Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d KHBD tuần 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 07h:38' 25-01-2026
Dung lượng: 654.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
Thứ hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa
phương do nhà trường phát động.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương:
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và cần thiết của những hành động bảo vệ
cảnh
quan địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa phương phù hợp
với
lứa tuổi HS tiểu học.
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về địa phương.
3. Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về địa phương.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..............................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
* Tích hợp: * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển và tiết kiệm
nước.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc nhanh, vui tươi.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 4 đoạn. Mỗi khổ thơ là một đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: suối, lượn,…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? (Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ)
C2: Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có? (Bài thơ cho biết nước biển do suối
nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.)

- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ? (Các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển.)
C4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các
con suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông..)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV: Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường biển và tiết kiệm nước.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý giọng đọc vui vẻ.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối, Lớn: Sông, Mênh mông: Biển
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước:
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ
có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn
mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước
trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra
với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
TIẾT 1: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.

- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( khám phá)
- GV cho HS quan sát tranh và nêu bài toán.
Bài toán: Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nêu phép tính.
- GV ghi bảng: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
cũng gọi là thương.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2. Tính thương của phép chia đó.
H: + Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số bị chia và số chia.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia,
thương của từng cột)
- GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a, Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. Đánh giá, nhận xét bài HS.
b, Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh làm vào vở.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia.
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT

BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức
tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện (lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV HD:
Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
Bước 2: HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp: Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước
đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong
khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác
đom đóm khóc mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không
thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu

xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bay
….
- GV sửa cách diễn đạt cho HS. Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em
thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn
lồng.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những
điều mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ tư ngày 28 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương
ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- HS làm bài vào vở THT.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Câu a: Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Câu b: GV cho HS làm bài vào vở THT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào bảng nhóm. Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: MÙA VÀNG (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: MÙA VÀNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS giải các câu đố:
- GV hỏi:
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):

Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy đến chúm chím.
Đoạn 4: Còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập dờn, ươm mầm, ríu rít,…
+ Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na
2. Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái.
Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được
thu hoạch thì thích lắm. 
3. Tên những công việc người nông đan phải làm để có mùa thu hoạch: Người
nông dân phải làm rất nhiều việc:
- Cày bừa, giao hạt, ươm mầm
- Mưa nắng, hạn hán họ hải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng.
4. Bài học giúp em hiểu thêm về mỗi muafsex có một loại cây, loại quả khác nhau.
Để tạo ra những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả rất vất vả.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV ….

- 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
Quả hồng - đỏ mọng
Quả na - thơm dìu dịu
Hạt dẻ - nâu bóng
Biển lúa - vàng ươm
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích?
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
LUYỆN TOÁN

Ôn bài: Luyện tập. Trò chơi “Chiếc ghế số 5”

ÔN TẬP: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I. HĐ mở đầu:
- GV cho HS hát bài hát “Đi học về”
II. HD HS: Tổ chức trò chơi "Chiếc ghế số 5" (20-25 phút)
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về số bị chia, số chia để giải các bài tập thông qua
trò chơi.
 Cách thức tiến hành:
 Vòng 1: Tìm số bị chia
 Giáo viên chuẩn bị các câu hỏi dạng: "Thương là 5, số chia là 2. Số bị chia là bao
nhiêu?" (Đáp án: 10). Hoặc "Một số chia cho 3 được 4. Số đó là bao nhiêu?" (Đáp
án: 12).
 Học sinh "bị loại" sẽ trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng, em ấy được ở lại vòng chơi.
 Vòng 2: Tìm số chia

 Giáo

viên chuẩn bị các câu hỏi dạng: "Số bị chia là 15, thương là 3. Số chia là bao
nhiêu?" (Đáp án: 5). Hoặc "18 chia cho một số bằng 6. Số đó là bao nhiêu?" (Đáp
án: 3).
 Học sinh "bị loại" sẽ trả lời câu hỏi.
 Vòng 3: Áp dụng mối quan hệ nhân - chia
 Giáo viên có thể đưa ra các bài toán thực tế nhỏ hoặc các biểu thức yêu cầu tìm
thành phần chưa biết.
 Ví dụ: "Mẹ chia đều 12 cái kẹo cho các con. Mỗi bạn được 3 cái. Hỏi có bao nhiêu
bạn được nhận kẹo?" (Tìm số chia).
 Ví dụ: "Có 20 bông hoa, cắm đều vào các lọ. Mỗi lọ 4 bông. Hỏi cắm được bao
nhiêu lọ hoa?" (Tìm số chia).
 Ví dụ: "Một số nhân với 2 bằng 18. Số đó là bao nhiêu?" (Tìm thừa số, sau đó có
thể liên hệ với tìm số bị chia).
 Giáo viên tổ chức nhiều lượt chơi để nhiều học sinh có cơ hội tham gia và luyện
tập.
Hoạt động 4: Làm bài tập trong Vở Bài tập (10 phút)
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài tập.
 Cách thức tiến hành:
 Giáo viên yêu cầu học sinh mở Vở Bài tập Toán lớp 2 (Bộ sách Kết nối tri thức với
cuộc sống), phần bài tập về "Số bị chia, số chia".
 Học sinh tự làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
+ 14 được gọi là gì?
+ 2 được gọi là gì?
+ 7 được gọi là gì?
- GV gọi HS nêu.
- Gv hướng dẫn Hs nối số với tên gọi phù hợp.
- HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a,
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.

Bài 2: b,
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm thế nào?
 Giáo viên đi quan sát, hỗ trợ và gợi ý cho học sinh.
 Gọi một số học sinh lên bảng chữa bài hoặc trình bày cách làm của mình.
- GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi phiếu cho nhau để kiểm tra.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập
................................................................................................................................
Thứ năm ngày 29 tháng 1 năm 2026

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 43: BẢNG CHIA 2
TIẾT 1: BẢNG CHIA 2

* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở b.chia 2.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Bộ ĐDHT

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
H: + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2?
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2

2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- Học sinh đọc bảng chia 2 vừa lập được. Sau đó cho học sinh thời gian để tự học
thuộc lòng bảng chia này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 2.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm vào VTH Toán. 1 hs làm bảng phụ
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng chia mấy?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì?
- GV cho HS làm bài vào vở thực hành Toán.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nêu miệng kết quả.
- Đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở THT. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp. GV đánh giá, nhận xét bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: MÙA VÀNG (TIẾT 3)
VIẾT: MÙA VÀNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.

- HS
 
Gửi ý kiến