Giáo án tuần 4,5,6,7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoài Thanh
Ngày gửi: 21h:52' 19-10-2025
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoài Thanh
Ngày gửi: 21h:52' 19-10-2025
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Gành Hào
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
Họ và tên: Đinh Thị Hoài Thanh
Tổ: Ngữ văn
TUẦN 4 - 7. TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 14 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại,
đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể.
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp; nhận biết được các phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, sơ đồ.
Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày lại
được nội dung đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
Trang 1
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
- Bước đầu viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nêu
được những thông tin quan trọng, mạch lạc, thuyết phục
- Nghe và nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
3. Phẩm chất:
- Yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; máy tính, ti vi
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sự kì bí của thế giới tự nhiên gợi cho em suy nghĩ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
Trang 2
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những bí ẩn của thiên nhiên và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 2: Em đã bao giờ tự
trong SGK (trang 30) và dẫn HS vào chủ hỏi: Bầu trời đêm chứa đựng
điểm của bài học.
điều kì diệu gì và trong lòng đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dương có những hiện tượng bí ẩn
- HS đọc phần giới thiệu bài học
nào mà chúng ta chưa biết đến?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nhật thực khác với nguyệt thực
luận
như thế nào? Vì sao đàn chim lại
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu bay theo hình chữ V?....Thế giới
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả tự nhiên chứa đựng bao điều bí
lớp lắng nghe và nhận xét.
ẩn đang chờ chúng ta khám phá.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện Những văn bản thông tin giải
nhiệm vụ học tập
thích một hiện tượng tự nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham trong bài học này sẽ đưa em vào
gia thảo luận của cả lớp.
hành trình thú vị để khám phá
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi những bí ẩn của thế giới vốn rất
lên bảng.
đẹp và phong phủ quanh ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
Trang 3
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên; cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu; làm quen
với đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, đặc điểm và chức năng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm của văn II. Tri thức Ngữ văn
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự 1/ Văn bản thông tin giải thích
nhiên
một hiện tượng tự nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Văn bản thông tin giải thích một
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm hiện tượng tự nhiên được viết để lí
kích hoạt kiến thức nền về văn bản thông tin giải nguyên nhân xuất hiện và
giải thích một hiện tượng tự nhiên
cách thức diễn ra của một hiện
+ Hãy kể tên một số hiện tượng tự nhiên mà tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này
em biết?
thường xuất hiện trong các tài liệu
+ Em hãy nêu cách hiểu của mình về văn khoa học với các dạng như: giải
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự thích trình tự diễn ra các hiện
nhiên
tượng tự nhiên, giải thích nguyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân dẫn đến sự xuất hiện của
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hiện tượng tự nhiên, so sánh sự
tập gợi dẫn.
giống và khác nhau giữa các hiện
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
cận và giải quyết một vấn đề trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thế giới tự nhiên.
thảo luận
- Phần mở đầu: Giới thiệu khái
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quát về hiện tượng hoặc quá trình
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xảy ra hiện tượng
xét, góp ý, bổ sung.
- Phần nội dung: Giải thích
Trang 4
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
nguyên nhân xuất hiện và cách
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thức diễn ra của hiện tượng tự
nhiệm vụ học tập
nhiên.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá - Phần kết thúc (không bắt buộc):
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thưởng trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ thường sử
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách trình bày
thông tin theo cấu trúc so sánh và đối
chiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 31)
về cách trình bày thông tin theo cấu trúc so
sánh và đối chiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược cách trình bày thông
tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
dụng từ ngữ thuộc một chuyên
ngành khoa học cụ thể (địa li, sinh
học, thiên văn học...), động từ
miêu tả hoạt động hoặc trạng thái
(ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển
động, xoay....), từ ngữ miêu tả
trình tự (bắt đầu, kể tiếp, tiếp
theo,..)
2. Cách trình bày thông tin theo
cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và
đối chiếu trình bày điểm giống và
khác nhau giữa hai hay nhiều sự
vật theo các tiêu chí so sánh cụ
thể:
+ So sánh và đối chiếu các đối
tượng theo từng tiêu chí.
