Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:32' 29-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:32' 29-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 22/3/2026
Tiết 96-112
BÀI 8.
CÁNH CỬA MỞ RA THẾ GIỚI
(Văn bản thông tin)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể
hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội
đương đại; đánh giá dược hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn
ngữ trong một văn bản cụ thể.
* VB 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản để liên hệ, kết nối
với văn bản 1,2 để hiểu hơn về chủ điểm Cánh cửa mử ra thế giới.
* THTV: Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt
lập trong câu (gọi - đáp, chú thích, tình thái, cảm thán).
* Viết: Viết được văn bản giới thiệu một cuốn sách yêu thích; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
* Nói và nghe: Biết trình bày, giới thiệu về một cuốn sách.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
* Ôn tập giữa học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra giữa học kì II
2
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra giữa học kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
2. Phẩm chất
- Yêu quý sách và thường xuyên đọc sách.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
- Có ý thức học tập tốt ở bộ môn.
- Trung thực, chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm
bài và tự đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy tính, Ti vi.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Bảng nhóm.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài nói
của học sinh.
- Đề cương.
- Đề kiểm tra; Giấy kiểm tra: Hướng dẫn chấm
- Bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa bài chi tiết, rõ ràng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 96-97:
- Tri thức đọc – hiểu:
VĂN BẢN THÔNG TIN
GIỚI THIỆU MỘT CUỐN SÁCH HOẶC BỘ PHIM
- Đọc Văn bản 1:
CHUYẾN DU HÀNH VỀ TUỔI THƠ
(Theo Trần Mạnh Cường)
3
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, đặt câu hỏi liên quan đến nội dung
bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS xem video 1 trích đoạn trong phim● Chia sẻ của HS
Avarta
Chuyển Em cảm nhận thế nào về thế giới hiện
giao
ra trong phim?
nhiệm vụ Vì sao khi đọc 1 cuốn sách, xem một
bộ phim được xem như “Chuyến du
hành vào vùng đất mới”?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
Kết luận/
thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
nhận định
theo gợi ý SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2.1: TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại văn bản thông tin.
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của VBTT giới thiệu một cuốn sách,
bộ phim.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV giao PHT số 1 (hồ sơ dạy học) * TRI THỨC ĐỌC
giao
trước buổi học, lên lớp yêu cầu HS HIỂU
nhiệm vụ trao đổi bài với bạn bên cạnh, gọi HS
bất kì lên báo cáo sản phẩm theo nội
4
dung đã chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện
HS làm việc cá nhân ở nhà.
nhiệm vụ
Báo cáo HS báo cáo sản phẩm => HS khác bổ
Thảo luận sung.
GV nhận xét chốt đáp án, nhấn mạnh
- Không phải văn bản TT giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim nào cũng
Kết luận có sa-pô.
Nhận định - Loại VB này thường có sự kết hợp
sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ để truyền tải thôn gtin sinh
động, hiệu quả.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phiếu tìm hiểu văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ
phim
Mục đích
của văn
bản
Cung cấp thông tin về một cuốn sách hoặc bộ phim, đồng thời
trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết nhằm giới thiệu,
khuyến khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim đó.
Sa-pô: nằm ngay dưới nhan đề, nhằm giới thiệu tóm tắt nội
dung bài viết và thu hút sự chú ý của người đọc.
Cấu trúc
văn bản
Phần 1: nêu 1 số thông tin về cuốn sách, tác giả hoặc tên bộ
phim, đạo diễn, người quay phim… trình bày ấn tượng hoặc
nhận xét khái quát đối với cuốn sách/ bộ phim.
Phần 2: tóm tắt ngắn gọn nội dung cuốn sách/ bộ phim và trình
bày nhận xét, đánh giá về giá trị của cuốn sách/bộ phim.
Phần 3: khẳng định giá trị của cuốn sách/bộ phim và đề xuất/
khuyến khích mọi người nên đọc/xem.
HOẠT ĐỘNG 2.2: ĐỌC VĂN BẢN 1
CHUYẾN DU HÀNH VỀ TUỔI THƠ
(Theo Trần Mạnh Cường)
Hoạt động 2.2.1: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cách 1. Tìm
đọc Cho tôi
một vé đi tuổi
thơ
của
Nguyễn Nhất
Ánh và chia sẻ
với bạn những
cảm nhận của
Chuyển em về tác phẩm
giao
này
nhiệm vụ Cách 2. Cho
HS xem clip
bài hát “Cho
tội xin một vé
đi tuổi thơ”
- Thông điệp
tác giả muốn
gửi gắm qua lời
bài hát là gì?
HS hoạt động
Thực hiện
cá nhân thực
nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ
GV mời 1 – 2
Báo cáo/ HS chia sẻ
Thảo luận nhanh
trước
lớp
Kết luận/ GV tổng hợp
Nhận định không vội kết
luận đúng sai,
chuyển
nội
dung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gợi ý cách 1 :
Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ của Nguyễn Nhật
Ánh xoay quanh 4 đứa trẻ tiểu học trong một
khu xóm là Tủn, Tí, Sún, Hải Cò và Cu Mùi.
Trong đó người kể chuyện là cậu bé Cu Mùi.
