Giáo án bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:21' 03-10-2025
Dung lượng: 816.7 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:21' 03-10-2025
Dung lượng: 816.7 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
ĐỌC VĂN BẢN “BỒNG CHANH ĐỎ”
Đỗ Chu
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật: Hiền và Hoài ( cử chỉ, hành
động, lời nói, cảm xúc và suy nghĩ).
- HS tìm và phân tích chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề
của truyện.
- HS biết kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân.
2. Năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện
phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
3. Phẩm chất
- Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Tôn trọng sự sống, tự do muôn loài
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Giáo viên:
+ KHBD, SGK, SGV, bảng thông minh.
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
+ Bảng phân công cho học sinh hoạt động ở nhà.
- Học sinh: SGK, soạn bài theo nội dung hướng dẫn học bài, vở ghi,...
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh xem video về
việc nuôi giữ các loài động vật hoang dã:
https://www.youtube.com/watch?
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
v=6yTe88GbEMI
- GV hỏi: Chúng ta có nên nuôi giữ trái
phép động vật hoang dã hay không?
- HS trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn
bản: Chúng ta không nên nuôi nhốt các
loài động cật hoang dã vì không phải
giống loài động vật nào cũng phù hợp với
môi trường của con người hay những hộ
gia đình xung quanh sẽ làm ảnh hưởng tới
sức khỏe, bản năng và thần kinh của động
vật. Vậy nên tùy giống loài và được nhà
nước không cấm hay thuộc vào loài động
vật quý hiếm chúng ta có thể nuôi nhưng
tạo môi trường thoải mái, không nên bạo
hành hay hành hạ chúng. Bài học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về một
loài chim hoang dã và cùng xem rắng
chúng ta có nên nuôi giữ chúng không
nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1.1. Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhắc lại các yếu tố đặc
trưng của truyện đã được học.
- Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động
Think-pair-share.
+ THINK: HS suy nghĩ trong 2 phút, dựa
vào phần tìm hiểu ở nhà để hoàn thành
Phiếu học tập số 1 (Tìm hiểu tri thức thể
loại truyện)
+ PAIR: Sau đó, HS trao đổi với bạn bên
cạnh kết quả bài làm của mình.
+ SHARE: Một vài HS chia sẻ kết quả
cuối cùng sau khi đã thảo luận với bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ cá nhân.
- Nhiệm vụ 2: HS thực hiện nhiệm vụ
trong 2 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nhiệm vụ 1: HS trả lời ngay sau khi GV
phát vấn.
- Nhiệm vụ 2: Sau khi thảo luận, 02 đến
03 HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cung cấp thêm thông tin về:
I. Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bên cạnh cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời kể, thể loại truyện còn có
những yếu tố quan trọng như:
+ Nhân vật chính: Là nhân vật quan trọng nhất
của truyện, có những hành động, quyết định tác
động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện
trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề
truyện.
+ Chi tiết tiêu biểu: Là những chi tiết chọn lọc,
có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong
truyện
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học:
Là sự nhận thức, lý giải và thái độ của tác giả đối
với toàn bộ nội dung tác phẩm cũng như vấn đề
cuộc sống mà con người đặt ra trong tác phẩm.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
+ Nhân vật chính
+ Chi tiết tiêu biểu
+ Tư tưởng của truyện
1.2. Đọc văn bản
a. Đọc - hiểu chú thích
- HS đọc và tóm tắt văn bản trước khi đến
lớp.
- Trên lớp, GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc
thành tiếng một số đoạn tiêu biểu.
- HS sử dụng chiến thuật theo dõi, ghi
chú, dự đoán, đánh dấu chi tiết thể hiện
lời nói thái độ cử chỉ dự đoán tính cách
nhân vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân
công của GV.
- Với mỗi đoạn có thẻ theo dõi, tưởng
tượng, hình dung, HS dừng lại trả lời câu
hỏi (nếu có).
- HS khác nhận xét về cách đọc của bạn
dựa vào bảng kiểm (Phần phụ lục)
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc
b. Tác giả, tác phẩm
- HS đọc thầm phần thông tin về tác giả
trong SGK, sau đó trình bày khái quát
những thông tin em ghi nhớ được về tác
giả, tác phẩm.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Một vài HS chia sẻ kết quả của mình.
- HS nhận xét chéo, GV nhận xét, kết
luận.
H: Em hãy tóm tắt văn bản “Bồng chanh
đỏ”?
- Hs tự tóm tắt.
II. Đọc
1. Đọc - hiểu chú thích
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
+ Tên thật là Chu Bá Bình
+ Sinh năm 1944 tại Bắc Giang.
