Viết vào bảng con:
* Cho học sinh viết.
ênh, êch (2 lần), (dòng) kênh, (con) ếch
- Nhận xét, sửa sai.
TIẾT 2
c) Tập đọc
* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Ước mơ của tảng đá(1)
- Yêu cầu HS quan sát tranh GV giới thiệu:
- Lắng nghe.
Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc

đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng
nghe để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều
gì?
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- Lắng nghe.
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, mênh
mông
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
- Luyện đọc từ ngữ:
+GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: ước mơ,
tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh,
quanh năm, mênh mông, lướt gió.
+GV giải nghĩa từ: chênh vênh (không có
chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi,
thiếu vững chãi).
- Luyện đọc câu:
-7 câu
+ Bài đọc có mấy câu? .
-Cá nhân, cả lớp đọc
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
-Cá nhân, từng cặp
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
- Cá nhân
+Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự
* Thi đọc đoạn, bài:
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
+ Chia bài làm 2 đoạn (4 / 3 câu)
d)Tìm hiểu bài đọc
- Nêu yêu cầu: Khoanh tròn chữ cái trước ý
đúng.
- Cả lớp đọc.
- Chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- Làm bài, trong VBT: khoanh ý b
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp:
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ênh?
- lênh khênh, vênh..
-Tìm tiếng ngoài bài có vần êch?
- hếch, kếch xù, ngốc nghếch,...
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang
- Thực hiện.
sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng
đá (1)cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết
sau.
TẬP VIẾT

(1 tiết - sau bài 94, 95)
I.
MỤC TIÊU
1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con
ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen).
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập, ngồi viết đúng tư thế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
-HS hát
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
- Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 94, -HS lắng nghe
95, viết chữ cỡ vừa.
- Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ.
2. Luyện tập
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
-GV chỉ cho HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ):
anh, quả chanh; ach, cuốn sách; ênh, dòng kênh; -HS đọc
êch, con ếch.
-GV yêu cầu HS nói cách viết các vần: anh, ach,
ênh, êch
-HS phát biểu
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần,
tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, nhắc HS
-HS lắng nghe
chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
-GV cho HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ
mẫu, tập viết.
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
-HS thực hiện
- GV chỉ cho cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) trên
bảng hoặc trong vở Luyện viết 1, tập hai: quả chanh,
cuốn sách, dòng kênh, con ếch.
- GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ
-HS đọc

nhỏ.
+Độ cao các con chữ thế nào?

+Khoảng cách giữa các tiếng?
- GV cho HS viết vào vở Luyện viết
C.Củng cố, dặn dò:
-GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở
Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết.

-2 ô li: q, d
-2,5 li: h, g, k
-cao hơn 1 li:s
-các chữ còn lại cao 1 li
-Các tiếng cách nhau con chữ o.
-HS thực hiện

-HS lắng nghe và thực hiện
INH - ICH

Bài 96:
I.MUC TIÊU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2).
- Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II- CHUẨN BỊ
- Máy chiếu.
- Hình ảnh hoặc 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ổn định.
- Hát.
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS đọc bài Tập đọc
-2 HS thực hiện
Ước mơ của tảng đá (1) (bài 95). 1 HS nói
tiếng ngoài bài có vần ênh, vần êch.
- Giới thiệu bài:vần inh, vần ich.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại tựa bài.

2. Các hoạt động chủ yếu
HĐ 1. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich.
a) Dạy vần inh
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ i và nh.
- Ai phân tích, đánh vần được vần inh?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
inh
i
nh
:i – nhờ - inh / inh

+ 1 HS đọc: i – nhờ – inh
+ Cả lớp nói: inh
- Vần inh có âm i đứng trước, âm nh đứng
sau
 i - nhờ - inh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

- kính mắt
Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : kính mắt.
Trong từ kính mắt, tiếng nào có vần inh?
- Em hãy phân tích tiếng kính ?

- GV chỉ mô hình tiếng kính, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn:
kính
k
inh
: ca - inh - kinh - sắc
- kính / kính.
b) Dạy vần ich
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ i và ch.
- Ai phân tích, đánh vần được vần ich?