+ So sánh tổng thể các đối tượng:
Người viết lần lượt trình bày biểu
hiện của tất cả các tiêu chí ở từng
đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo
cách so sánh và đối chiếu có thể
Trang 5
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
sử dụng một số từ ngữ chỉ sự
giống nhau (giống, mỗi, cũng…)
và khác nhau (khác với, nhưng,
mặt khác…) hoặc sử dụng một số
kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ
thông tin được so sánh, đối chiếu.
3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn
bản, thường do nhiều cân tạo
thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu
ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn
văn mang nội dung khái quát,
thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn
có câu chủ đề mang ý khái quát
đứng đầu đoạn; các câu còn lại
triển khai cụ thể ý của cây chủ đề,
bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn
được trình bày đi từ các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái
quát. Theo cách trình bày này, câu
chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn
mà các câu triển khai nội dung
song song nhau. Mỗi câu trong
đoạn văn nêu một khía cạnh của
chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội
dung đoạn văn.
Trang 6
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn
có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối
đoạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bạn đã biết gì về sóng thần?
TIẾT 15,16: VĂN BẢN 1. BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN?
I. MỤC TIÊU
Trang 7
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sóng thần
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; máy tính, ti vi.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Em biết gì về sóng thần?
Trang 8
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
b. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về sóng thần: https://youtu.be/gLJzL02EI5s
- GV đặt câu hỏi: Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng thần, chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người xung quanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng
thần
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Em đã biết gì về sóng thần”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng thần?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần thuộc thể loại nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là giúp cho
người đọc nắm bắt và hiểu rõ hơn
Trang 9
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Xác định mục đích viết của văn bản
trên.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên.
những thông tin về sóng thần (định
nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên
nhân và dấu hiệu nhận biết sóng thần)
- Cấu trúc: 3 phần.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc + Mở bài: từ đầu đến “năm 1958 cao
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó đến 525m” - giới thiệu khái quát và
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn quá trình xảy ra hiện tuợng sóng thần.
VB.
+ Nội dung: tiếp đến “khi sóng thần
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
đến” - giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
+ Kết thúc: Còn lại - trình bày sự việc
cuối của hiện tượng sóng thần.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
Trang 10
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Suy ngẫm và phản hồi
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
xảy ra hiện tuợng sóng thần.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kì
dài, lan truyền với vận tốc lớn.
+ Sóng thần là gì?
- Sóng thần không phải là những ngọn
+ Chúng ta có dễ dàng nhận thấy dấu
sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến về đất
hiệu báo trước của sóng thần hay
liền mà ta có thể mục kích và nghe
không? Vì sao?
được âm thanh. Ngay cả khi ngồi trên
+ Cơ chế hình thành sóng thần diễn thuyển ở ngoài khơi, bạn cũng không
ra như thế nào?
thể biết trước sóng thần bắt đầu xuất
+ Trình bày quá trình dịch chuyển hiện.
của sóng thần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
= > Không thể nhận thấy dấu hiệu báo
trước của một đợt sóng thần.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cơ chế hình thành sóng thần:
hiện nhiệm vụ
+ Sự thay đổi của mảng kiến tạo gây
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ra một trận động đất và làm dịch
chuyển nước biển.
- HS trình bày sản phẩm.
+ Những con sóng được tạo ra và di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuyển ra mọi hướng trên biển, một
và thảo luận
số con sóng di chuyển nhanh.
Trang 11
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Khi vào vùng nước nông, những
con sóng bị nén ép lại, tốc độ chậm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
hơn và trở nên cao hơn.
lời của bạn.
+ Chiều cao của những con sóng tăng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lên và những dòng biến cố có liên
nhiệm vụ
quan được tăng cường, tất cả đã trở
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thành mối đe dọa đến tính mạng và tài
thức → Ghi lên bảng
sản của con người.
- Quá trình dịch chuyển của sóng
thần: Khi sóng thần được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và
yếu vì nước quá sâu, khi sóng thần
dịch chuyển trên đại dương, chiều dài
từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau
có thể cách xa hàng trăm ki – lô – mét
hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ
khoảng vài mét.
= > Sóng thần hiện nguyên hình với
sức mạnh hủy diệt khi nó đển gần bờ.
2. Giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do động
đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào,
lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể
cả vị thử hạt nhân dưới nước) …
+ Thảm họa sóng thần 26/12/2004 là
hê quả của trận động đất do va chạm
giữa mảng Ấn Độ và mảng Bơ – ma.
Trận động đất với 9 độ rích-te, tâm
chấn động sâu tới 10km.