Những câu chuyện về tuổi thơ được kể lại và
nhận xét bởi Cu Mùi gần 50 tuổi. Xin đừng vội
nghĩ cuốn sách này chỉ dành cho lũ trẻ con đang
còn độ tuổi chọc phá, cuốn sách này dành cho
tất cả chúng ta - những người đã từng có tuổi
thơ như chính tác giả đã khẳng định sau cuốn
sách “Tôi viết cuốn sách này không dành cho trẻ
em. Tôi viết cho những ai từng là trẻ em”. Khi
đọc cuốn sách này bạn sẽ bắt gặp những hình
ảnh quen thuộc của chính bản thân ở những
ngày xa xưa - là những trò giả vờ ngủ say để
được bám trụ vài phút quý giá trên chiếc giường
trước khi dậy đi học; những lúc hối hả chạy đi
truy lùng sách vở để nhét vào cặp sách trước khi
đến trường và còn vô cùng nhiều chiêu trò lém
lỉnh thời học trò... Sẽ có những lúc bạn thấy
mình đã từng rất nghịch ngợm giống cậu bé Mùi
trong truyện và những suy nghĩ của chúng ta
thời thơ ấu thật giống với nhóm bạn tiểu quỷ
trong tác phẩm. Chúng ta đã từng suy nghĩ rằng
kho báu là những thứ có thật và chúng được
chôn ở trong vườn, dưới cái cây hay trong bãi
cát nào đó. Cũng giống như họ, chúng ta đã
từng bực bội thốt lên những câu nói điển hình
như: “Người lớn thật khó hiểu và bất công”.
Bạn đã từng lập một phiên tòa kể tội bố mẹ như
nhóm bạn của Cu Mùi chưa? Chắc chắn trong
số chúng ta đã có nhiều người làm vậy rồi.
Chúng ta ngồi lại với nhau, thay phiên đóng giả
bố mẹ của nhau và cùng nhau nói lên hết những
suy nghĩ, những điều chúng ta thấy người lớn
luôn bất công và sai phạm. Điều đó không có gì
là xấu cả. Khi còn trẻ thơ, mỗi đứa trẻ đều có
6
một phiên tòa trong lòng mình.
Khi chúng ta lớn hơn một chút, chúng ta có
những cảm xúc, những tình cảm dành cho người
khác giới, đó có thể là cậu bạn cùng lớp, cô bé
hàng xóm trong khu - cũng giống như tình cảm
dễ thương và sự ghen tuông vô cớ của Cu Mùi
dành cho bé Tủn. Để rồi khi chúng ta trưởng
thành, gặp lại nhau, thú nhận với nhau những
cảm xúc ngốc xít ngày xưa mới thấy sự rung
động đầu đời đó trong sáng và đáng yêu biết
bao.
Gợi ý cách 2:
Đối với mỗi người, tuổi thơ chỉ một lần trải qua
và ta cũng không thể thay đổi được quá khứ. Vì
vậy, ta hãy sống, sống thật vui cho tuổi thơ để
sau này mỗi khi nhớ lại, ta sẽ mỉm cười trân
trọng cuộc sống.
Hoạt động 2.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, xác định thông tin chính trong
quá trình đọc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, hướng dẫn kĩ năng xác định
thông tin chính.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - HS cả lớp cùng đọc thành tiếng I. Trải nghiệm cùng văn
giao
văn bản, trong quá trình đọc, HS bản
nhiệm vụ tạm ngừng và trả lời các câu hỏi 1. Đọc văn bản
trong box và ghi câu trả lời ra giấy 2. Kĩ năng xác định thông
note dán vào box tương ứng.
tin chính, suy luận
- Hướng dẫn HS xác định thông - Xác định thông tin chính:
tin chính: Đọc kĩ, tìm câu chủ đề Nội dung chính của đoạn 2 là
hoặc đánh dấu các từ khóa => Rút những kỉ niệm đã ùa về trong
ra ý chính của đoạn.
trí nhớ của Mùi, Mùi nhớ về
những ngày còn bé của mình
Thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu.
cùng các bạn.
nhiệm vụ
Báo cáo/ - 1 – 2 S chia sẻ kết quả trả lời cho - Suy luận: Đoạn văn này tác
Thảo luận các yêu cầu ở khung xác định giả muốn nói đến những trò
7
thông tin chính và suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
chơi và những phi vụ nghich
của những đứa trẻ với người
lớn để nhắc lại những trò
chơi kỉ niệm của các đứa trẻ.
Hoạt động 2.2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của
các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề xã hội đương
đại; đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chia nhóm (4-6 HS) đọc văn bản 1. Cấu trúc và nội dung
và hoàn thiện PHT số 2, 3.
thông tin của văn bản
Chuyển
- Từ sơ đồ PHT số 3 GV hỏi: Từ a. Cấu trúc văn bản
giao
sơ đồ trên, em có nhận xét gì về
nhiệm vụ
mối quan hệ giữa thông tin cơ bản
và thông tin chi tiết?
Thực hiện
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ
- Các nhóm treo sản phẩm theo kĩ
Báo cáo/
thuật phòng tranh và góp ý cho
Thảo luận
sản phẩm của nhau
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, khen
Nhận định ngợi
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Sơ đồ cấu trúc văn bản
Sa-pô
- Tóm tắt nội dung bài viết, trình bày cảm xúc của tác giả đối
với tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ”.
Phần 1
- Tên tác giả, tác phẩm, ấn tượng chung về tác phẩm.
8
(đoạn 1)
Phần 2
- Tóm tắt tác phẩm, nêu ý kiến về tác phẩm, thể hiện sự hoài
(đoạn 2, 3, 4) niệm về tuổi thơ.
Phần 3
(đoạn 5)
- Khẳng định giá trị của tác phẩm, khuyến khích người đọc
đọc tác phẩm.
b. Nội dung thông tin của văn bản
Nhận xét: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua thông tin chi tiết
và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* NV1:
2. Mục đích viết và nhan đề
Hoạt động nhóm: Nhóm 4 HS của văn bản
hoàn thành PHT số 4.
a. Mục đích viết và tác
Hoạt động cá nhân:
dụng của việc kết hợp bố
- Văn bản viết ra nhằm mục đích cục, phương tiện ngôn ngữ
gì?
và phi ngôn ngữ
Chuyển
- Bố cục và sử dụng các phương
giao
tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ trong
nhiệm vụ
văn bản đã thể hiện được mục
đích đó ntn?
- Nhan đề văn bản là gì? Nhan đề
này có thể hiện được nội dung
chính của tác phẩm “Cho tôi xin
một vé đi tuổi thơ” không?
- HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
Thực hiện thành phiếu với hoạt động nhóm
nhiệm vụ và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cá
nhân.