-Tiếng kính có vần inh.
- Tiếng kính có âm k (ca) đứng trước, vần
inh đứng sau, dấu sắc trên đầu âm i  đánh
vần, đọc trơn tiếng kính : ca - inh - kinh sắc - kính / kính.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

+ 1 HS đọc: i – chờ – ich
+ Cả lớp nói: ich
- Vần ich có âm i đứng trước, âm ch đứng
sau
 i – chờ – ich.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:

ich

- Tranh vẽ lịch bàn.

i
ch
:i – chờ – ich/ich
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : lịch bàn.
Trong từ lịch bàn, tiếng nào có vần ich?
- Em hãy phân tích tiếng lịch?

- GV chỉ mô hình tiếng lịch, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn
lịch
l
ich
: lờ - ich - lích –
nặng – lịch/lịch.
c) Củng cố
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?

- Tiếng lịch có vần ich.
- Tiếng lịch có âm l (lờ) đứng trước, vần ich
đứng sau, dấu nặng dưới âm i  đánh vần,
đọc trơn tiếng lịch: lờ - ich - lích – nặng –
lịch/lịch.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Vần inh, vần ich. Đánh vần: i – nhờ - inh /
inh; i – chờ – ich/ich.
- tiếng kính, tiếng lịch. Đánh vần : ca - inh kinh - sắc - kính / kính.; lờ - ich - lích – nặng
– lịch/lịch...

- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?

HĐ 2. Luyện tập
- Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá(2). Viết đúng: inh, kính mắt,
ich, lịch bàn (trên bảng con).
a) Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần inh, tiếng
có vần ich?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
đọc.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch
dưới tiếng có vần inh, gạch 2 gạch dưới tiếng
có vần ich.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng tích có vần

- 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: ấm tích, chim chích, bàn
tính, phích nước, vịnh Hạ Long, diễn kịch

-Cả lớp đọc

ich,... Tiếng tính có vần inh,...
b) Tập viết
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần inh: chữ i viết trước, nh viết sau. Chú
ý nét nối giữa i và nh.
- Vần ich: chữ i viết trước, ch viết sau. Chú ý
nét nối giữa i và ch..
- HS quan sát, lắng nghe.
- kính: viết k trước, inh sau, dấu sắc trên đầu
âm i
- lịch: viết l trước, ich sau, dấu nặng dưới âm - Viết vào bảng con:
i
inh, ich (2 lần), kính (mắt), lịch (bàn)
* Cho học sinh viết.
- Nhận xét, sửa sai.
TIẾT 2
c) Tập đọc
* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh: Đây là tranh
minh hoạ truyện Ước mơ của tảng đá phần
2. Tranh vẽ cảnh báo gió thổi mạnh làm tảng
đá lăn xuống biển..
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm: kinh ngạc, chìm, năn nỉ, ngập tràn,
kênh, hích, lăn lông lốc, ùm, mất tích.
- Luyện đọc từ ngữ:
+GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: tâm tình,
kinh ngạc, lăn xuống biển, năn nỉ, thích, bình
minh, ngập tràn, kênh, hích một nhát, lăn
lông lốc, mất tích.
+GV giải nghĩa từ: kênh (nâng một bên, một
đầu của vật nặng - ở đây là tảng đá – lên);
năn nỉ (nài xin).
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu? .
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.

- Ước mơ của tảng đá(2)
- Lắng nghe.

- Lắng nghe.

- HS đọc cá nhân, cả lớp.

-9 câu
-Cá nhân, cả lớp đọc

* Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 2 đoạn (4/5 câu)
c)Tìm hiểu bài đọc
- Nêu yêu cầu: Nói tiếp ý 2 và 3 còn thiếu để
hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- Chỉ 4 ý chưa hoàn chỉnh cho HS đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.

-Cá nhân, từng cặp
- Thi đọc theo nhóm, tổ.

- Cả lớp đọc.
- Làm bài, nối các cụm từ trong VBT:
(1) Tảng đá nhờ gió lăn nó xuống biển.
(2) Gió can ngăn, nhưng tảng đá không nghe
/ tảng đá vẫn thích thể.
(3) Gió đành kênh tảng đá lên, hích một
nhát.
(4) Tảng đá lăn xuống biển và mất tích.