- Dấu hiệu nhận biết sắp có sóng thần
là:
+ Dấu hiệu đầu tiên là nước biển
chậm chạp cuộn lên với những con
sóng không đổ, chứ không như sóng
mạnh của một cơn bão sắp tới.
Trang 12
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Mặt biển dao động nhiều hơn bình
thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên,
nước rút xuống nhanh và bất ngờ
trong khoảng thời gian không phải
thủy triều.
+ Hoặc có thể cảm thấy nước trong
từng đợt sóng nóng bất thường và
nghe thấy những âm thanh lạ.
3. Sự việc cuối của hiện tượng sóng
thần.
- Sự việc cuối cùng của hiện tượng
sóng thần chính là các thảm họa để
lại.
- Một số thảm họa sóng thần trong
lịch sử là:
+ Năm 365, sóng thần tại Alexandria
làm hàng nghìn người thiệt mạng.
+ 27/8/1883 sóng thần tai hại nhất,
sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia
phun trào khiến 36000 người thiệt
mạng trên bờ biển Gia-va và Sumatra.
+ 15/6/1896 sóng thần cao 23m làm
hơn 26000 người thiệt mạng trong
một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
+ 22/5/1960 sóng thần cao 11m làm
hơn 1000 người thiệt mạng ở Chile.
+16/8/1960 hơn 5000 người chết tại
vịnh Moro, Philipin
+ Ngày 17/7/1998 sóng thần làm hơn
2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghinê.
III. LUYỆN TẬP
C. HOẠT ĐỘNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Em đã biết gì về sóng
thần”
Trang 13
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Sau khi
học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những thiệt hại
do sóng thần gây ra?
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sau khi học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những
thiệt hại do sóng thần gây ra?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thiết kế áp phích để hướng dẫn mọi
người những việc cần làm khi xảy ra sóng thần
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các thông tin về sóng thần qua văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
Trang 14
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
(6 điểm)
dẫn
rộng nâng cao
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
Trang 15
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
TỔNG
------------------------------------------------------------------TIẾT 17,18: VĂN BẢN 2. SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN
BIẾT VỀ SAO BĂNG?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Xác định được thể loại văn bản.
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sao băng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, ngh
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
Họ và tên: Đinh Thị Hoài Thanh
Tổ: Ngữ văn
TUẦN 4 - 7. TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 14 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại,
đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể.
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp; nhận biết được các phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, sơ đồ.
Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày lại
được nội dung đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
Trang 1
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
- Bước đầu viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nêu
được những thông tin quan trọng, mạch lạc, thuyết phục
- Nghe và nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
3. Phẩm chất:
- Yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; máy tính, ti vi
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sự kì bí của thế giới tự nhiên gợi cho em suy nghĩ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
Trang 2
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những bí ẩn của thiên nhiên và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 2: Em đã bao giờ tự
trong SGK (trang 30) và dẫn HS vào chủ hỏi: Bầu trời đêm chứa đựng
điểm của bài học.
điều kì diệu gì và trong lòng đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dương có những hiện tượng bí ẩn
- HS đọc phần giới thiệu bài học
nào mà chúng ta chưa biết đến?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nhật thực khác với nguyệt thực
luận
như thế nào? Vì sao đàn chim lại
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu bay theo hình chữ V?....Thế giới
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả tự nhiên chứa đựng bao điều bí
lớp lắng nghe và nhận xét.
ẩn đang chờ chúng ta khám phá.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện Những văn bản thông tin giải
nhiệm vụ học tập
thích một hiện tượng tự nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham trong bài học này sẽ đưa em vào
gia thảo luận của cả lớp.
hành trình thú vị để khám phá
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi những bí ẩn của thế giới vốn rất
lên bảng.