9
- Nhóm được lựa chọn cử đại diện
lên trình bày PHT 4 những nhóm
Báo cáo/
khác góp ý, bổ sung.
Thảo luận
- HS được chỉ định báo cáo nhiệm
vụ.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 4
Phiếu tìm hiểu tác dụng của phương thức biểu đạt và phương tiện giao
tiếp phi ngôn ngữ
Phương thức biểu đạt
Sa-pô
Biểu cảm, nghị luận
Tác dụng
Thể hiện cảm xúc, đánh giá của người
viết.
Đoạn 1 Thuyết minh, nghị luận
Cung cấp thông tin về tác giả, tác phẩm,
kết hợp nêu nhận xét của người viết.
Đoạn 2 Thuyết minh, nghị luận
Giới thiệu nội dung kết hợp nhận xét về
câu chuyện.
Đoạn 3 Tự sự, nghị luận
Thuật lại nội dung câu chuyện kết hợp
với bàn luận.
Đoạn 4 Nghị luận, biểu cảm
Thể hiện đánh giá, cảm xúc của người
viết.
Đoạn 5 Nghị luận
Nhận xét về giá trị của tác phẩm.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn
Góp thần thể hiện thông tin sinh động,
ngữ:
hấp dẫn.
Hình ảnh bìa cuốn sách
GV chốt:
- Mục đích: Giới thiệu nội dung và cảm nhận của người viết về cuốn sách
“Cho tôi xin một vé đi thuổi thơ”, khuyến khích bạn đọc tìm đọc.
- Mục đích này được thể hiện qua bố cục văn bản, qua việc sử dụng các
phương thức biểu đạt (thuyết minh, tự sự, biểu cảm, nghị luận); và phương
tiện ngôn ngữ (hình ảnh bìa cuốn sách) có tác dụng thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối với văn bản.
b. Nhan đề văn bản
- Thể hiện được nội dung chính của tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ”,
đó là hồi ức về tuổi thơ; đồng thời trình bày được ý kiến của người viết: cuốn
sách đưa người đọc trở về với kí ức tuổi thơ.
10
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của người viết về
Chuyển cuốn sách?
giao
- Những từ ngữ ấy nhằm thể hiện
nhiệm vụ cảm xúc gì của tác giả về cuốn
sách “Cho tôi xin một vé đi tuổi
thơ”?
Thực hiện - HS thực hiện cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời, HS
Thảo luận khác bổ sung
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tình cảm, cảm xúc của
người viết
- Những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của người viết:
Chiếc vé quý giá; cuốn sách
đáng đọc; thế giới kì diệu, lạ
lùng thay; thấm đậm dư vị
ngọt ngào; hương vị dịu ngọt
của những kỉ niệm đẹp đẽ
khó có thể phai mờ.
=> Thể hiện sự yêu quý,
ngạc nhiên, khen ngợi của
người viết về cuốn sách, qua
đó khích lệ người đọc nên
tìm đọc.
Hoạt động 2.2.4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT giới thiệu một
cuốn sách thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
GV: Giao phiếu khái quát đặc trưng
thể loại.
HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành
phiếu.
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
Thực hiện lại nội dung bài học, vận dụng kĩ
nhiệm vụ năng hệ thống kiến thức để hoàn
thành phiếu
- GV gọi nhóm bất kì cử đại diện
Báo cáo
hoàn thiện sản phẩm, nhóm khác
thảo luận
bổ sung
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Tổng kết
Đặc điểm văn bản thông
tin giới thiệu một cuốn
sách hoặc bộ phim
- Mục đích viết: Giới thiệu
nội dung và cảm nhận của
người viết về cuốn sách
“Cho tôi xin một vé đi thuổi
thơ”, khuyến khích bạn đọc
tìm đọc.
- Cấu trúc 3 phần:
+ P1: Tên tác giả, tác phẩm,
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận
ấn tượng chung về tác
thức, (phần hướng dẫn cách đọc
nhận định
phẩm.
văn bản thực hiện ở VB 2)
+ P2: Tóm tắt tác phẩm, nêu
Chuyển
giao
nhiệm vụ
11
ý kiến về tác phẩm, thể hiện
sự hoài niệm về tuổi thơ.
+ P3: Khẳng định giá trị của
tác phẩm, khuyến khích
người đọc đọc tác phẩm.
- Sa-pô: Tóm tắt nội dung
bài viết, trình bày cảm xúc
của tác giả đối với tác phẩm
“Cho tôi xin một vé đi tuổi
thơ”.
- Phương tiện ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ có tác dụng:
thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối
với văn bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thành nhiệm vụ liên
quan đến nội dung bài học
b. Nội dung: Thiết kế áp phích.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Dụa vào nội dung văn bản và cảm Đoạn văn của HS
Chuyển nhận của em về cuốn sách “Cho tôi
giao
xin một vé đi tuổi thơ”, hãy thiết kế
nhiệm vụ 1 áp phích để giới thiệu cuốn sách
này với bạn bè.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc theo
nhiệm vụ nhóm ở nhà.
Báo cáo - HS chia sẻ sản phẩm trong tiết ôn
thảo luận tập hoặc chia sẻ trên padlet lớp.
Kết luận
Gv nhận xét, cho điểm.
nhận định
* Hồ sơ dạy học
Bảng kiểm áp phích giới thiệu sách
Tiêu chí
Hình
Diễn đạt ngắn gọn.
Đ/CĐ
12
thức
Kết hợp kênh chữ, kênh hình phù hợp.
Màu sắc hài hòa làm nổi bật thông tin chính.
Nội
dung
Giới thiệu ngắn gọn thông tin về cuốn sách: thê tác giả,
tác phẩm, nhà xuất bản, năm xuất bản.
Giới thiệu ngắn gọn nội dung tác phẩm.
Kết hợp thể hiện cảm xúc, ý kiến nhận xét về tác phẩm
khi giới thiệu.
Chất
liệu
Khổ giấy A0.