+ Các tác phẩm của ông rất giàu chất thơ
+ Tác phẩm tiêu biểu: Hương cỏ mật
( 1963 ), Phù sa ( 1966 ), Gió qua thung
lũng ( 1971 )...
b. Tác phẩm
+ Xuất xứ: Văn bản trên được trích từ
phần 1, 2, 3 trong tập truyện cùng tên của
tác giả Đỗ Chu.
+ Thể loại: truyện ngắn.
* Tóm tắt văn bản:
Truyện Bồng chanh đỏ của nhà văn Đỗ
Chu kể về những kỉ niệm thời thơ ấu của
anh em Hiền và Hoàn cùng đôi chim Bồng
chanh đỏ. Bắt đầu bằng bức thư Hiền gửi
Hoàn khi đi đóng quân ở dãy Trường Sơn
và sau đó là những hồi tưởng của cả hai
anh em về đôi bồng chanh đỏ mà mình
gặp khi còn nhỏ. Hiền là một người mê
chim và có kiến thức rất sâu rộng về các
loài chim nên có sở thích tìm và bắt nuôi
những chú chim lạ, sở thích này của Hiền
đã ảnh hưởng tới em trai là Hoàn nên
Hoàn cũng thường đi theo anh để ngắm và
bắt chim. Một ngày nọ, hai anh em tìm
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
thấy một đôi chim bồng chanh đỏ sống ở
đầm sen ở làng. Vì quá yêu thích nên ngày
nào hai anh em cũng ra ngắm chúng và
xuýt xoa muốn được nuôi chúng, đặc biệt
là Hiền. Không thể chờ đợi lâu, một buổi
khi trời chập tối sau khi ăn cơm xong Hiền
đã rủ em trai ra đầm để bắt đôi bồng
chanh đỏ đó. Hai anh em thay nhau thò
tay vào trong tổ để bắt chim, khó khăn
lắm Hiền mới bắt được một chú, nhưng
khi Hoàn đang sung sướng vì bắt được
bồng chanh đỏ thì Hiền lại giằng lại con
chim vừa bắt và để lại vào tổ, điều này
khiến Hoàn không can tâm. Nhưng cuối
cùng Hoàn cũng đã hiểu vì sao anh mình
lại làm thế, bởi vì tổ của chúng còn có đàn
con nhỏ. Nhưng cho đến mãi về sau hai
anh em vẫn vô cùng yêu thích đôi bồng
chanh đỏ đó và mong muốn nó sẽ sống ở
đầm sen của làng mình mãi. Trước khi đi
nhập ngũ, Hiền còn trả tự do cho tất cả
những chú chim mình nuôi. Có lẽ khi
trưởng thành, cậu nhận ra khi yêu thích
một cái gì đó phải cho nó có được cuộc
sống hạnh phúc đúng nghĩa, chứ không
phải là chiếm hữu.
III. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh truyện, cốt truyện
1.3. Khám phá văn bản
Sự việc 1: Khi vợ chồng bồng chanh đỏ
1.3.1. Bối cảnh truyện, cốt truyện
mới đến ở đầm nước.
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm Sự việc 2: Khi Hoài đi bắt chim với anh
hiểu về câu chuyện.
Hiền trong đêm.
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon Sự việc 3: Khi Hoài ra đầm nước một
lên màn hình.
mình sau sự kiện anh Hiền trả chim bồng
- Theo em, có mấy sự kiện trong câu chanh về chỗ cũ.
chuyện?
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “Anh Hiền xuýt
xoa… làm dáng”).
- HS quan sát những chi tiết trong SGK
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- Nhận xét câu trả lời của HS
2. Ngôi kể, lời kể
1.3.2. Ngôi kể, lời kể
- Ngôi thứ nhất (Người kể chuyện
H: Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào xuất hiện, kể lại câu chuyện của chính
đâu mà em biết?
mình.)
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
GV có thể giảng thêm về ý nghĩa của việc
nhận diện lời người kể, lời nhân vật:
(Đây là chìa khóa giúp người đọc hiểu
được tác phẩm). Đồng thời kết nối với
phần Tiếng Việt, nhắc lại công dụng dấu
gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong câu.
1.3.3. Nhân vật Hoài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lớp học chia thành 2 nhóm, thực hiện 2
nhiệm vụ trước khi đến lớp.
- Nhiệm vụ 1 – Nhóm 1: Tìm hiểu nhân
vật Hoài.
