Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4 SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Kim Tuyến
Ngày gửi: 22h:07' 25-11-2024
Dung lượng: 407.2 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Lê Thanh Như)
Ngày soạn 1/11/2024
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 4 – SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI (TRUYỆN CƯỜI)
Lớp 8
Thời gian thực hiện: 12 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
 Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật
chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
 Nêu được những thay đổi suy nghĩ tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc
tác phẩm văn học.
 Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, chức năng và giá trị của từ
ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương; vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông
dụng trong giao tiếp.
 Viết được bài văn kể lại một hoạt động xã hội có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm
hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
 Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;\
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
1

- Nhân ái, ttrung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Theo em thế nào là một tiếng cười có ý nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Sự sống thiêng liêng
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua gợi ý SGV
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Giới thiệu bài học.

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 4: Đối với mỗi chúng ta,
trong SGK (trang 77) và dẫn HS vào chủ điểm tiếng cười có rất nhiều tác dụng: để
của bài học.

bộc lộ niềm vui, sự thích thú, niềm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hạnh phúc, để kết nối bạn bè, để

- HS đọc phần giới thiệu bài học

phê phán những hiện tượng chưa

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hay, chưa tốt,…Có thể nói tiếng
luận

cười đã góp nhiều màu sắc làm

- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi cuộc sống thêm phong phú.
gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng Trong bài học này, thông qua việc
nghe và nhận xét.

đọc các văn bản truyện cười em sẽ

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm hiểu thêm về những sắc thái của
vụ học tập

tiếng cười trong cuộc sống

- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia
thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi lên
bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu:
 - Xác định được khái niệm và đặc điểm, một số yếu tố trong truyện cười
- Nhận biết được khái niệm và đặc điểm của nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn, từ địaa
phương và từ toàn dân
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về truyện cười
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện cười
3

tập

Truyện cười là thể loại tự sự dân gian chứa

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích giải
nhằm kích hoạt kiến thức nền về truyện trí, hoặc phê phán, châm biếm, đã kích
cười:

những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.

+ Truyện cười là gì?

Truyện cười là một trong những biểu hiện

+ Cốt truyện thường xoay quanh vấn đề sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh
gì?

sắc sảo của tác giả dân gian.

+ Nhân vật trong truyện cười được chia - Cốt truyện thường xoay quanh những tình
thành mấy loại?

huống, hành động có tác dụng gây cười.

+ Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng Cuối truyện thường có sự việc bất ngờ, đẩy
trong truyện cười

mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

đó tạo ra tiếng cười.

tập

Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể,

- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định,
bài tập gợi dẫn.

cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá,
ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi phong tục gắn với từng truyện.
chắt lọc ý.

Nhân vật thường có hai loại:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Loại thứ nhất thường là những nhân vật
thảo luận

mang thói xấu phổ biến trong xã hội như:

- GV mời một vài nhóm HS trình bày lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp
và nhận xét, góp ý, bổ sung.

xã hội cụ thể. Đây chính là những đối tượng

và mối liên hệ giữa các yếu tố này.

mà tiếng cười hướng đến. Bằng các thủ pháp

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực trào phúng, tác giả dân gian biến các kiểu
hiện nhiệm vụ học tập

nhân vật này thành những bức chân dung hài

- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng hước, lạ đời, tạo nên tiếng cười vừa mang ý
quá chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi nghĩa xã hội vừa có giá trị thẩm mĩ.
lên bảng.

Loại thứ hai thường là những nhân vật tích
cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về bằng chứng ngoan để vạch trần, chế giễu, đả kích những
4

khách quan và ý kiến, đánh giá chủ hiện tượng và những con người xấu xa của
quan của người viết trong văn bản xã hội phong kiến (truyện Trạng Quỳnh,
nghị luận

Xiển Bột,...) hoặc dùng khiếu hài hước để

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc quan
tập

trước sự trù phủ của môi trường thiên nhiên

- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong hay những thách thức do chính môi trường
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang sống mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).
55)

- Ngôn ngữ thường ngắn gọn, súc tích, hài

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,... Các

tập

thủ pháp gây cười khá đa dạng, linh hoạt.

