2d-KHBD tuần6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 05h:50' 06-11-2025
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 05h:50' 06-11-2025
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng.
- Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Phần 1 Phần nghi lễ:
- Do tổng phụ trách thực hiện
* Phần 2: Hoạt động tại lớp theo chủ đề: Tham gia tìm kiếm tài năng nhí
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe và phổ biến yêu cầu Tìm kiếm tài năng
nhí
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
- Giới thiệu và phổ biến yêu cầu Tìm kiếm tài năng nhí
* Hoạt động 2: Tham gia các phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí được tổ chức ở lớp
trong hoạt động trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số em trước lớp:
hát, múa, võ thuật, đọc thơ.
- GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt giải
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Học sinh thực hiện tốt nội dung đã học
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến
trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy
tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Trống, trường, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn,
nghiêng, tưng bừng,…
+ Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! (Theo đúng nhịp trống)
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 4.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2( sgk/tr.11). Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12, …,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài; Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- HS đọc thuộc một trong các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ YCHS nêu bài toán?
(Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi ? )
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính.
- HS chia sẻ: phép tính 11 – 5
- GV cho HS thực hành tính kết quả phép tính11 – 5 trên que tính.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách tính.
Cách 1: Đếm lùi
Cách 2: Tách 11 = 10 + 1
10 – 5 = 5
5+1=6
Vậy: 11 – 5 = 6
- GV cho HS so sánh 2 cách tính.
- HS chia sẻ.
- GV lấy thêm 1 số ví dụ để HS thực hành.
- Yêu cầu HS thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. GV chốt kiến thức.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được:
a. 11 – 6
b. 13 – 5
- HS quan sát trên máy chiếu.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (11 – 6 và 13 – 5)
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào vở nháp.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối
chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi. GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 3)
VIẾT: CHỮ HOA Đ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa Đ hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì ? Ở đâu ?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày ?
+ Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào ?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều
nổi bật, đáng nhớ nhất.
- HS thảo luận nhóm. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì?
- YC HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em nói về chủ đề gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng
ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết
sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được
câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài thuộc lòng bài thơ Cái trống trường em.
H: Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi
sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
VD: Một (1)/ Trần Trường An/truyện Ngày khai trường.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SKK/tr.52.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.25.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, …
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.
C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc.
C4: - Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh.
- Biết được thông tin của từng người.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.52.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu SKG/ tr.52.
- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc danh sách học sinh của lớp mình.
- 3 HS đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát 1 bài.
- Yêu cầu HS: tính 11 – 4; 11 – 7
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được:
a. 12 – 4
b. 13 – 6
- HS quan sát trên máy chiếu.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (12 – 4 và 13 – 6 )
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào vở nháp.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài, quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
H: Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
H: Bài toán thuộc dạng toán nào?
- YCHS làm bài vào vở; GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của HS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4: Trò chơi “Ong đi tìm hoa”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối
bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong
đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- Tổ chức cho HS chơi. GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
..............................................................................................................................
LUYỆN TOÁN
Trò chơi “Bắn tên số học” – bốc tên ghi phép tính, giải nhanh
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Kiến thức: Giúp học sinh (HS) bước đầu nhận biết và thực hiện được phép trừ
dạng 11−511−5 (tức là phép trừ qua 10 trong phạm vi 20) bằng phương pháp tách số.
Kỹ năng: HS biết cách tách số bị trừ thành 10 và phần còn lại, sau đó lấy 10 trừ đi
số trừ rồi cộng với phần còn lại.
Phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề.
Phẩm chất: Yêu thích môn học, tự tin, trung thực trong quá trình chơi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu, màn chiếu.
Học sinh:- Bảng con, phấn, vở, bút.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: “Hôm nay chúng ta sẽ
tiếp tục học "Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20" dưới dạng trò chơi "Bắn tên số học"
II. Luyện tập, thực hành
. Khởi động: Trò chơi "Nhanh tay, nhanh mắt" (5 phút)
Mục đích: Ôn tập phép trừ trong phạm vi 10 và tạo hứng thú.
Luật chơi: GV đưa ra các phép tính trừ trong phạm vi 10. HS giơ thẻ đáp án nhanh nhất
và chính xác.
