Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:20' 10-09-2023
Dung lượng: 924.0 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3:
Sáng:

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ

TIẾNG VIỆT
Tiết 15: Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
* Phẩm chất: Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình, yêu thương và bảo vệ
các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV chiếu và yêu cầu HS quan sát và - HS thảo luận.
thảo luận nhóm đôi về thói quen, môi
trường sống điển hình của lạc đà, chim
cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi - Chim cánh cụt không chịu được cái
trường sống của lạc đà và chim cánh cụt nóng của sa mạc và không thể sống
cho nhau?
được nếu thiếu nước; lạc đà không
chịu được cái lạnh của vùng Nam
Cực và không thể sống ở vùng toàn
nước, băng tuyết,...
- GV trình chiếu tranh minh hạo và yêu - HS quan sát tranh minh họa và nêu
cầu HS nêu nội dung tranh minh họa.
nội dung

- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3:
Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi
môi trường sống của mình?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, tìm các chi tiết
trong bài đọc để trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý
kiến.
- GV mời các HS khác nhận xét, góp ý,
bổ sung (nếu cần thiết).
- GV nhận xét và chốt đáp án:

- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.

- HS đọc nối tiếp.

- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo phân vai nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
- Các bạn đã tự giới thiệu tên và tập
tính của mình.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
Vì các bạn cảm thấy môi trường sống
của mình quá quen thuộc và có vẻ
nhàm chán (VD tắc kẻ nói “Tớ chán
những bức tường lắm rồi.”), nên các
bạn thấy thích thú với môi trường
sống khác của mình.
- HS trả lời
Về sự phù hợp của Về hậu quả
đặc điểm cơ thể với của
việc
môi trường sống.
thay
đổi
môi trường
sống.
Các bạn nhận ra các Các
bạn
đặc điểm cơ thể mình không thể
không phù hợp với kiếm thức
cuộc sống của người ăn nên rất
khác,
đói.

- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
- Các bạn cảm thấy thích thú và vui
vẻ với cuộc sống quen thuộc của
mình.
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp.
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại → “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc
cuộc sống của mình.
sống cho nhau.” đến “ về cuộc sống.”
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được → “Thằn lằn xanh nhận ra tay và
với cuộc sống của tắc kè:
chân của mình không bám dính như
tắc kè ” đến “ quá rồi!”
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc → “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm
sống của thằn lằn xanh:
thấy mình không thể chịu được sức
nóng của ban ngày.” đến “quá rồi!”
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện.
của một số loại động vật em thích.
TOÁN
Tiết 11: Giải toán có ba bước tính
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua
vận dụng thực hành giải các bài tập
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ các cô chú đang trồng cây.
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì - Hai bạn đang nói tới số cây của
với nhau?
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời. (Ta phải biết được số
ta làm thế nào?
cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
- Đội 1 trồng được bao 60 cây
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây - Thêm 20 cây vào số cây của đội 1
ta làm thế nào?
sẽ được số cây của đội 2.
+ Vậy ta làm phép tính gì?
- Ta làm phép tính cộng, lấy 60 +20
= 80 cây.
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây - Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được
ta làm thế nào?
số cây của đội 3.
+ Ta làm tính gì ?
- Ta làm phép tính trừ, lấy 80 - 10 =
70 cây.
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào: - Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng
Làm tính công:
được
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài toán.
làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài - Thảo luận - nêu
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
+ Tìm số cây của đội Hai
+ Tìm số cây của đội Ba
+ Tìm số cây của ba đội

- Yêu cầu HS lấy ví dụ.

- HS nêu.
Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai
vẽ được nhiều hơn tổ Một 5 bức
tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn tổ Hai 3
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
nhiêu bức tranh?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm - Thực hiện làm bài nhóm 4
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000
(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi
táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
Bài 1; 2; 3: Phần luyện tập
- GV chia lớp theo 3 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện 1 bài
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu
các bước giải, làm bài vào vở.