đẹp và phong phủ quanh ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
Trang 3
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên; cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu; làm quen
với đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, đặc điểm và chức năng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm của văn II. Tri thức Ngữ văn
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự 1/ Văn bản thông tin giải thích
nhiên
một hiện tượng tự nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Văn bản thông tin giải thích một
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm hiện tượng tự nhiên được viết để lí
kích hoạt kiến thức nền về văn bản thông tin giải nguyên nhân xuất hiện và
giải thích một hiện tượng tự nhiên
cách thức diễn ra của một hiện
+ Hãy kể tên một số hiện tượng tự nhiên mà tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này
em biết?
thường xuất hiện trong các tài liệu
+ Em hãy nêu cách hiểu của mình về văn khoa học với các dạng như: giải
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự thích trình tự diễn ra các hiện
nhiên
tượng tự nhiên, giải thích nguyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân dẫn đến sự xuất hiện của
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hiện tượng tự nhiên, so sánh sự
tập gợi dẫn.
giống và khác nhau giữa các hiện
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
cận và giải quyết một vấn đề trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thế giới tự nhiên.
thảo luận
- Phần mở đầu: Giới thiệu khái
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quát về hiện tượng hoặc quá trình
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xảy ra hiện tượng
xét, góp ý, bổ sung.
- Phần nội dung: Giải thích
Trang 4
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
nguyên nhân xuất hiện và cách
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thức diễn ra của hiện tượng tự
nhiệm vụ học tập
nhiên.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá - Phần kết thúc (không bắt buộc):
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thưởng trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ thường sử
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách trình bày
thông tin theo cấu trúc so sánh và đối
chiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 31)
về cách trình bày thông tin theo cấu trúc so
sánh và đối chiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược cách trình bày thông
tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
dụng từ ngữ thuộc một chuyên
ngành khoa học cụ thể (địa li, sinh
học, thiên văn học...), động từ
miêu tả hoạt động hoặc trạng thái
(ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển
động, xoay....), từ ngữ miêu tả
trình tự (bắt đầu, kể tiếp, tiếp
theo,..)
2. Cách trình bày thông tin theo
cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và
đối chiếu trình bày điểm giống và
khác nhau giữa hai hay nhiều sự
vật theo các tiêu chí so sánh cụ
thể:
+ So sánh và đối chiếu các đối
tượng theo từng tiêu chí.
+ So sánh tổng thể các đối tượng:
Người viết lần lượt trình bày biểu
hiện của tất cả các tiêu chí ở từng
đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo
cách so sánh và đối chiếu có thể
Trang 5
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
sử dụng một số từ ngữ chỉ sự
giống nhau (giống, mỗi, cũng…)
và khác nhau (khác với, nhưng,
mặt khác…) hoặc sử dụng một số
kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ
thông tin được so sánh, đối chiếu.
3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn
bản, thường do nhiều cân tạo
thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu
ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn
văn mang nội dung khái quát,
thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn
có câu chủ đề mang ý khái quát
đứng đầu đoạn; các câu còn lại
triển khai cụ thể ý của cây chủ đề,
bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn
được trình bày đi từ các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái
quát. Theo cách trình bày này, câu
chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn
mà các câu triển khai nội dung
song song nhau. Mỗi câu trong
đoạn văn nêu một khía cạnh của
chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội
dung đoạn văn.
Trang 6
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn
có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối
đoạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bạn đã biết gì về sóng thần?
TIẾT 15,16: VĂN BẢN 1. BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN?
I. MỤC TIÊU
Trang 7
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sóng thần
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; máy tính, ti vi.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Em biết gì về sóng thần?
Trang 8
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
b. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về sóng thần: https://youtu.be/gLJzL02EI5s
- GV đặt câu hỏi: Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng thần, chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người xung quanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng
thần
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Em đã biết gì về sóng thần”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng thần?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần thuộc thể loại nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là giúp cho
người đọc nắm bắt và hiểu rõ hơn
Trang 9
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Xác định mục đích viết của văn bản
trên.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên.
những thông tin về sóng thần (định
nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên
nhân và dấu hiệu nhận biết sóng thần)
- Cấu trúc: 3 phần.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc + Mở bài: từ đầu đến “năm 1958 cao
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó đến 525m” - giới thiệu khái quát và
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn quá trình xảy ra hiện tuợng sóng thần.
VB.
+ Nội dung: tiếp đến “khi sóng thần
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
đến” - giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
+ Kết thúc: Còn lại - trình bày sự việc
cuối của hiện tượng sóng thần.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
Trang 10
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Suy ngẫm và phản hồi
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
xảy ra hiện tuợng sóng thần.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kì
dài, lan truyền với vận tốc lớn.
+ Sóng thần là gì?
- Sóng thần không phải là những ngọn
+ Chúng ta có dễ dàng nhận thấy dấu
sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến về đất
hiệu báo trước của sóng thần hay
liền mà ta có thể mục kích và nghe
không? Vì sao?
