Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d-KHBD tuân2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 15h:50' 05-11-2025
Dung lượng: 390.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày15 tháng 9 năm 2025

HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
*Năng lực đặc thù:
- HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu
phẩm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt động
sinh hoạt dưới cờ - Thực hiện nội quy nhà trường.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. KHÁM PHÁ:

a. Mục tiêu: HS có ý t/thực hiện n/quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực
hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học
tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về
việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện nền
nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
TIẾNG VIỆT

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (TIẾT 1+2)
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài
Niềm vui của Bi và Bống.

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nd câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và
luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1

* Ôn và Khởi động:
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu nội dung của
đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và thảo luận nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câuchuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
*HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG”

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng vả vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật
- GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp
bê và quần áo đẹp.//
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,ngựa hồng.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS biết cách luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp k/khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
*HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU BÀI

TIẾT 2

- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GVHDHS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
- Nhìn tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ những gì?
- Tách ý, trả lời câu hỏi:
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bống sẽ làm gì?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một
cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
+ GV đưa ra câu hỏi 2.
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
- Tách ý, trả lời câu hỏi:
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô
tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp
để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài .
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện nhóm trả lời.
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em
dành cho nhau?
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng. 
* Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC

Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 (2 phút), đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
*Củng cố:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
* Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2025

TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( TIẾT 2 )
SỐ BỊ TRỪ. SỐ TRỪ. HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và tính: 23 + 34. Gọi 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
2. Khám phá:
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, cho HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con chim?

- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
+ Để biết được còn lại b/n con chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính thích hợp.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- Từ phép tính đã lập được, GV HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Từ phép trừ 12 – 2 = 10, GV cho HS biết đâu là SBT, ST và hiệu (12 – 2 cũng gọi là
hiệu).
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác, HS vận dụng nêu được SBT, số trừ, hiệu.
3. Luyện tập
Bài 1. Số?
- GV nêu BT1.
- GV HD HS nêu tên các thành phần trong phép trừ.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2: Số?
- GV nêu BT2.
- GVHDHS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả của phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
Nếu HS không đặt tính rồi tính mà nhẩm ra được kết quả thì cũng được.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột,
thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT

VIẾT : CHỮ HOA Ă, Â

I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài: Các em đã họcvà viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới
thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Viết chữ hoa Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa.
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy chiếu)
- GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với chữ A viết hoa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học
sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu.Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết.
- GV cùng HS nhận xét.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá
và thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công
sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người
trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm
sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp .
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong
câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS ko trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
3. Củng cố
- GV cho HS nêu lại ND đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy nếu có):
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và
các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui
của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và luôn biết
ước mơ và lạc quan.
II. Đồ dùng dạy học:Chuẩn bị thêm tranh ảnh minh hoạ cho phần kể chuyện.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức
đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của Bi và Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của các nhóm.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?

Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh bài tập 1 để kể.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu chuyện (tuỳ vào khả
năng của HS lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện:Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh em
rất quan tâm và yêu thương nhau.
3.Vận dụng:Kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống.
- GV HD HS quan sát các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng
đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người thân nghe (không cần kể đúng từng chữ,
từng lời của câu chuyện).
4. Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và Bống,
các em đã:
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài đọc nói lên niềm vui của hai anh em
Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm những điều
tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của hai anh em Bi
và Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và chỉ đồ vật.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2025

TIẾNG VIỆT
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( TIẾT 1 + 2 )
TẬP ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự
vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TIẾT 1

1. Khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.
- Kiểm tra 2 HS đọc thành tiếng đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Hai anh em Bi và Bống nhìn thấy gì?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động khởi động làm việc nhóm.
- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật đều có công việc của riêng mình nhưng có
điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều thấy rất vui. Bài đọc Làm việcthật là vui của
nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Đọc mẫu
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV chú ý ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
b. Chia đoạn
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
c. Đọc đoạn
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài.
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài.
- GVHDHS đọc chú giải trong SHS.
- Em hiểu mùa màng nghĩa là gì?
- Em hãy nói một câu có từ tưng bừng?
- GV và HS nhận xét, góp ý.
- GV tổ chức luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 2).
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
d. Đọc toàn văn bản
- GV cho HS đọc cá nhân.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
Câu 1. Những con vật nào được nói đến trong bài?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi .

- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV và HS nhận xét, khen nhữngHS đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. 
Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình.
- GV tổ chức HS làm việc nhóm. 
- GV và HS nhận xét. 
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi
Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã làm.
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp. 
- GV và HS thống nhất đáp án. 
- GV và HS nhận xét. 
Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?
- GV tổ chức HS làm việc nhóm. 
- GV và HS nhận xét. 
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi
- GV có thể có câu hỏi mở rộng
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi được làm việc.
+ Em hãy phát biểu những suy nghĩ của các em sau khi đọc bài văn.
+ Em kể tên những việc em đã làm ở nhà. (Câu hỏi kết hợp rèn kĩ năng sống.)
- Em thử đặt một tên khác cho bài đọc.
- GV nhận xét phần trả lời của HS, tuyên dương HS có ý kiến hay.
3. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có).
4. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV nêu bài tập 1.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV có thể làm mẫu (nếu cần).
- GV chốt:
+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp sáng.
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ.
+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ.
- GV nêu bài tập 2.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực.
5. Củng cố
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
TOÁN
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( TIẾT 3 )
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được
số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể.
- GV cho HS ôn lại tên gọi các t/phần của phép cộng và phép trừ qua phép tính cụ thể.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào?
- GV nêu:
+ Nêu các chữ số theo hàng?
+ ghi thành tổng các số theo hàng?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ?
Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả?
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”:
HD HS cầm thẻ số tương ứng trên tua tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho
nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của ta tàu.

=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4/15.
Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ?
- Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tìm để được hiệu là 43 và 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9
LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ(T2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác.
3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Vở BTT.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát.
II. HDHS làm bài tập
Bài 1 /14: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính
 
Gửi ý kiến