- HS ghi chép tóm lược nội dung kiến Dưới đây là một số thủ pháp thường gặp:
thức

1. Tạo tình huống trào phúng bằng một trong

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hai cách sau hoặc kết hợp cả hai cách:
thảo luận hoạt động và thảo luận

a.Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên

- GV mời một vài nhóm HS trình bày ngoàigiữa thật và giảgiữa lời nói hành động.
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe b. Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và
và nhận xét, góp ý, bổ sung.

lời nhân vật hoặc lời của các nhân vật

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực tạo nên những liên tưởng, đối sảnh bất ngờ,
hiện nhiệm vụ học tập

hải hước, thú vị

- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng 2. Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào
quá chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi phúng (lối nói khoa trương, phóng đại chơi
lên bảng.

chữ,...)
2. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
của câu
Nghĩa tường minh là phần thông bảo được
thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trongcâu, là
loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề
mặt câu chữ.
Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không
được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

5

mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây
là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự
muốn đề cập đến
Ví dụ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
(Tục ngữ)
Câu tục ngữ trên có nghĩa tường minh: Nếu
bỏ công sức ra mài một thanh sắt thì có ngày
sẽ có được một cây kim. Tuy nhiên, nghĩa
hàm ăn, ý nghĩa thật sự mà câu tục ngữ muốn
đề cập đến là: Nếu kiên trìnỗ lực vượt qua
khó khănthử thách thì có ngày sẽ thành công.
Để suy ra nghĩa hàm ăn, chúng ta phải sử
dụng tri thức nền của bản thần và chú ý đến
các từ ngữ quan trọng trong cấu. Chẳng hạn,
trong câu tục ngữ này. chúng ta phải chú ý
đến các từ ngữ "mài sắt", nên kim".
Nghĩa hàm ẩn thường được sử dụng trong
sáng tác văn chương và trong đời sống hằng
ngày.
3. Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa
phương: chức năng và giá trị giao
tiếp.
Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân
biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong Từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng
ở một hoặc một số địa phương nhất định.
Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, từ
ngữ địa phương được dùng như một phương
tiện tu từ với mục đích tô đậm màu sắc địa
phương và làm cho nhân vật trở nên chân
6

thật hơn, sinh động hơn.
\
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức
Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức
Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ
đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng
nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

7

VĂN BẢN 1.2 VẮT CỔ CHẠY RA NƯỚC - MAY KHÔNG ĐI GIÀY
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
 Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật
chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vắt cổ chày ra nước - May không đi
giày
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
3. Phẩm chất:
-  Nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

8

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Vắt cổ chày ra nước - May không đi giày
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo em như thế nào là keo kiệt?
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em như thế nào là keo kiệt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Vắt cổ chày ra nước – May
không đi giày
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin tác giả, tác phẩm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả, tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
9

- GV yêu cầu HS: đọc và xác định thể
loại của hai văn bản

- Thể loại: Truyện cười
- Đề tài của hai truyện trên là phê phán,
đả kích những người có thói quen sống

- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu hà tiện, keo liệt (phê phán những thói
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS xấu trong xã hội).
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.

- Nhan đề Vắt cổ chày ra nước và May

- HS lắng nghe.

không đi giày đã thể hiện được nội dung

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ

của mỗi truyện bởi thông qua nhan đề
người đọc đoán được nội dung cũng như
biết được đối tượng văn bản hướng đến.

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
 Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân
vật chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách
nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
10

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản Vắt cổ chày ra nước – May không đi giày
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ :Thảo luận nhóm đôi

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1.Bối cảnh của truyện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hai truyện trên tác giả tập trung vào cốt
truyện, nhân vật còn bối cảnh không
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa
được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, bối cảnh
đọc, trả lời câu hỏi:
không xác định.
+ Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai
2. Nhân vật trong truyện
truyện cười trên?
 Các nhân vật trong hai truyện trên thuộc
+ Các nhân vật trong hai truyện cười
loại nhân vật mang những thói xấu phổ
trên thuộc loại nhân vật nào của truyện
biến trong xã hội.
cười?
*Vắt cổ chày ra nước
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nhân vật ông chủ:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ Khi người đầy tớ xin tiền để uống
nước, tỏ thái độ chê bai “Thằng này
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
ngốc…”
- HS trình bày sản phẩm.
+ Kiếm cớ để từ chối cho đầy tớ mượn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiền: “Hai bên đường thiếu gì ruộng
thảo luận
ao,có khát thì xuống đấy tha hồ uống,
tìm vào quán làm gì cho phiền”
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
=> Keo kiệt, bủn xỉn không muốn cho
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
người khác mượn tiền
lời của bạn.
- Đồng thời sự kẹt xỉ của lão không dừng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lại ở đó mà còn có xu hướng tăng lên
nhiệm vụ
khiến người đối diện cũng cảm thấy cạn
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến lời.
thức → Ghi lên bảng
- Ban đầu thì mách xuống ao hồ mà uống
nước, sau đó lại bảo lấy khố tải buộc vào
người để mồ hôi ra và thấm vào đó. Khi
11