được âm thanh. Ngay cả khi ngồi trên
+ Cơ chế hình thành sóng thần diễn thuyển ở ngoài khơi, bạn cũng không
ra như thế nào?
thể biết trước sóng thần bắt đầu xuất
+ Trình bày quá trình dịch chuyển hiện.
của sóng thần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
= > Không thể nhận thấy dấu hiệu báo
trước của một đợt sóng thần.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cơ chế hình thành sóng thần:
hiện nhiệm vụ
+ Sự thay đổi của mảng kiến tạo gây
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ra một trận động đất và làm dịch
chuyển nước biển.
- HS trình bày sản phẩm.
+ Những con sóng được tạo ra và di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuyển ra mọi hướng trên biển, một
và thảo luận
số con sóng di chuyển nhanh.
Trang 11
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Khi vào vùng nước nông, những
con sóng bị nén ép lại, tốc độ chậm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
hơn và trở nên cao hơn.
lời của bạn.
+ Chiều cao của những con sóng tăng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lên và những dòng biến cố có liên
nhiệm vụ
quan được tăng cường, tất cả đã trở
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thành mối đe dọa đến tính mạng và tài
thức → Ghi lên bảng
sản của con người.
- Quá trình dịch chuyển của sóng
thần: Khi sóng thần được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và
yếu vì nước quá sâu, khi sóng thần
dịch chuyển trên đại dương, chiều dài
từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau
có thể cách xa hàng trăm ki – lô – mét
hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ
khoảng vài mét.
= > Sóng thần hiện nguyên hình với
sức mạnh hủy diệt khi nó đển gần bờ.
2. Giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do động
đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào,
lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể
cả vị thử hạt nhân dưới nước) …
+ Thảm họa sóng thần 26/12/2004 là
hê quả của trận động đất do va chạm
giữa mảng Ấn Độ và mảng Bơ – ma.
Trận động đất với 9 độ rích-te, tâm
chấn động sâu tới 10km.
- Dấu hiệu nhận biết sắp có sóng thần
là:
+ Dấu hiệu đầu tiên là nước biển
chậm chạp cuộn lên với những con
sóng không đổ, chứ không như sóng
mạnh của một cơn bão sắp tới.
Trang 12
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
+ Mặt biển dao động nhiều hơn bình
thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên,
nước rút xuống nhanh và bất ngờ
trong khoảng thời gian không phải
thủy triều.
+ Hoặc có thể cảm thấy nước trong
từng đợt sóng nóng bất thường và
nghe thấy những âm thanh lạ.
3. Sự việc cuối của hiện tượng sóng
thần.
- Sự việc cuối cùng của hiện tượng
sóng thần chính là các thảm họa để
lại.
- Một số thảm họa sóng thần trong
lịch sử là:
+ Năm 365, sóng thần tại Alexandria
làm hàng nghìn người thiệt mạng.
+ 27/8/1883 sóng thần tai hại nhất,
sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia
phun trào khiến 36000 người thiệt
mạng trên bờ biển Gia-va và Sumatra.
+ 15/6/1896 sóng thần cao 23m làm
hơn 26000 người thiệt mạng trong
một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
+ 22/5/1960 sóng thần cao 11m làm
hơn 1000 người thiệt mạng ở Chile.
+16/8/1960 hơn 5000 người chết tại
vịnh Moro, Philipin
+ Ngày 17/7/1998 sóng thần làm hơn
2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghinê.
III. LUYỆN TẬP
C. HOẠT ĐỘNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Em đã biết gì về sóng
thần”
Trang 13
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Sau khi
học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những thiệt hại
do sóng thần gây ra?
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sau khi học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những
thiệt hại do sóng thần gây ra?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thiết kế áp phích để hướng dẫn mọi
người những việc cần làm khi xảy ra sóng thần
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các thông tin về sóng thần qua văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
Trang 14
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
(6 điểm)
dẫn
rộng nâng cao
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
Trang 15
Đinh Thị Hoài Thanh- Ngữ văn 8
TỔNG
------------------------------------------------------------------TIẾT 17,18: VĂN BẢN 2. SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN
BIẾT VỀ SAO BĂNG?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Xác định được thể loại văn bản.
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sao băng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, ngh
 








Các ý kiến mới nhất