Giấy cứng
=============================
Tiết 98-99 – Đọc văn bản 2:
MẸ VẮNG NHÀ –
BỘ PHIM TUYỆT ĐẸP VỀ NHỮNG ĐỨA TRẺ THỜI CHIẾN TRANH
(Lê Hồng Lâm)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về
nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”, HS chia sẻ
suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Tổ chức trò chơi VÒNG 1. Nguyễn Mạnh Cường
giao
QUAY MAY MẮN
2. Cuốn “Cho tôi xin một vé
nhiệm vụ 1. Văn bản " Chuyến du hành về đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật
tuổi thơ " của tác giả nào?
Ánh
2. Trong “Chuyến du hành về 3. Giới thiệu nội dung và cảm
tuổi thơ” tác giả giới thiệu cho nhận của người viết về cuốn
người đọc cuốn sách nào của ai? sách “Cho tôi xin một vé đi
3. Văn bản “Chuyến du hành về thuổi thơ”, khuyến khích bạn
tuổi thơ” viết ra nhằm mục đích đọc tìm đọc.
gì?
4. Một ngày, tôi chợt nhận
4. Theo tác giả Trần Mạnh thấy cuộc sống thật là buồn
Cường, mỗi ngày trong thế giới chán và tẻ nhạt.
13
kì diệu của “Cho tôi xin một vé
đi tuổi thơ” đều bắt đầu bằng lời
than thở nào?
5. Phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ trong “Chuyến du hành về
tuổi thơ” là gì?
6. Việc sử dụng phương tiện
ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong
“Chuyến du hành về tuổi thơ” có
tác dụng gì trong việc thể hiện
nội dung văn bản?
- Kể tên một số bộ phim thiếu
nhi mà em yêu thích nhất. Vì sao
em yêu thích bộ phim đó?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ
Báo cáo/ HS được chỉ định chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp
GV nhận xét, tổng hợp không
Kết luận/
vội kết luận đúng sai, chuyển nội
Nhận định
dung.
5. Ảnh trang bìa cuốn sách
6. Thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối với
văn bản
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng xác định thông tin cơ bản và thông tin chi
tết, theo dõi trong quá trình đọc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, hướng dẫn kĩ năng xác định
thông tin chính.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
- HS cả lớp cùng đọc thành I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao nhiệm tiếng văn bản, trong quá trình 1. Đọc văn bản
vụ
đọc, HS tạm ngừng và trả lời 2. Kĩ năng xác định thông
các câu hỏi trong box và ghi tin cơ bản và thông tin chi
câu trả lời ra giấy note dán vào tiết, theo dõi
box tương ứng.
C1. Xác định thông tin cơ bản
- Hướng dẫn HS xác định thông và thông tin chi tiết:
tin chính: Đọc kĩ, tìm câu chủ - Thông tin cơ bản: kể về cuộc
đề hoặc đánh dấu các từ khóa sống của chị Út Tịch và năm
14
=> Rút ra ý chính của đoạn.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Báo cáo/
Thảo luận
- 1 – 2 S chia sẻ kết quả trả lời
cho các yêu cầu ở khung xác
định thông tin chính và suy
luận.
Kết luận/
Nhận định
GV nhận xét hoạt động đọc,
cho HS xem trích đoạn trong
phim “Mẹ vắng nhà” =>
Chuyển ý
đứa con trong chiến tranh Việt
Nam giữa những ngày tháng
khốc liệt nhất.
- Thông tin chi tiết:
+ Cảnh 6 mẹ con chị Út Tịch
sống hạnh phúc trước khi
chiến tranh ập đến.
+ Chị làm nhiệm vụ tải lương
và để năm đứa con ở nhà.
+ Bé - chị cả thay mẹ chăm lo
cho các em.
+ Bé thường xuyên leo lên cây
ngóng mẹ và kể về việc mẹ
đánh giặc cho các em nghe.
C2. Theo dõi: Đoạn 6 đề cập
đến diễn xuất của diễn viên
Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của
các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề xã hội đương
đại; đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chia nhóm (4-6 HS) đọc văn 1. Cấu trúc và nội dung
bản và hoàn thiện PHT số 1, 2. thông tin của văn bản
Chuyển
- Từ sơ đồ PHT số 2 GV hỏi: a. Cấu trúc văn bản
giao
Từ sơ đồ trên, em có nhận xét
nhiệm vụ
gì về mối quan hệ giữa thông
tin cơ bản và thông tin chi tiết?
Thực hiện - Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
15
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
Nhận định
- Các nhóm treo sản phẩm theo
kĩ thuật phòng tranh và góp ý
cho sản phẩm của nhau
GV nhận xét, chốt kiến thức,
khen ngợi
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Sơ đồ cấu trúc văn bản
Phần 1
(đoạn 1, 2)
- Giới thiệu thông tin chung về bộ phim (tên phim, đạo
diễn, giải thưởng của bộ phim); nhận xét khái quát về bộ
phim.
- Tóm tắt nội dung, nhận xét những thành công của bộ
Phần 2
phim (chỉ đạo nghệ thuật, góc quay, cảnh phim, diễn xuất
(đoạn 3, 4, 5, 6)
của diễn viên…).
Phần 3
(đoạn 7)
- Khẳng định giá trị của bộ phim.
b. Nội dung thông tin của văn bản
Nhận xét: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua thông tin chi tiết
và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhóm 4 HS hoàn thành PHT số 2. Mục đích và tác dụng
Chuyển
3 (hồ sơ dạy học).
của việc kết hợp phương
giao nhiệm Hết thời gian GV lựa chọn tiện ngôn ngữ và phi ngôn
vụ
nhóm có kết quả tốt nhất báo ngữ
cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác
16
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
Nhận định
hoàn thành phiếu
- Nhóm được lựa chọn cử đại
diện lên trình bày PHT 4 những
nhóm khác góp
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 22/3/2026
Tiết 96-112
BÀI 8.