nào khát nước thì vắt từ khố tải ra để
uống.
- Nhưng mức độ cao nhất của sự keo kiệt
này lại được thể hiện qua câu nói của anh
đầy tớ “Ông cho con mượn cái chày giã
cua cũng được!”. Ai mà chẳng biết cái
chày thì làm gì vắt được chứ đừng nói
đến việc vắt ra nước. Vì thế, anh đầy tớ
nói như vậy không phải là mượn chày để
vắt nước uống mà thật ra là mang hàm ý
chê cười, mỉa mai cái tính ki bo của ông
chủ.
=> Kẻ ki bo hà tiện
- Nhân vật đầy tớ:
+ Hoàn cảnh mượn tiền: ông chủ sai về
quê có việc => xin mấy đồng tiền để
uống nước dọc đường
+ Câu nói của anh đầy tớ “Ông cho con
mượn cái chày giã cua cũng được!”
=> cách để châm biếm, chế giễu một
cách lịch sự những kẻ có điều kiện
nhưng lại keo kiệt ở mức quá đáng. Điều
này khiến cho người đọc vừa bất mãn
với sự ki bo của lão chủ nhà vừa bật cười
và thán phục vì sự khéo léo của anh đầy
tớ.
*May không đi giày
Nhân vật là người có tính hà tiện:
+ Khi vấp hòn đá khiến ngón chân chảy
máu nhưng không hề phàn nàn
+ Thay vào đó là câu nói “chớ mà đi giày
thì rách mất mũi giày”
=> Keo kiệt, hà tiện đến mức thà chịu
đau đớn chứ không muốn giày bị hư
hỏng, phải bỏ tiền mua đôi giày mới
12

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Vắt cổ chày ra nước – May
không đi giày”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: trả lời câu hỏi 5 –
trang 81 - sgk
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 5 (trang 82, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Câu nói: “Dạ, vắt cổ chảy cũng ra nước!” của nhân vật “người đầy tớ” trong truyện Vắt cổ
chày ra nước và câu nói: “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thì rách mất mũi
giày rồi còn gì!” của nhân vật “ông hà tiện” trong truyện May không đi giày có vai trò như
thế nào trong việc thể hiện chủ đề của truyện?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để Thực hiện yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng
năm đến bảy câu) trình bày sự khác nhai giữa keo kiệt và tiết kiệm
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn (khoảng năm đến bảy câu) trình bày sự khác nhai giữa keo kiệt và tiết kiệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
13

- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm

các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng

Nội dung

hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm

(6 điểm)

dẫn

rộng nâng cao

Có nhiều hơn 2 ý mở

Nội dung sơ sài

rộng nâng cao

mới dừng lại ở

Có sự sáng tạo

mức độ biết và
nhận diện
14

0 điểm
Các

thành

1 điểm

2 điểm

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)

vẫn đi đến thông nhát

nhiều ý tưởng khác

Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động

động

đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG
VĂN BẢN 3.4: KHOE CỦA – CON RẮN VUÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
 Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật
chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Khoe của – Con rắn vuông
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
15

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
b. Nội dung: Trò chơi “ VUA TIẾNG VIỆT”
e.h/o/i/x/u/â/t
c. Sản phẩm: Các từ khóa HS sắp xếp được
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt” với yêu cầu HS sắp xếp thứ tự các chữ cái tạo
thành từ có nghĩa.
a. e/k/k/i/ê/o/t
b.ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
c.i/m/a/m/a/i
d. o/e/h/k/u/a/c
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Khoe của – Con rắn vuông
16

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Xác định thể loại của văn bản.
+ Nêu đề tài của văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Thể loại: Truyện cười
- Đề tài: Cả hai câu truyện thuộc truyện
cười, xoanh quanh câu chuyện hai người
khoe áo mới và lợn cưới và chuyện anh
chồng kể về câu chuyện vào rừng gặp
con rắn to.

- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
17

 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
 Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật
chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1:

II. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1/ Văn bản khoe của

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa a. Tính khoe của và những của được đem
đọc, trả lời câu hỏi:

khoe

+ Việc nói rõ thông tin “lợn cưới”, “áo - Tính khoe của là thói thích tỏ ra, trưng
mới” có cần thiết không? Nói như vậy ra cho người ta biết là mình giàu. Đây là
nhằm mục đích gì

thói xấu, thường thấy ở những người có

+ Người vợ trêu chồng như thế nào

nhiều của, những người giàu có, dư thừa,

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

thích học đòi. Thói xấu này biểu hiện ở

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cách ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí
hiện nhiệm vụ

nhà cửa, cách nói năng, giao tiếp.