2. Khám phá: Trò chơi "Khám phá Lực lượng Tách số" (15 phút)
Mục đích: Hình thành quy tắc thực hiện phép trừ qua 10 bằng cách tách số (dạng
11−511−5).
Tình huống: Cần tính 11−5=?11−5=?
Cách tiến hành:
1.
Thử thách 1 (Thực hành): GV yêu cầu HS lấy 11 que tính, sau đó bớt đi 5 que
tính.
HS làm: Lấy 11 que (1 bó 10 và 1 que lẻ). Bớt 5 que từ bó 10.
GV đặt câu hỏi: Các con bớt 5 que như thế nào? (Thường HS sẽ bớt từ bó 10 trước).
2.
Thử thách 2 (Tách số):
GV hướng dẫn HS: Để trừ 5, ta sẽ tách số bị trừ (11) thành 10 và 1.
Bước 1: Lấy 10 trừ đi 5 (10−5=510−5=5). (Mục tiêu là "trừ cho tròn 10").
Bước 2: Lấy kết quả vừa tìm được 5 cộng với phần còn lại là 1 (5+1=65+1=6).
Kết luận: 11−5=611−5=6.
3.
Thử thách 3 (Vận dụng): GV đưa ra phép tính 12−4=?12−4=?. Yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 và trình bày cách "Tách số" để tính.
Cách làm: Tách 1212 thành 1010 và 22. Lấy 10−4=610−4=6. Sau đó 6+2=86+2=8.
Vậy 12−4=812−4=8.
GV chốt kiến thức: Để thực hiện phép trừ qua 10, ta thường áp dụng cách "Trừ để được
10" (Tách số bị trừ thành 10 và phần còn lại, lấy 10 trừ số trừ, rồi cộng với phần còn
lại).
3. Luyện tập: Trò chơi "Bắn tên số học" (15 phút)
Mục đích: Củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ qua 10 bằng phương pháp tách số.
Chuẩn bị:
GV chia lớp thành 3-4 đội chơi, mỗi đội là một "Khẩu đội Pháo thủ".
Trình chiếu hình ảnh các "Mục tiêu" (phép tính) trên màn hình. Các "Mục tiêu" này
cần được "bắn trúng" (tính ra kết quả).
Luật chơi:
1.
GV đưa ra lần lượt các phép tính (Mục tiêu).
2.
Trong vòng 30 giây, các đội thảo luận và tính kết quả bằng phương pháp tách số.
3.
Đội trưởng viết kết quả vào bảng con (hoặc giơ thẻ số) và hô to "Bắn!".
4.
Đội nào giơ kết quả đúng và nhanh nhất được quyền trình bày cách tính bằng
phương pháp tách số.
5.
Mỗi lần trả lời đúng và giải thích đúng cách tách số được cộng 10 điểm. Đội nào
sai bị trừ 5 điểm.
Các "Mục tiêu" (Phép tính):
STT
Mục tiêu (Phép Kết
tính)
quả
Cách tách số (HS trình bày)
1
11−411−4
7
Tách 11=10+111=10+1. 10−4=610−4=6. 6+1=76+1=7.
2
11−611−6
5
Tách 11=10+111=10+1. 10−6=410−6=4. 4+1=54+1=5.
3
12−512−5
7
Tách 12=10+212=10+2. 10−5=510−5=5. 5+2=75+2=7.
4
12−612−6
6
Tách 12=10+212=10+2. 10−6=410−6=4. 4+2=64+2=6.
5
13−413−4
9
Tách 13=10+313=10+3. 10−4=610−4=6. 6+3=96+3=9.
Tổng kết: GV tuyên dương đội thắng cuộc (đội có tổng điểm cao nhất) và nhắc nhở các
đội khác cố gắng.
4. Vận dụng: Trò chơi "Đi tìm Kết quả" (5 phút)
Mục đích: Vận dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập trong Vở Bài tập.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS mở Vở Bài tập Toán 2, Bài 11, Tiết 1 và làm các bài tập liên quan đến
phéptrừ
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá.
Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (TIẾT 3)
NGHE - VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan
sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy dòng thơ?
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: trống, nghiêng đầu.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng
âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 – 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2.
+ HS làm bài tập theo nhóm.
+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ HS và GV nhận xét.