CÁNH CỬA MỞ RA THẾ GIỚI
(Văn bản thông tin)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể
hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội
đương đại; đánh giá dược hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn
ngữ trong một văn bản cụ thể.
* VB 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản để liên hệ, kết nối
với văn bản 1,2 để hiểu hơn về chủ điểm Cánh cửa mử ra thế giới.
* THTV: Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt
lập trong câu (gọi - đáp, chú thích, tình thái, cảm thán).
* Viết: Viết được văn bản giới thiệu một cuốn sách yêu thích; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
* Nói và nghe: Biết trình bày, giới thiệu về một cuốn sách.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
* Ôn tập giữa học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra giữa học kì II
2
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra giữa học kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
2. Phẩm chất
- Yêu quý sách và thường xuyên đọc sách.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
- Có ý thức học tập tốt ở bộ môn.
- Trung thực, chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm
bài và tự đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy tính, Ti vi.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Bảng nhóm.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài nói
của học sinh.
- Đề cương.
- Đề kiểm tra; Giấy kiểm tra: Hướng dẫn chấm
- Bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa bài chi tiết, rõ ràng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 96-97:
- Tri thức đọc – hiểu:
VĂN BẢN THÔNG TIN
GIỚI THIỆU MỘT CUỐN SÁCH HOẶC BỘ PHIM
- Đọc Văn bản 1:
CHUYẾN DU HÀNH VỀ TUỔI THƠ
(Theo Trần Mạnh Cường)
3
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, đặt câu hỏi liên quan đến nội dung
bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS xem video 1 trích đoạn trong phim● Chia sẻ của HS
Avarta
Chuyển Em cảm nhận thế nào về thế giới hiện
giao
ra trong phim?
nhiệm vụ Vì sao khi đọc 1 cuốn sách, xem một
bộ phim được xem như “Chuyến du
hành vào vùng đất mới”?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
Kết luận/
thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
nhận định
theo gợi ý SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2.1: TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại văn bản thông tin.
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của VBTT giới thiệu một cuốn sách,
bộ phim.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV giao PHT số 1 (hồ sơ dạy học) * TRI THỨC ĐỌC
giao
trước buổi học, lên lớp yêu cầu HS HIỂU
nhiệm vụ trao đổi bài với bạn bên cạnh, gọi HS
bất kì lên báo cáo sản phẩm theo nội
4
dung đã chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện
HS làm việc cá nhân ở nhà.
nhiệm vụ
Báo cáo HS báo cáo sản phẩm => HS khác bổ
Thảo luận sung.
GV nhận xét chốt đáp án, nhấn mạnh
- Không phải văn bản TT giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim nào cũng
Kết luận có sa-pô.
Nhận định - Loại VB này thường có sự kết hợp
sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ để truyền tải thôn gtin sinh
động, hiệu quả.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phiếu tìm hiểu văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ
phim
Mục đích
của văn
bản
Cung cấp thông tin về một cuốn sách hoặc bộ phim, đồng thời
trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết nhằm giới thiệu,
khuyến khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim đó.
Sa-pô: nằm ngay dưới nhan đề, nhằm giới thiệu tóm tắt nội
dung bài viết và thu hút sự chú ý của người đọc.
Cấu trúc
văn bản
Phần 1: nêu 1 số thông tin về cuốn sách, tác giả hoặc tên bộ
phim, đạo diễn, người quay phim… trình bày ấn tượng hoặc
nhận xét khái quát đối với cuốn sách/ bộ phim.
Phần 2: tóm tắt ngắn gọn nội dung cuốn sách/ bộ phim và trình
bày nhận xét, đánh giá về giá trị của cuốn sách/bộ phim.
Phần 3: khẳng định giá trị của cuốn sách/bộ phim và đề xuất/
khuyến khích mọi người nên đọc/xem.
HOẠT ĐỘNG 2.2: ĐỌC VĂN BẢN 1
CHUYẾN DU HÀNH VỀ TUỔI THƠ
(Theo Trần Mạnh Cường)
Hoạt động 2.2.1: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cách 1. Tìm
đọc Cho tôi
một vé đi tuổi
thơ
của
Nguyễn Nhất
Ánh và chia sẻ
với bạn những
cảm nhận của
Chuyển em về tác phẩm
giao
này
nhiệm vụ Cách 2. Cho
HS xem clip
bài hát “Cho
tội xin một vé
đi tuổi thơ”
- Thông điệp
tác giả muốn
gửi gắm qua lời
bài hát là gì?
HS hoạt động
Thực hiện
cá nhân thực
nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ
GV mời 1 – 2
Báo cáo/ HS chia sẻ
Thảo luận nhanh
trước
lớp
Kết luận/ GV tổng hợp
Nhận định không vội kết
luận đúng sai,
chuyển
nội
dung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gợi ý cách 1 :
Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ của Nguyễn Nhật
Ánh xoay quanh 4 đứa trẻ tiểu học trong một
khu xóm là Tủn, Tí, Sún, Hải Cò và Cu Mùi.
Trong đó người kể chuyện là cậu bé Cu Mùi.
Những câu chuyện về tuổi thơ được kể lại và
nhận xét bởi Cu Mùi gần 50 tuổi. Xin đừng vội
nghĩ cuốn sách này chỉ dành cho lũ trẻ con đang
còn độ tuổi chọc phá, cuốn sách này dành cho
tất cả chúng ta - những người đã từng có tuổi
thơ như chính tác giả đã khẳng định sau cuốn
sách “Tôi viết cuốn sách này không dành cho trẻ
em. Tôi viết cho những ai từng là trẻ em”. Khi
đọc cuốn sách này bạn sẽ bắt gặp những hình
ảnh quen thuộc của chính bản thân ở những
ngày xa xưa - là những trò giả vờ ngủ say để
được bám trụ vài phút quý giá trên chiếc giường
trước khi dậy đi học; những lúc hối hả chạy đi
truy lùng sách vở để nhét vào cặp sách trước khi
đến trường và còn vô cùng nhiều chiêu trò lém
lỉnh thời học trò... Sẽ có những lúc bạn thấy
mình đã từng rất nghịch ngợm giống cậu bé Mùi
trong truyện và những suy nghĩ của chúng ta
thời thơ ấu thật giống với nhóm bạn tiểu quỷ
trong tác phẩm. Chúng ta đã từng suy nghĩ rằng
kho báu là những thứ có thật và chúng được
chôn ở trong vườn, dưới cái cây hay trong bãi
cát nào đó. Cũng giống như họ, chúng ta đã
từng bực bội thốt lên những câu nói điển hình
như: “Người lớn thật khó hiểu và bất công”.