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- Những của được đem ra khoe:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Chiếc áo mới
thảo luận

+ Một con lợn để thịt làm đám cưới.

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

=> Những vật rất bình thường. Từ đó chế

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả giễu tính hay khoe, khoe của.
lời của bạn.

b. Cách khoe của mỗi nhân vật

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Anh có áo mới:
nhiệm vụ

+ Có chiếc áo mới liền mặc ngay mà

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến không hề đợi đến ngày lễ hoặc tếm có
18

thức → Ghi lên bảng

dịp nào đó.
+ Anh ta “đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi

* Nhiệm vụ 2

qua người ta khen”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Anh kiên nhẫn đứng từ sáng đến chiều.

- GV đặt câu hỏi:

+ Khi anh lợn cưới đến thì giơ vạt áo ra

- GV yêu cầu HS thảo luận:

và trả lời.

+ Tìm câu văn thể hiện bằng chứng => Hành động thừa, lố bịch và trả lời
khách quan và ý kiến, đánh giá chủ thừa một vế.
quan của người viết trong văn bản.

- Anh có lợn cưới:
+ Anh đi tìm lợn khoe trong lúc nhà

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

đang có việc lớn (nhà có đám cưới), lợn

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực để làm cỗ cho lễ cưới lại bị sổng mất.
hiện nhiệm vụ
+ Lẽ ra chỉ cần hỏi người ta “Bác có thấy
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

con lợn của tôi chạy qua đây không?”

- HS trình bày sản phẩm.

Hoặc có thể miêu tả lại con lợn bị sổng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và như thế nào? Nhưng anh có lượn lại thế
thảo luận
từ “cưới” vào thành “ lợn cưới” không
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
phải từ thích hợp để chỉ con lợn bị sổng.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời => Mục đích của anh ta chỉ để khoe lợn,
của bạn.
khoe của.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Con rắn vuông
nhiệm vụ
- Anh chồng nói khoác kể cho vợ nghe
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến câu chuyện vào rừng gặp con rắn to.
thức → Ghi lên bảng

- Biết chồng có tính nói khoác nên người

GV chốt lại kiến thức

vợ đã trêu người chồng bằng cách tỏ thái
độ ngạc nhiên trước sự miêu tả của
chồng và hỏi dồn người chồng liên tục
các câu hỏi để người chồng phải tự nói ra
sự thật.
- Những lời nói phi lý của anh chồng
được thể hiện rõ, sự không quyết đoán
19

cũng được miêu tả qua những lần thay
đổi câu trả lời khi bị người vợ hỏi vặn.
- Khắc họa tính cách thích nói khoác của
người chồng. Lời đối đáp thể hiện sự
lúng túng và thay đổi câu trả lời liên lục
khi bị người vợ bóc trần sự vô lí. Bởi thứ
anh ta thấy không phải sự thật, vậy nên
mới không chắc chắn và sửa lời ban đầu
của mình như vậy.
3. Tiếng cười và thủ pháp gây cười
trong các truyện Khoe của và Con rắn
vuông
Các nhân vật trong hai chuyện cười trên
đều gây cười và tạo nên các tình huống
châm biếm bằng cách sử dụng những lời
đối đáp. Tuy nhiên, tình huống truyện có
sự khác nhau giữa hai văn bản. Trong
truyện khoe của, cả hai nhân vật đều có
thói khoác lác, hay khoe. Còn trong
truyện con rắn vuông, chỉ có nhân vật
người chồng mới hay nói khoác. Người
vợ biết tính chồng, để tạo nên yếu tố gây
cười, tác giả để người vợ trêu chọc lại
chồng và để người chồng tự thể hiện ra
sự vô lý trong lời nói của mình, tự nhận
ra tính cách đáng phê phán của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Khoe của – con rắn vuông
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
20

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Em rút ra được bài học gì sau khi học xong hai văn bản trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học đóng vai các nhân vật trong truyện, trình diễn
trước lớp
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các tổ lựa chọn 1 trong 2 truyện, phân vai diễn lại câu chuyện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện đóng kịch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung của văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
21

TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm

các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng

Nội dung

hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm

(6 điểm)

dẫn

rộng nâng cao

Có nhiều hơn 2 ý mở

Nội dung sơ sài

rộng nâng cao

mới dừng lại ở

Có...
 
Gửi ý kiến