- Nhiệm vụ 2 – Nhóm 2: So sánh hai nhân
vật Hoài và Hiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thống nhất kết quả trước
khi đến lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Mỗi nhóm báo cáo kết quả trong 10 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận.
Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, HS khác
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nội dung:
++ Người kể gọi nhân vật bằng chính
tên của họ, dẫn dắt các sự việc, miêu
tả các hành động, cử chỉ, lời nói của
nhân vật.
++ Truyền đạt lời nói của nhân vật (kể,
hỏi, cảm thán, yêu cầu...)
+ Hình thức:
++ Thường là câu trần thuật, kết thúc
câu bằng dấu chấm.
++ Nhân vật xưng “tôi”.
++ Lời nhân vật:Thường đứng sau dấu
gạch ngang đầu dòng.
3. Nhân vật Hoài
So sánh hai nhân vật: Hiền và
Hoài
* Giống:
_ Về tình cảm: Đều yêu mến chim bồng
chanh đỏ.
_ Về suy nghĩ: Đều có ý định ban đầu là
bằng mọi cách phải sở hữu được loài
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
chim quý này.
* Khác
Hiền
Hoài
- Chín chắn, chững Trẻ con. Chưa ý
chạc và ý thức
thức được việc
về việc tôn trọng
tôn trọng quyền tự do
quyền tự do của chim
của chim bồng
bồng chanh trước
chanh.
chú bé Hoài.
Anh chính là người
phân tích để Hoài
hiểu tại sao không
nên bắt chim về
nhà nuôi.
- Hiền có hành động
quyết liệt trong việc ngăn
cản Hoài bắt chim bồng
chanh lần
thứ 2. Đó là hành động
bảo vệ dựa trên
sự yêu thương
và hiểu biết.
4. Chi tiết tiêu biểu
1.3.4. Chi tiết tiêu biểu
H: Em hãy thử lựa chọn ra một vài chi
tiết tiêu biểu và cho biết ý nghĩa của
chúng?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV lắng nghe, gợi mở trợ giúp ( nếu cần
)
* Tổng kết
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng ngôn từ giản dị, thân thuộc.
- Nội dung:
Tác phẩm kể về kỉ niệm đáng nhớ thời thơ
ấu của cậu bé Hoài cùng người anh trai tên
Hiền, hai anh em đều là những người
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
rất thích và luôn tìm tòi, khám về thế giới
của các loài chim. Qua đây ta có thể thấy
hai anh em Hiên và Hoài là những người
rất yêu thương động vật, đồng thời tác giả
cũng muốn gửi gắm tới độc giả thông
điệp: Hãy biết yêu thương, trân trọng và
đừng làm tổn hại tới động vật, bởi chúng
cũng giống con người, cũng biết đau, biết
buồn, biết cả tổn thương.
Tổng kết:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Nhân xét về nghệ thuật xây
dựng tính cách nhân vật
? Nhà văn khắc họa nhân vật Hoài và
Hiền qua những yếu tố nào?
? Qua những yếu tố đó, nhân vật Hoài và
Hiền hiện lên với những đặc điểm tính
cách nào?
- Tính cách hai nhân vật được tái hiện qua
ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, thái
độ, suy nghĩ, cảm xúc...
- Nhiệm vụ 2: Xác định đề tài, chủ đề của
IV. Luyện tập - Vận dụng
truyện; suy nghĩ về những bài học cuộc
sống được gợi ra từ truyện.
Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và
căn cứ vào đâu mà em xác định được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
chủ đề?
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
GV nhận xét, đánh giá, kết luận
Hoạt động 3: Luyện tập- Vận dụng
Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và
căn cứ vào đâu mà em xác định được
chủ đề?
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- HS làm.
Vận dụng:
Câu hỏi 1: Hiền và Hoài đã có thâí độ như thế nào khi gia đình chim bồng chanh đỏ đi
nơi khác? Điều đó khiến em suy nghĩ gì về tình cảm của con người với thế giới loài vật?
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
Câu hỏi 2:
a. Hãy chia sẻ một kỉ niệm của em với con vật mà em yêu quý, đồng thời bày
tỏ cảm xúc của em khi nhớ lại kỉ niệm đó (Chẳng hạn: mất đi con vật nuôi, lạc mất con
vật nuôi và tìm lại được...).
b. Cảm xúc của em khi ấy có điểm gì chung với Hoài và Hiền khi khi chứng
kiến chim bồng chanh đỏ phải tha con đi nơi khác làm tổ?
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Hoàn thiện bài tập.
+ Tóm tắt văn bản.
- Bài của tiết sau: Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài “Bố của Xi-mông”.