Bạn đã từng lập một phiên tòa kể tội bố mẹ như
nhóm bạn của Cu Mùi chưa? Chắc chắn trong
số chúng ta đã có nhiều người làm vậy rồi.
Chúng ta ngồi lại với nhau, thay phiên đóng giả
bố mẹ của nhau và cùng nhau nói lên hết những
suy nghĩ, những điều chúng ta thấy người lớn
luôn bất công và sai phạm. Điều đó không có gì
là xấu cả. Khi còn trẻ thơ, mỗi đứa trẻ đều có
6
một phiên tòa trong lòng mình.
Khi chúng ta lớn hơn một chút, chúng ta có
những cảm xúc, những tình cảm dành cho người
khác giới, đó có thể là cậu bạn cùng lớp, cô bé
hàng xóm trong khu - cũng giống như tình cảm
dễ thương và sự ghen tuông vô cớ của Cu Mùi
dành cho bé Tủn. Để rồi khi chúng ta trưởng
thành, gặp lại nhau, thú nhận với nhau những
cảm xúc ngốc xít ngày xưa mới thấy sự rung
động đầu đời đó trong sáng và đáng yêu biết
bao.
Gợi ý cách 2:
Đối với mỗi người, tuổi thơ chỉ một lần trải qua
và ta cũng không thể thay đổi được quá khứ. Vì
vậy, ta hãy sống, sống thật vui cho tuổi thơ để
sau này mỗi khi nhớ lại, ta sẽ mỉm cười trân
trọng cuộc sống.
Hoạt động 2.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, xác định thông tin chính trong
quá trình đọc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, hướng dẫn kĩ năng xác định
thông tin chính.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - HS cả lớp cùng đọc thành tiếng I. Trải nghiệm cùng văn
giao
văn bản, trong quá trình đọc, HS bản
nhiệm vụ tạm ngừng và trả lời các câu hỏi 1. Đọc văn bản
trong box và ghi câu trả lời ra giấy 2. Kĩ năng xác định thông
note dán vào box tương ứng.
tin chính, suy luận
- Hướng dẫn HS xác định thông - Xác định thông tin chính:
tin chính: Đọc kĩ, tìm câu chủ đề Nội dung chính của đoạn 2 là
hoặc đánh dấu các từ khóa => Rút những kỉ niệm đã ùa về trong
ra ý chính của đoạn.
trí nhớ của Mùi, Mùi nhớ về
những ngày còn bé của mình
Thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu.
cùng các bạn.
nhiệm vụ
Báo cáo/ - 1 – 2 S chia sẻ kết quả trả lời cho - Suy luận: Đoạn văn này tác
Thảo luận các yêu cầu ở khung xác định giả muốn nói đến những trò
7
thông tin chính và suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
chơi và những phi vụ nghich
của những đứa trẻ với người
lớn để nhắc lại những trò
chơi kỉ niệm của các đứa trẻ.
Hoạt động 2.2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của
các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề xã hội đương
đại; đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chia nhóm (4-6 HS) đọc văn bản 1. Cấu trúc và nội dung
và hoàn thiện PHT số 2, 3.
thông tin của văn bản
Chuyển
- Từ sơ đồ PHT số 3 GV hỏi: Từ a. Cấu trúc văn bản
giao
sơ đồ trên, em có nhận xét gì về
nhiệm vụ
mối quan hệ giữa thông tin cơ bản
và thông tin chi tiết?
Thực hiện
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ
- Các nhóm treo sản phẩm theo kĩ
Báo cáo/
thuật phòng tranh và góp ý cho
Thảo luận
sản phẩm của nhau
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, khen
Nhận định ngợi
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Sơ đồ cấu trúc văn bản
Sa-pô
- Tóm tắt nội dung bài viết, trình bày cảm xúc của tác giả đối
với tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ”.
Phần 1
- Tên tác giả, tác phẩm, ấn tượng chung về tác phẩm.
8
(đoạn 1)
Phần 2
- Tóm tắt tác phẩm, nêu ý kiến về tác phẩm, thể hiện sự hoài
(đoạn 2, 3, 4) niệm về tuổi thơ.
Phần 3
(đoạn 5)
- Khẳng định giá trị của tác phẩm, khuyến khích người đọc
đọc tác phẩm.
b. Nội dung thông tin của văn bản
Nhận xét: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua thông tin chi tiết
và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* NV1:
2. Mục đích viết và nhan đề
Hoạt động nhóm: Nhóm 4 HS của văn bản
hoàn thành PHT số 4.
a. Mục đích viết và tác
Hoạt động cá nhân:
dụng của việc kết hợp bố
- Văn bản viết ra nhằm mục đích cục, phương tiện ngôn ngữ
gì?
và phi ngôn ngữ
Chuyển
- Bố cục và sử dụng các phương
giao
tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ trong
nhiệm vụ
văn bản đã thể hiện được mục
đích đó ntn?
- Nhan đề văn bản là gì? Nhan đề
này có thể hiện được nội dung
chính của tác phẩm “Cho tôi xin
một vé đi tuổi thơ” không?
- HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
Thực hiện thành phiếu với hoạt động nhóm
nhiệm vụ và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cá
nhân.
9
- Nhóm được lựa chọn cử đại diện
lên trình bày PHT 4 những nhóm
Báo cáo/
khác góp ý, bổ sung.
