Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d KHBD tuần 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 16h:37' 08-05-2026
Dung lượng: 940.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35

Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHUẨN BỊ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Biết được các công việc cần chuẩn bị cho buổi Lễ tổng
kết năm học.
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia chuẩn bị cho buổi lễ tổng kết
năm học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học :
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC :
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Chuẩn bị Lễ tổng kết năm học
1. Mở đầu
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Chuẩn bị Lễ tổng kết năm học
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các công việc cần chuẩn bị cho Lễ Tổng kết năm
học.

3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động, chuẩn bị cho Lễ Tổng
kết.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................

....................................................................................................................................
____________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1+2)

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu
chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong
bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời
nói,…
- Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa
chọn cá nhân.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài
cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
+ Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34.
+ HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài tập đọc đã học.
+ Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc.
+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để biết bài đọc của mình.
- GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. Nhóm
trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm.
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của
mình.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét- tuyên dương.
* Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc
- Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn.
- Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình
thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn
thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?)
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì?
- GV nhận xét giờ học.

D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 12 tháng 5 năm 2026

Toán
BÀI 73: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố kĩ năng cân đo.
- Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực cân đo, tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC.
- Y/C hs làm bài vào vở.
- GV nêu:
+ Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Con mèo cân nặng 4kg
+ Quả dưa cân nặng 2kg.
? Vì sao em lại làm được kết quả đó?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốtkiến thức.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs thảo luận nhóm 2 tìm ra kết quả?
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài toán.
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg
Vậy con voi cân nặng 1000kg.

- GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. Một bên là
đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi
chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của chú voi.
3. Củng cố, dặn dò:
- Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học. Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan.
- Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp.
- Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động .
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời ca]au
hỏi.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.dọc
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1:
Trò chơi: Tìm từ
- Gọi HS đọc YC.
- GV chiếu tranh
- Chia lớp làm 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật
+ Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm.
+ Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động
- Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào
làm nhanh, đúng thì thắng.
- Đáp án:
+ Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, cây,…
+ Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui,…
+ Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện,…
- GV nhận xét – chốt các đáp án đúng và nhóm giành chiến thắng.
* Hoạt động 2: Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sách.
- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp.

- GV nhận xét – chốt.
- GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu:
+ Câu giới thiệu thường có từ gì? (từ “là”.)
VD: Đây là công viên.
Công viên là nơi vui chơi của mọi người.
+ Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì?
VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ.
Vườn hoa rực rỡ.
+ Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì?
VD: Ông cụ đọc báo.
Hai mẹ con chạy bộ.
- GV chốt cách nhận biết từng loại câu.
3. Củng cố, dặn dò:
- Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình?
- Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm.
- Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động?
- GV nhận xét giờ học.
D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
____________________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
ĐỀ PHÒNG BỊ LẠC
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt :
- Biết được một số tình huống các bạn nhỏ có nguy cơ bị lạc.
- Có kĩ năng xử lí khi bị lạc.
2. Năng lực :
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh trước nguy cơ mất an
toàn trong cuộc sống.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Giáo án, SGK.
- Các tình huống về những nguy cơ bạn nhỏ có thể bị lạc.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC :
1. Mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đề phòng bị
lạc.
2. Đề phòng bị lạc
Hoạt động 1: Tình huống có nguy cơ bị lạc

a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số tình huống mà các bạn nhỏ có nguy cơ
bị lạc.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát hai tình huống trong
SGK.
GV
tổ