BÀI 7. YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG
VĂN BẢN 2: BỐ CỦA XI-MÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nội dung bao quát của văn bản; Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học; hiểu
mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một VB văn học; biết tôn trọng và học
hỏi cách tiếp nhận của người khác.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản truyện
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực khi tham gia các hoạt động, yêu thương gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ, phiếu học tập
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đinh mà
bản thân yêu quý nhất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đình mà bản thân yêu quý nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS:
+ Những suy nghĩ, cảm xức, những kỉ niệm đẹp,…..
+ Cách để bày tỏ tình yêu thương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 75 phút)
1. Trải nghiệm cùng văn bản .
1.1. Đọc văn bản:
1.2. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi
đọc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm học tập:
- Phần đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
thuvienhoclieu.com
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 9
thuvienhoclieu.com
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN.
1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn HS giải thích từ khó trước khi
đọc văn bản.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản đọc to, rõ ràng;
cách ngắt nhịp nghỉ khi đọc, chú ý các chỉ dẫn
trong các ô màu bên phải trang sách – kĩ năng
theo dõi. Sau quá trình đọc thì xác định tác giả,
xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
2. Tìm hiểu chung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Tác giả: xem SGK
luận
-HS chia sẻ với bạn bè những cảm nhận của mình - Xuất xứ: xem SGK
sau khi đọc xong văn bản
- Thể loại: truyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Pt biểu đạt: tự sự
- GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có - Bố cục: 2 phần
cách đọc chưa chính xác.
2. Suy ngẫm và phản hồi .
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản truyện.
- Thông hiểu nội dung chính của văn bản. Nội dung đó được thể hiện qua những chi tiết nào?
- Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng, tư tưởng trong văn bản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm học tập:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
GV chia lớp thành 4 nhóm.
1. Đề tài truyện
Nhóm 1 trả lời câu hỏi 1 và 2
Tác phẩm viết về những đứa trẻ không có bố,
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận bất hạnh, đáng thương.
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
8 phút hoàn thành phiếu học tập.
2. Chi tiết tiêu biểu và tác dụng
Câu hỏi gợi ý:
- Chi tiết bác Phi-líp nhận lời làm bố của Ximông:
1. Câu chuyện kể về ai/ về việc gì?.
2. Đọc kĩ nội dung văn bản và bám sát nội
dung bảng gợi ý trong SGK.
Yếu tố so
sánh
Lần đầu
Những
lần khác
Bối cảnh
Cậu bé
muốn nhảy
xuống sông
cho chết
đuối
Trường
học
Người đưa
ra đề nghị
Người đưa
ra đề nghị
Cậu bé
Cậu bé
Câu nói của
của bác
Philip khi
nhận lời
Câu nói của Có chứ, bác
của bác
muốn chứ
Philip khi
nhận lời
Bố con là
Philip, bác
thợ rèn và
bố sẽ kéo
tai tất cả
những đứa
nào bắt nạt
con
Phản ứng
của chị
Blăng – sốt
Tiếng hôn
và thì thầm
rất khẽ.
Phiếu học tập số 1
Yếu tố so
sánh
Lần đầu
Những
lần khác
Bối cảnh
Phản ứng
của chị
Blăng – sốt
Cậu thông
báo của Xi
– mông với
các bạn học
Phản ứng
của các bạn
học
Blăng – sốt
hổ thẹn,
lặng ngắt
và quằn
quại
Cậu thông
ở trường
báo của Xi học
– mông với
các bạn học
Phản ứng
của các bạn
học
Trường
học
La hét thích Không đứa
thú
nào dám
cười
– Tác dụng:
+ Thể hiện sự tốt bụng, giàu lòng yêu thương
và khao khát hạnh phúc gia đình của bác Philíp.
+ Thể hiện ước mong hạnh phúc, quyền tôn
trọng, yêu thương của những người phụ nữ lỡ
lầm như chị Blăng-sốt.
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
3. Cách nhìn về nhân vật chị Blăng-sốt và
Xi-mông
– Cách nhìn của người dân trong vùng: hà
khắc, định kiến, phân biệt đối xử.
– Cách nhìn của tác giả: cái nhìn thấu hiểu,
yêu thương, nhân văn, khác với cái nhìn nặng
nề của xã hội đương thời.
Nhóm 2 trả lời câu hỏi 3 và 4
=> Cái nhìn của tác giả gợi cho chúng ta
những suy nghĩ sâu sắc về lòng yêu thương
con người:
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận + Lòng yêu thương cần đi liền với thái độ
8 phút.