Thảo luận
- HS được chỉ định báo cáo nhiệm
vụ.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 4
Phiếu tìm hiểu tác dụng của phương thức biểu đạt và phương tiện giao
tiếp phi ngôn ngữ
Phương thức biểu đạt
Sa-pô
Biểu cảm, nghị luận
Tác dụng
Thể hiện cảm xúc, đánh giá của người
viết.
Đoạn 1 Thuyết minh, nghị luận
Cung cấp thông tin về tác giả, tác phẩm,
kết hợp nêu nhận xét của người viết.
Đoạn 2 Thuyết minh, nghị luận
Giới thiệu nội dung kết hợp nhận xét về
câu chuyện.
Đoạn 3 Tự sự, nghị luận
Thuật lại nội dung câu chuyện kết hợp
với bàn luận.
Đoạn 4 Nghị luận, biểu cảm
Thể hiện đánh giá, cảm xúc của người
viết.
Đoạn 5 Nghị luận
Nhận xét về giá trị của tác phẩm.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn
Góp thần thể hiện thông tin sinh động,
ngữ:
hấp dẫn.
Hình ảnh bìa cuốn sách
GV chốt:
- Mục đích: Giới thiệu nội dung và cảm nhận của người viết về cuốn sách
“Cho tôi xin một vé đi thuổi thơ”, khuyến khích bạn đọc tìm đọc.
- Mục đích này được thể hiện qua bố cục văn bản, qua việc sử dụng các
phương thức biểu đạt (thuyết minh, tự sự, biểu cảm, nghị luận); và phương
tiện ngôn ngữ (hình ảnh bìa cuốn sách) có tác dụng thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối với văn bản.
b. Nhan đề văn bản
- Thể hiện được nội dung chính của tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ”,
đó là hồi ức về tuổi thơ; đồng thời trình bày được ý kiến của người viết: cuốn
sách đưa người đọc trở về với kí ức tuổi thơ.
10
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của người viết về
Chuyển cuốn sách?
giao
- Những từ ngữ ấy nhằm thể hiện
nhiệm vụ cảm xúc gì của tác giả về cuốn
sách “Cho tôi xin một vé đi tuổi
thơ”?
Thực hiện - HS thực hiện cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời, HS
Thảo luận khác bổ sung
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tình cảm, cảm xúc của
người viết
- Những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của người viết:
Chiếc vé quý giá; cuốn sách
đáng đọc; thế giới kì diệu, lạ
lùng thay; thấm đậm dư vị
ngọt ngào; hương vị dịu ngọt
của những kỉ niệm đẹp đẽ
khó có thể phai mờ.
=> Thể hiện sự yêu quý,
ngạc nhiên, khen ngợi của
người viết về cuốn sách, qua
đó khích lệ người đọc nên
tìm đọc.
Hoạt động 2.2.4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT giới thiệu một
cuốn sách thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
GV: Giao phiếu khái quát đặc trưng
thể loại.
HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành
phiếu.
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
Thực hiện lại nội dung bài học, vận dụng kĩ
nhiệm vụ năng hệ thống kiến thức để hoàn
thành phiếu
- GV gọi nhóm bất kì cử đại diện
Báo cáo
hoàn thiện sản phẩm, nhóm khác
thảo luận
bổ sung
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Tổng kết
Đặc điểm văn bản thông
tin giới thiệu một cuốn
sách hoặc bộ phim
- Mục đích viết: Giới thiệu
nội dung và cảm nhận của
người viết về cuốn sách
“Cho tôi xin một vé đi thuổi
thơ”, khuyến khích bạn đọc
tìm đọc.
- Cấu trúc 3 phần:
+ P1: Tên tác giả, tác phẩm,
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận
ấn tượng chung về tác
thức, (phần hướng dẫn cách đọc
nhận định
phẩm.
văn bản thực hiện ở VB 2)
+ P2: Tóm tắt tác phẩm, nêu
Chuyển
giao
nhiệm vụ
11
ý kiến về tác phẩm, thể hiện
sự hoài niệm về tuổi thơ.
+ P3: Khẳng định giá trị của
tác phẩm, khuyến khích
người đọc đọc tác phẩm.
- Sa-pô: Tóm tắt nội dung
bài viết, trình bày cảm xúc
của tác giả đối với tác phẩm
“Cho tôi xin một vé đi tuổi
thơ”.
- Phương tiện ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ có tác dụng:
thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối
với văn bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thành nhiệm vụ liên
quan đến nội dung bài học
b. Nội dung: Thiết kế áp phích.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Dụa vào nội dung văn bản và cảm Đoạn văn của HS
Chuyển nhận của em về cuốn sách “Cho tôi
giao
xin một vé đi tuổi thơ”, hãy thiết kế
nhiệm vụ 1 áp phích để giới thiệu cuốn sách
này với bạn bè.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc theo
nhiệm vụ nhóm ở nhà.
Báo cáo - HS chia sẻ sản phẩm trong tiết ôn
thảo luận tập hoặc chia sẻ trên padlet lớp.
Kết luận
Gv nhận xét, cho điểm.
nhận định
* Hồ sơ dạy học
Bảng kiểm áp phích giới thiệu sách
Tiêu chí
Hình
Diễn đạt ngắn gọn.
Đ/CĐ
12
thức
Kết hợp kênh chữ, kênh hình phù hợp.
Màu sắc hài hòa làm nổi bật thông tin chính.
Nội
dung
Giới thiệu ngắn gọn thông tin về cuốn sách: thê tác giả,
tác phẩm, nhà xuất bản, năm xuất bản.
Giới thiệu ngắn gọn nội dung tác phẩm.
Kết hợp thể hiện cảm xúc, ý kiến nhận xét về tác phẩm
khi giới thiệu.
Chất
liệu
Khổ giấy A0.