chức cho HS thảo luận nhóm về
những nguy cơ bị lạc mà bạn nhỏ có thể gặp phải trong mỗi tình huống.
- HS trao đổi với nhau về cách xử lí khi bị lạc.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS chia sẻ về kết quả thảo luận trước lớp.
- HS nêu cách xử lí khi bị lạc. GV khuyến khích HS nêu thành các bước cụ thể để xử
lí khi bị lạc.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận.
c. Kết luận: Hiện tượng trẻ em bị lạc xảy ra khá phổ biến do những phút sơ sẩy, mất
tập trung. Việc trẻ em bị lạc có thể dẫn đến nhiều mối nguy hiểm đối với các em. Vì
thế, mỗi bạn nhỏ cần biết phòng tránh bị lạc và biết cách xử lí bị lạc.
Hoạt động 2: Xử lí khi bị lạc
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu biết cách xử lí khi bị lạc.
- HS có ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tế đời sống để đảm bảo an toàn
cho bản thân.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận về cách
xử lí tình huống trong mỗi bức tranh.
+ Tình huống 1: Bạn nhỏ bị lạc ở công viên.
+ Tình huống 2: Bạn nhỏ bị lạc ở bến xe.
- GV yêu cầu các nhóm thể hiện cách xử lí tình huống thông qua hình thức đóng vai.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số nhóm đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống trước lớp.
- HS khác nhận xét về cách xử lí tình huống và cách thể hiên vai diễn.
- GV khuyến khích HS chia sẻ điều bản thân học được qua xử lí tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận.
c. Kết luận: Khi bị lạc, các em cần:
+ Bình tĩnh quan sát để tìm người thân (nếu người thân đi cùng).
+ Tìm tới những người làm bảo vệ hoặc công an gần nhất.
+ Nhờ liên hệ với người thân qua điện thoại hoặc địa chỉ nhà ở.
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 13 tháng 5 năm 2026
TOÁN

BÀI 74: ÔN TẬP VÀ KIỂM ĐẾM …CHỌN KHẢ NĂNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc
chắn, có thể, không thể)
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu,
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK;
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Hình vuông: 8 ; Hình tròn: 11 ; Hình tam giác: 6
b) Hình màu đỏ: 9; Hình màu vàng: 6;
Hình màu xanh: 10
c) Hình vuông màu đỏ: 3, Hình tròn màu vàng: 3, Hình tam giác màu xanh: 0
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
? Mỗi túi có bao nhiêu quả? Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả?
- Y/C hs tự làm bài vào SGK. Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích bài toán
- Y/C hs TL nhóm + chia sẻ bài làm. GV chốt đáp án và giải thích:
a) có thể
b) không thể
c) Chắc chắn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
______________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5+6)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu
chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.

- Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong
bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời
nói,…
- Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa
chọn cá nhân.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài
cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
+ Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34.
+ HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài tập đọc đã học.
+ Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc.
+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để biết bài đọc của mình.
- GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. Nhóm
trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm.
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của
mình.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét- tuyên dương.
* Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc
- Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn.
- Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình
thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn
thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?)
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì?
- GV nhận xét giờ học.
D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
____________________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP . Trò chơi “Vườn hoa toán học”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 Củng cố và luyện tập các kiến thức trong Bài 74.
 Thực hiện đúng các phép tính, bài toán và dạng bài luyện tập.
 Biết vận dụng kiến thức toán học vào trò chơi học tập.
2. Năng lực
 Phát triển năng lực tính toán và tư duy toán học.
 Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ nhanh.
 Hình thành năng lực hợp tác và giao tiếp trong nhóm.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ, tích cực học tập.
 Tự tin khi tham gia hoạt động.
 Có tinh thần đoàn kết, hỗ trợ bạn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT. Toán 2 – Tập 2.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:- Trò chơi: “Hoa nở đúng số”
Cách chơi
 Giáo viên giơ phép tính.
 Học sinh đọc nhanh kết quả.
Ví dụ:
 25 + 14 = ?
 60 – 12 = ?
 7×3=?
 Khen học sinh trả lời nhanh và đúng.
“Hôm nay các em sẽ bước vào 'Vườn hoa toán học' để hái những bông hoa điểm tốt
nhé!”
2. Luyện tập: Trò chơi “Vườn hoa toán học”
Hoạt động 1: Hái hoa tính nhanh
Cách chơi
 Đại diện đội lên chọn bông hoa.
 Đọc phép tính và trả lời nhanh.
Ví dụ
 320 + 40 = ?
 560 – 200 = ?
 450 + 120 = ?
Luật chơi
 Đúng: nhận 1 bông hoa.
 Sai: đội khác có quyền trả lời.
. Hoạt động 2: Bông hoa thông minh
Cách chơi
 Các nhóm cùng thảo luận.
 Ghi lời giải vào phiếu.