- HS làm bài vào vở BTTV.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng.
- Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Phần 1 Phần nghi lễ:
- Do tổng phụ trách thực hiện
* Phần 2: Hoạt động tại lớp theo chủ đề: Tham gia tìm kiếm tài năng nhí
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe và phổ biến yêu cầu Tìm kiếm tài năng
nhí
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
- Giới thiệu và phổ biến yêu cầu Tìm kiếm tài năng nhí
* Hoạt động 2: Tham gia các phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí được tổ chức ở lớp
trong hoạt động trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số em trước lớp:
hát, múa, võ thuật, đọc thơ.
- GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt giải
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Học sinh thực hiện tốt nội dung đã học
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến
trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy
tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Trống, trường, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn,
nghiêng, tưng bừng,…
+ Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! (Theo đúng nhịp trống)
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 4.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2( sgk/tr.11). Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12, …,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài; Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- HS đọc thuộc một trong các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ YCHS nêu bài toán?
(Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi ? )
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính.
- HS chia sẻ: phép tính 11 – 5
- GV cho HS thực hành tính kết quả phép tính11 – 5 trên que tính.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách tính.
Cách 1: Đếm lùi
Cách 2: Tách 11 = 10 + 1
10 – 5 = 5
5+1=6
Vậy: 11 – 5 = 6
- GV cho HS so sánh 2 cách tính.
- HS chia sẻ.
- GV lấy thêm 1 số ví dụ để HS thực hành.
- Yêu cầu HS thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. GV chốt kiến thức.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được:
a. 11 – 6
b. 13 – 5
- HS quan sát trên máy chiếu.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (11 – 6 và 13 – 5)
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào vở nháp.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối
chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi. GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 3)
VIẾT: CHỮ HOA Đ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa Đ hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì ? Ở đâu ?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày ?
+ Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào ?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều
nổi bật, đáng nhớ nhất.
- HS thảo luận nhóm. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì?
- YC HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em nói về chủ đề gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng
ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết
sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được
câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài thuộc lòng bài thơ Cái trống trường em.
H: Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi
sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
VD: Một (1)/ Trần Trường An/truyện Ngày khai trường.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SKK/tr.52.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.25.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, …
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.
C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc.
C4: - Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh.
- Biết được thông tin của từng người.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.52.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu SKG/ tr.52.
- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc danh sách học sinh của lớp mình.
- 3 HS đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát 1 bài.
- Yêu cầu HS: tính 11 – 4; 11 – 7
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được:
a. 12 – 4
b. 13 – 6
- HS quan sát trên máy chiếu.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (12 – 4 và 13 – 6 )
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào vở nháp.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài, quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
H: Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
H: Bài toán thuộc dạng toán nào?
- YCHS làm bài vào vở; GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của HS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4: Trò chơi “Ong đi tìm hoa”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối
bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong
đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- Tổ chức cho HS chơi. GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
..............................................................................................................................
LUYỆN TOÁN
Trò chơi “Bắn tên số học” – bốc tên ghi phép tính, giải nhanh
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Kiến thức: Giúp học sinh (HS) bước đầu nhận biết và thực hiện được phép trừ
dạng 11−511−5 (tức là phép trừ qua 10 trong phạm vi 20) bằng phương pháp tách số.
Kỹ năng: HS biết cách tách số bị trừ thành 10 và phần còn lại, sau đó lấy 10 trừ đi
số trừ rồi cộng với phần còn lại.
Phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề.
Phẩm chất: Yêu thích môn học, tự tin, trung thực trong quá trình chơi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu, màn chiếu.
Học sinh:- Bảng con, phấn, vở, bút.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: “Hôm nay chúng ta sẽ
tiếp tục học "Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20" dưới dạng trò chơi "Bắn tên số học"
II. Luyện tập, thực hành
. Khởi động: Trò chơi "Nhanh tay, nhanh mắt" (5 phút)
Mục đích: Ôn tập phép trừ trong phạm vi 10 và tạo hứng thú.
Luật chơi: GV đưa ra các phép tính trừ trong phạm vi 10. HS giơ thẻ đáp án nhanh nhất
và chính xác.