Giấy cứng
=============================
Tiết 98-99 – Đọc văn bản 2:
MẸ VẮNG NHÀ –
BỘ PHIM TUYỆT ĐẸP VỀ NHỮNG ĐỨA TRẺ THỜI CHIẾN TRANH
(Lê Hồng Lâm)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về
nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”, HS chia sẻ
suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Tổ chức trò chơi VÒNG 1. Nguyễn Mạnh Cường
giao
QUAY MAY MẮN
2. Cuốn “Cho tôi xin một vé
nhiệm vụ 1. Văn bản " Chuyến du hành về đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật
tuổi thơ " của tác giả nào?
Ánh
2. Trong “Chuyến du hành về 3. Giới thiệu nội dung và cảm
tuổi thơ” tác giả giới thiệu cho nhận của người viết về cuốn
người đọc cuốn sách nào của ai? sách “Cho tôi xin một vé đi
3. Văn bản “Chuyến du hành về thuổi thơ”, khuyến khích bạn
tuổi thơ” viết ra nhằm mục đích đọc tìm đọc.
gì?
4. Một ngày, tôi chợt nhận
4. Theo tác giả Trần Mạnh thấy cuộc sống thật là buồn
Cường, mỗi ngày trong thế giới chán và tẻ nhạt.
13
kì diệu của “Cho tôi xin một vé
đi tuổi thơ” đều bắt đầu bằng lời
than thở nào?
5. Phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ trong “Chuyến du hành về
tuổi thơ” là gì?
6. Việc sử dụng phương tiện
ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong
“Chuyến du hành về tuổi thơ” có
tác dụng gì trong việc thể hiện
nội dung văn bản?
- Kể tên một số bộ phim thiếu
nhi mà em yêu thích nhất. Vì sao
em yêu thích bộ phim đó?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ
Báo cáo/ HS được chỉ định chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp
GV nhận xét, tổng hợp không
Kết luận/
vội kết luận đúng sai, chuyển nội
Nhận định
dung.
5. Ảnh trang bìa cuốn sách
6. Thể hiện rõ nội dung văn
bản, tăng sức hấp dẫn đối với
văn bản
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng xác định thông tin cơ bản và thông tin chi
tết, theo dõi trong quá trình đọc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, hướng dẫn kĩ năng xác định
thông tin chính.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
- HS cả lớp cùng đọc thành I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao nhiệm tiếng văn bản, trong quá trình 1. Đọc văn bản
vụ
đọc, HS tạm ngừng và trả lời 2. Kĩ năng xác định thông
các câu hỏi trong box và ghi tin cơ bản và thông tin chi
câu trả lời ra giấy note dán vào tiết, theo dõi
box tương ứng.
C1. Xác định thông tin cơ bản
- Hướng dẫn HS xác định thông và thông tin chi tiết:
tin chính: Đọc kĩ, tìm câu chủ - Thông tin cơ bản: kể về cuộc
đề hoặc đánh dấu các từ khóa sống của chị Út Tịch và năm
14
=> Rút ra ý chính của đoạn.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Báo cáo/
Thảo luận
- 1 – 2 S chia sẻ kết quả trả lời
cho các yêu cầu ở khung xác
định thông tin chính và suy
luận.
Kết luận/
Nhận định
GV nhận xét hoạt động đọc,
cho HS xem trích đoạn trong
phim “Mẹ vắng nhà” =>
Chuyển ý
đứa con trong chiến tranh Việt
Nam giữa những ngày tháng
khốc liệt nhất.
- Thông tin chi tiết:
+ Cảnh 6 mẹ con chị Út Tịch
sống hạnh phúc trước khi
chiến tranh ập đến.
+ Chị làm nhiệm vụ tải lương
và để năm đứa con ở nhà.
+ Bé - chị cả thay mẹ chăm lo
cho các em.
+ Bé thường xuyên leo lên cây
ngóng mẹ và kể về việc mẹ
đánh giặc cho các em nghe.
C2. Theo dõi: Đoạn 6 đề cập
đến diễn xuất của diễn viên
Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm
văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của
các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề xã hội đương
đại; đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ
trong một văn bản cụ thể.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chia nhóm (4-6 HS) đọc văn 1. Cấu trúc và nội dung
bản và hoàn thiện PHT số 1, 2. thông tin của văn bản
Chuyển
- Từ sơ đồ PHT số 2 GV hỏi: a. Cấu trúc văn bản
giao
Từ sơ đồ trên, em có nhận xét
nhiệm vụ
gì về mối quan hệ giữa thông
tin cơ bản và thông tin chi tiết?
Thực hiện - Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
15
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
Nhận định
- Các nhóm treo sản phẩm theo
kĩ thuật phòng tranh và góp ý
cho sản phẩm của nhau
GV nhận xét, chốt kiến thức,
khen ngợi
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Sơ đồ cấu trúc văn bản
Phần 1
(đoạn 1, 2)
- Giới thiệu thông tin chung về bộ phim (tên phim, đạo
diễn, giải thưởng của bộ phim); nhận xét khái quát về bộ
phim.
- Tóm tắt nội dung, nhận xét những thành công của bộ
Phần 2
phim (chỉ đạo nghệ thuật, góc quay, cảnh phim, diễn xuất
(đoạn 3, 4, 5, 6)
của diễn viên…).
Phần 3
(đoạn 7)
- Khẳng định giá trị của bộ phim.
b. Nội dung thông tin của văn bản
Nhận xét: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua thông tin chi tiết
và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhóm 4 HS hoàn thành PHT số 2. Mục đích và tác dụng
Chuyển
3 (hồ sơ dạy học).
của việc kết hợp phương
giao nhiệm Hết thời gian GV lựa chọn tiện ngôn ngữ và phi ngôn
vụ
nhóm có kết quả tốt nhất báo ngữ
cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác
16
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
Nhận định
hoàn thành phiếu
- Nhóm được lựa chọn cử đại
diện lên trình bày PHT 4 những
nhóm khác góp
 








Các ý kiến mới nhất