3. Hoạt động nối tiếp:
-Tìm tiếng ngoài bài có vần inh?
- định, hình, vinh,..
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ich?
- bịch, địch, xích...
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang
- Thực hiện.
sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng
đá (2) cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết
sau.
Bài 97:
AI - AY
I.MỤC TIÊU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1).
- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II- CHUẨN BỊ
- Máy chiếu, máy tính.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động
- Ổn định.
- Hát.
-Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 HS đọc bài Tập đọc
- HS thực hiện
Ước mơ của tảng đá (2)
- Giới thiệu bài:vần ai, vần ay. Đây là bài
đầu tiên dạy vần có âm cuối là bán âm i, y.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại tựa bài.
2. Các hoạt động chủ yếu
HĐ 1. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
a) Dạy vần ai
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và i.
- Ai phân tích, đánh vần được vần ai?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:

ai
a

i

:a - i – ai/ai

+ 1 HS đọc: a - i - ai
+ Cả lớp nói: ai
- Vần ai có âm a đứng trước, âm i đứng sau
 a - i - ai
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

- gà mái

Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : gà mái
Trong từ gà mái, tiếng nào có vần ai?
- Em hãy phân tích tiếng mái ?

-Tiếng mái có vần ai.
- Tiếng mái có âm m (mờ) đứng trước, vần
ai đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a đánh
vần, đọc trơn tiếng mái : mờ - ai - mai - sắc mái / mái
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn

- GV chỉ mô hình tiếng mái, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn:
mái
m
ai
: mờ - ai - mai - sắc -

+ 1 HS đọc: a –y- ay
+ Cả lớp nói: ay
- Vần ay có âm a đứng trước, âm y đứng
sau

mái / mái.
b) Dạy vần ay
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và y.
- Ai phân tích, đánh vần được vần y?
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
ay
a
y
:a –y- ay/ay
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới : máy bay
Trong từ máy bay, tiếng nào có vần ay?
- Em hãy phân tích tiếng máy và tiếng bay?

 a –y- ay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Tranh vẽ máy bay
- Tiếng máy và tiếng bay có vần ay.
- Tiếng máy có âm m(mờ) đứng trước, vần
ay đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a. Tiếng
bay có âm b( bờ) đứng trước, vần ay đứng
sau.  đánh vần, đọc trơn : mờ-ay- maysắc-máy/ máy. Bờ-ay-bay/bay. Máy bay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- GV chỉ mô hình tiếng máy, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn
máy
m

ay

: mờ-ay- may-sắcmáy/ máy

ay

: bờ-ay-bay/bay

bay
b

- Vần ai, vần ay. Đánh vần: a – i / ai. a – y /
ay.
- Tiếng mái, tiếng máy, tiếng bay. Đánh vần
: mờ - ai - mai - sắc - mái / mái; mờ-ay- maysắc-máy/ máy;bờ-ay-bay/bay

c) Củng cố
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 3 tiếng mới là tiếng gì?
HĐ 2. Luyện tập
- Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng(1). Viết đúng: ai, gà mái, ay,
máy bay (trên bảng con).
a) Mở rộng vốn từ

- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ai, tiếng có
vần ay?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
đọc.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: nối ai với tiếng
có vần ai, nối ay với tiếng có vần ay
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nai có vần
ai,... Tiếng váy có vần ay,...
b) Tập viết
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ai: chữ a viết trước, i viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và i.
- Vần ay: chữ a viết trước, y viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và y..
- mái: viết m trước, ai sau.
- máy bay: (máy) viết m trước, ay sau, dấu
sắc trên đầu âm a. Khoảng cách giữa các con
chữ bằng chiều ngang 1 con chữ o.( bay) viết
b trước, ay sau
* Cho học sinh viết.
- Nhận xét, sửa sai.

- 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: ai: con nai, chùm vải,
cái chai; ay: váy đầm, máy cày,nhảy múa

-Cả lớp đọc

- HS quan sát, lắng nghe.

 
Gửi ý kiến