- Mời HS chia sẻ bài làm
Bài 1:
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
- HS thảo luận
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
- Đại diện HS chia sẻ
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
Bài 3..
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
Bài 4.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
- Quan sát
24 + 13 = 27 (quả)
- Nêu đề toán.
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
- Cá nhân làm bài
Đáp số: 73 quả
- Lắng nghe

4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 5: Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Mô tả được một số nét văn hóa của Phú Thọ.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang
phục, mộ lễ hội tiêu biểu,….ở Phú Thọ.
* Năng lực chung:: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử văn hoá. Nhận thức lịch
sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ
hội tiêu biểu,... ở địa phương.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
* Tích hợp GD ĐP Chủ đề 7: Đình Đào Xá, Đền Tam Giang ( tiết 2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu hoạt động .
Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về
- HS trả lời
hình ảnh đó? Hãy giới thiệu những phong tục
tương tự ở địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết
nguyên đán; Ở địa phương em còn có các
phong tục: đi lễ chùa, đi chúc Tết, tổ chức
các lễ hội,…)
+ GV cho HS nghe và vận động theo bài hái - HS thực hiện
“ Câu ca em hát Phú Thọ quê mình”
- GV vào bài- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của
người Phú Thọ
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn - HS thảo luận nhóm 6.
thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền thống
của người Phú Thọ.
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Phú Thọ

Lễ hội
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
điểm; Mục đích chính của
lễ hội; Các hoạt động của
lễ hội,…)
1. Trang phục dân tộc
1. Thịt chua Thanh
1. Giỗ Tổ Hùng Vương
Cao Lan – Đoan Hùng
Sơn…
2.Bơi chải Bạch Hạc – VT
2. Trang phục dân tộc
2. Rau sắn…
3. Hát Xoan
Mường…
3. Mì trắng Hùng Lô. 4. Lễ hội giã bánh giày…
4. Bưởi Đoan Hùng
5. Đền Mẫu Âu Cơ…
5. Bánh tai
6. Đền Tam Giang và đình
6. Cỏ ỏm
Đào Xá …
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về
- HS chia sẻ và góp ý
trang phục, món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- Dựa vào tài liệu GDĐP Chủ đề 7 để giới
thiệu về lễ hội Đèn Tam Giang và đình Đào
Xá.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống
- HS chia sẻ
nào ở Phú Thọ? Em hãy giới thiệu lại nét văn
hóa nổi bật ấy cho các bạn nghe.
- Hướng dẫn HS chơi Trò chơi “Tôi là
phóng viên”
- HS giới thiệu nét văn hóa nổi
- Cho HS lựa chủ đề để đóng vai là một
bật ấy cho các bạn nghe.
phóng viên để phỏng vấn các bạn trong nhóm - HS chia sẻ ở bài sau
. - GV tổng kết đánh giá.
Trang phục
(Tên trang phục, đặc
điểm nổi bật, cảm nghĩ
của em,…)

Món ăn
(Tên món ăn;
Nguyên liệu; Cách
làm,…)

Chiều:
KHOA HỌC
Tiết 5: Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một số cách làm sạch nước
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và
địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương)
cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù: Thực hành thí nghiệm đơn giản làm sạch nước.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời.
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thực hiện.
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS thực hiện
- GV cùng HS rút ra kết luận về
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
- HS nêu.
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
- HS trả lời
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện.
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS chia sẻ

Hình 2a

Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước

Hình 2b
Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước

Hình 2c
Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.
- GV kết luận, tuyên dương
- GV cho HS liên hệ Kể những việc
- HS thực hiện
làm khác bảo vệ nguồn nước.
- GV kết luận, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
- HS nêu.
làm để vận động người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
ĐẠO DỨC
Tiết 3: Biết ơn người lao động (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp
của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
và hợp tác.
* Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện lòng biết ơn với người lao động.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của

bạn làm đoán tên công việc” để khởi động
bài học.
GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu
cầu học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 2 trả lời.
+ Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê
không thể hiện thái độ tôn trọng người lao
động.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã
thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với
công việc của bố mình.
+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã
có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối
với chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã
không phân biệt đối xử mà yêu quý bác
giúp việc như người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì
Bảo không thể hiện thái độ tôn trọng lịch
sự đối với người giao hàng.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.

- HS chơi.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận và đưa
ra nhận xét:

HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong
SGK
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn
Khánh nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh
không nhặt thì em vẫn sẽ nhặt đồ giúp
bác ấy.

- Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác
đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương
nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác
đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình
đâu”.
? Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn giới + Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi
thiệu về nghề nghiệp của người thân. Một nghề nghiệp đều quan trọng và có vai
bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố mẹ Mai trò khác nhau trong xã hội. Em sẽ nói
? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?

tầm quan trọng nghề nghiệp của bố mẹ
mình cho bạn đó hiểu hơn.
+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố
mẹ, hỏi ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả
cho những người đang có hoàn cảnh
khó khăn xung quanh xóm mình đang ở.

- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà
Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà
bạn ít người, ăn không hết nên có thể các
thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung
bảo nếu hỏng thì bỏ đi.
? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.:
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
những bức tranh để bày tỏ biết ơn những
người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 5: Đi đều vòng bên phải ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức: Sau bài học HS:
- Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải, động tác đi đều một hàng
dọc, nhiều hàng dọc vòng bên phải.
- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
* Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải, động tác đi
đều một hàng dọc, nhiều hàng dọc vòng bên phải.
* Phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần

I. Hoạt động khởi
động:
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi Gió thổi”
II. Hoạt động luyện
tập
- Kiến thức.
- Ôn bài tập đi đều
vòng bên phải

5 – 7'

Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- GV HD học sinh
GV.
2x8N khởi động.

2 - 3'

- GV hướng dẫn chơi

16-18'

GV nhắc lại cách
thực hiện và phân
tích kĩ thuật động tác
- Cho 1 tổ lên thực
hiện

- Ôn bài tập đi đều
một hàng dọc vòng
bên phải

- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương

- Ôn bài tập đi đều
nhiều hàng dọc vòng
bên phải
-Luyện tập
Tập đồng loạt

- GV hô - HS tập
theo GV.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.

Tập theo tổ, nhóm

Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi “Chạy tiếp
sức theo vòng tròn”.

2 lần

5 lần

- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nhắc lại cách

- HS Chơi trò chơi.

- HS quan sát GV
làm mẫu




- HS tiếp tục quan sát

- Đội hình tập luyện
đồng loạt. 


ĐH tập luyện theo tổ


  

GV

- Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- Chơi theo đội hình
hàng dọc

Bài tập PT thể lực:
- Luyện tập mở
rộng:
III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.

3-5'

1 lần

4- 5'
1 lần

chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi
chơi cho HS.
lại hít thở
- Nhận xét tuyên
- HS trả lời
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- HS thực hiện thả
- Yêu cầu HS quan
lỏng
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

ĐH kết thúc




ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Sáng:
TOÁN
Tiết 12: Luyện tập chung( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai, ba chữ
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm bài
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm,, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, máy chiếu, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS thực hiện.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
63 758
37 429
chéo vở cho bạn kiểm tra.
5 364
49 235
58 394
86 664
8 107
9
72 963
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm:

- HS trả lời

43 652 7
1 6 62536
25
42
0

- HS đọc.
- HS nêu.
Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời HS chia sẻ

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.

nhất.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ
- HS thực hiện

Bài giải
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán
giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số
khán giả nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán
giả)
Đáp số: 19 090 khán
giả
- HS nêu.

- Lắng nghe

TIẾNG VIỆT
Tiết 16: Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
* Phẩm chất: Trách nhiệm.trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời gian,
con vật, cây cối trong đoạn văn dưới
đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh,
nhóm.
chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ
môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền - HS làm bài vào nháp.
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt,
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo
chớp, sấm, mưa.
tới, che kín bầu trời. Gió cuồn cuộn
thổi. Chớp lóe lên từng hồi sáng rực.
Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút
xuống. Không gian đẫm nước
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV mời HS tìm nhanh một số danh từ
thuộc từng nhóm và điền lên bảng:
+ Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng,
trưa, chiều, tối, đêm...

+ Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ
Hai, thứ Ba...
+ Danh từ chỉ một mùa trong năm:
xuân, hè, thu đông...
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ
chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện

TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
Chiều

TIẾNG VIỆT
Tiết 17: Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
* Phẩm chất: Trách nhiệm.trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
- Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình.
- 2 -3 HS đọc bài.

-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
MĨ THUẬT
Tiết 3: Chủ đề 1: Vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm
khắc gỗ, tượng tròn).
- HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
- HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
* Năng lực chung: Năng lực, giao tiếp, hợp tác, tự giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực quân sát: HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu
ở đình làng bằng vật liệu sẵn có.
- Năng lực thẩm mĩ HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng
để thiết kế một món quà lưu niệm.
- * Phẩm chất:
- HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước....
 
Gửi ý kiến