2. Khám phá: Trò chơi "Khám phá Lực lượng Tách số" (15 phút)
Mục đích: Hình thành quy tắc thực hiện phép trừ qua 10 bằng cách tách số (dạng
11−511−5).
Tình huống: Cần tính 11−5=?11−5=?
Cách tiến hành:
1.
Thử thách 1 (Thực hành): GV yêu cầu HS lấy 11 que tính, sau đó bớt đi 5 que
tính.
HS làm: Lấy 11 que (1 bó 10 và 1 que lẻ). Bớt 5 que từ bó 10.
GV đặt câu hỏi: Các con bớt 5 que như thế nào? (Thường HS sẽ bớt từ bó 10 trước).
2.
Thử thách 2 (Tách số):
GV hướng dẫn HS: Để trừ 5, ta sẽ tách số bị trừ (11) thành 10 và 1.
Bước 1: Lấy 10 trừ đi 5 (10−5=510−5=5). (Mục tiêu là "trừ cho tròn 10").
Bước 2: Lấy kết quả vừa tìm được 5 cộng với phần còn lại là 1 (5+1=65+1=6).
Kết luận: 11−5=611−5=6.
3.
Thử thách 3 (Vận dụng): GV đưa ra phép tính 12−4=?12−4=?. Yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 và trình bày cách "Tách số" để tính.
Cách làm: Tách 1212 thành 1010 và 22. Lấy 10−4=610−4=6. Sau đó 6+2=86+2=8.
Vậy 12−4=812−4=8.
GV chốt kiến thức: Để thực hiện phép trừ qua 10, ta thường áp dụng cách "Trừ để được
10" (Tách số bị trừ thành 10 và phần còn lại, lấy 10 trừ số trừ, rồi cộng với phần còn
lại).
3. Luyện tập: Trò chơi "Bắn tên số học" (15 phút)
Mục đích: Củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ qua 10 bằng phương pháp tách số.
Chuẩn bị:
GV chia lớp thành 3-4 đội chơi, mỗi đội là một "Khẩu đội Pháo thủ".
Trình chiếu hình ảnh các "Mục tiêu" (phép tính) trên màn hình. Các "Mục tiêu" này
cần được "bắn trúng" (tính ra kết quả).
Luật chơi:
1.
GV đưa ra lần lượt các phép tính (Mục tiêu).
2.
Trong vòng 30 giây, các đội thảo luận và tính kết quả bằng phương pháp tách số.
3.
Đội trưởng viết kết quả vào bảng con (hoặc giơ thẻ số) và hô to "Bắn!".
4.
Đội nào giơ kết quả đúng và nhanh nhất được quyền trình bày cách tính bằng
phương pháp tách số.
5.
Mỗi lần trả lời đúng và giải thích đúng cách tách số được cộng 10 điểm. Đội nào
sai bị trừ 5 điểm.
Các "Mục tiêu" (Phép tính):
STT
Mục tiêu (Phép Kết
tính)
quả
Cách tách số (HS trình bày)
1
11−411−4
7
Tách 11=10+111=10+1. 10−4=610−4=6. 6+1=76+1=7.
2
11−611−6
5
Tách 11=10+111=10+1. 10−6=410−6=4. 4+1=54+1=5.
3
12−512−5
7
Tách 12=10+212=10+2. 10−5=510−5=5. 5+2=75+2=7.
4
12−612−6
6
Tách 12=10+212=10+2. 10−6=410−6=4. 4+2=64+2=6.
5
13−413−4
9
Tách 13=10+313=10+3. 10−4=610−4=6. 6+3=96+3=9.
Tổng kết: GV tuyên dương đội thắng cuộc (đội có tổng điểm cao nhất) và nhắc nhở các
đội khác cố gắng.
4. Vận dụng: Trò chơi "Đi tìm Kết quả" (5 phút)
Mục đích: Vận dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập trong Vở Bài tập.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS mở Vở Bài tập Toán 2, Bài 11, Tiết 1 và làm các bài tập liên quan đến
phéptrừ
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá.
Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (TIẾT 3)
NGHE - VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan
sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy dòng thơ?
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: trống, nghiêng đầu.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng
âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 – 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2.
+ HS làm bài tập theo nhóm.
+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ HS và GV nhận xét.
- HS làm bài vào vở BTTV.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS
 








Các ý kiến mới nhất