HOẠT ĐỘNG 3: “VƯỜN HOA BÍ MẬT” (9 phút)

Trò chơi: “Mở cánh hoa”
Cách chơi
 Mỗi cánh hoa chứa một nhiệm vụ:
o Điền số thích hợp.
o So sánh số.
o Tìm kết quả đúng.
Ví dụ
 Điền dấu >, <, =
 Số lớn nhất trong các số: 345, 354, 435
 Viết số liền sau của 699
Luật chơi
 Đội trả lời đúng được thêm hoa thưởng.
3. VẬN DỤNG – MỞ RỘNG (3 phút)
Hoạt động: “Em chăm hoa toán học”
Giáo viên hỏi
 Em thích hoạt động nào nhất?
 Muốn học toán tốt em cần làm gì?
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
______________________________________________________________
Thứ năm ngày 14 tháng 5 năm 2026
Toán
BÀI 75: LUYỆN TẬP CHUNG(T1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc
chắn, có thể, không thể)
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu,
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK;
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Hình vuông: 8 ; Hình tròn: 11 ; Hình tam giác: 6
b) Hình màu đỏ: 9; Hình màu vàng: 6;
Hình màu xanh: 10
c) Hình vuông màu đỏ: 3, Hình tròn màu vàng: 3, Hình tam giác màu xanh: 0
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
? Mỗi túi có bao nhiêu quả? Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả?
- Y/C hs tự làm bài vào SGK. Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, chốt đáp án.

Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích bài toán
- Y/C hs TL nhóm + chia sẻ bài làm. GV chốt đáp án và giải thích:
a) có thể
b) không thể
c) Chắc chắn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 7+8)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về từ chỉ đặc điểm.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các
câu có nội dung đơn giản.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim.
- HS đọc yêu cầu.
- GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá.
- GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài chim trên.
-GV chốt các đặc điểm.
+ Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường sống
ở các bụi tre ven sông.
+ Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh
đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn
trùng.
+ Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng
cam. Chúng thường sống ở ven ao, hồ…
- Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời:
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét.

- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
Đáp án:
+ Câu đố 1: Chim gõ kiến
+ Câu đố 2: Chim cuốc
+ Câu đố 3: Chim bói cá
* Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích
- Goi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông.
+ Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên
ngoài của chim: màu lông, hính dáng, kích thước,….
+ Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ chỉ đặc
điểm của loài vật đó.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng.
* Hoạt động 3: Hỏi đáp về một số loài vật.
- GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm phóng viên.
- GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một
bạn đóng vai người được phỏng vấn
thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật khác.
- GV và 1HS thực hành làm mẫu:
GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không?
HS: Ồ, tất nhiên là được rồi.
GV: Gấu có thân hình thế nào?
HS: Thân hình gấu to lớn.
GV: Gấu đi như thế nào?
HS: Gấu đi lặc lè.
GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không?
HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 trong thời gian 3 phút.
- GV mời một số nhóm lên bảng thực hành.
- GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các nhóm hoạt động tốt.
* Hoạt động 4: Chọn dấu chấm, dấu phẩy thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân.
- GV gọi HS chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và tuyên dương các bạn làm tốt.
Đáp án:
Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả
đều đổ về trường đua voi.
Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem
cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng.
- GV hỏi:
+ Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và thứ tư lại đặt dấu phẩy? (Vì vị trí đó có các từ
cùng loại đứng cạnh nhau.)
+ Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu chấm? (Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được viết
hoa chữ cái đầu tiên.)
3. Củng cố, dặn dò:
- Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc điểm trong tiết học hôm nay.
- Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì?

D. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………..……………………….…………………………………………………..
……………………………………………..……………………….…………………………………………………..
………………………………………
____________________________________________________________________
Tự nhiên và xã hội
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái
đất và bầu trời.
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+
 
Gửi ý kiến