đồng cảm, thấu hiểu cảnh ngộ của mỗi người
xung quanh, nhất là với những người đã từng
lỡ lầm hoặc những đứa trẻ thiếu may mắn khi
không được sinh ra trong một gia đình đầy đủ
cha mẹ.
+ Lòng yêu thương sẽ xoá đi mọi định kiến,
giúp chúng ta đối xử với nhau nhân văn hơn,
biết ghi nhận giá trị của người khác như cách
bác Phi-líp đã ghi nhận giá trị của chị Blăngsốt.
+ Lòng yêu thương cũng đem đến niềm hi
vọng, niềm tin vào những điều đẹp đẽ, về sự
đổi thay, tiến bộ trong cuộc sống.
4. Lời hứa của bác Phi-líp
- Lời hứa của bác Phi-líp giúp cho những đứa
trẻ bị bắt nạt như Xi-mông trở nên tự tin, can
đảm.
- Lời hứa thể hiện sự quan tâm, thái độ bảo
vệ con của một ông bố.
5. Chủ đề của truyện và căn cứ xác định
chủ đề
– Chủ đề của truyện Bố của Xi-mông là: tình
yêu thương, sự thấu hiểu, đồng cảm với
những người thiệt thòi hoặc mắc sai lầm.
– Căn cứ để xác định chủ đề: những chi tiết
và cốt truyện: Mẹ của Xi-mông là Blăng-sốt
bị một người đàn ông lừa dối rồi sinh ra cậu.
Vì thế, trong con mắt của mọi người, cậu bé
là đứa trẻ không có bố. Khi mới đến trường,
cậu bị bạn bè chế giễu là không có bố. Cậu
cảm thấy xấu hổ, buồn bã và rất đau đớn. Cậu
muốn ra bờ sông tự tử nhưng may mắn đã
gặp một bác thợ rèn tên Phi-líp Rê-mi. Bác
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
công nhân hỏi thăm, khuyên nhủ cậu không
nên tự tử. Xi-mông đề nghị Phi-líp làm bố
của cậu và ông đã đồng ý. Hôm sau Xi-mông
Nhóm 3 trả lời câu hỏi 5 và 6
sung sướng đến trường, lớn tiếng nói với bạn
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận bè rằng bây giờ cậu đã có bố, bố của cậu
chính là bác thợ rèn Phi-líp Rê-mi.
8 phút.
6. Thông điệp từ tác giả
– Ai cũng có thể mắc sai lầm, cần cảm thông,
thấu hiểu với những sai lầm đó.
– Ai cũng có quyền được sống trong yêu
thương và hạnh phúc.
– Cần mở lòng để chia sẻ, bảo vệ những con
người yếu thế, chịu nhiều thiệt thòi.
7. Biện pháp để tăng sự gắn kết, sẻ chia và
tình yêu thương
- Khi xảy ra xung đột, bĩnh tĩnh suy xét để
đưa ra phương án giải quyết hợp lí
- Không tự cao, tự tin thái quá, cần có tính
đồng đội
- Nên tổ chức những buổi sinh hoạt lớp, chia
sẻ, hoạt động nhóm về sự chia sẻ tình yêu
thương giữa các thành viên trong lớp
- Khi xảy ra xích mích, cần tạm gác “cái tôi”
sang một bên. Làm rõ vấn đề nằm ở đâu. Tìm
giải pháp cùng nhau.
- Mọi người cần chủ động lắng nghe, không
thiên vị.
- Trong các giờ học, hoạt động nên để nhiều
thành viên cùng tham gia và sau mỗi hoạt
động nên họp nhóm để giải quyết các vấn đề
còn tồn đọng và tránh các hiểu lầm mỗi hoạt
động đó.
Nhóm 4 trả lời câu hỏi 7
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận
8 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
- HS thảo luận nhóm hoàn thành
- GV theo dõi, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi lần lượt theo thứ tự nhóm báo cáo sản
phẩm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu
cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
- Nắm được những lưu ý khi đọc văn bản truyện
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho hs thực hiện bài tập trong phiếu học tập
Phiếu học tập số 2
VĂN BẢN: BỐ CỦA XI – MÔNG
Nhân vật
Chi tiết chính
Thông điệp của
tác giả
Bài học của bản thân
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ, tìm đáp án .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thuvienhoclieu.com
Trang 14
thuvienhoclieu.com
GV nhận xét, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- Sưu tầm các tác phẩm truyện nói về tình yêu thương và hi vọng
- Làm ở nhà, gửi danh sách vào Zalo của GV.
c. Sản phẩm học tập:
- Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào nội dung đã học và các phương tiện học học đã có, em hãy sưu tầm các truyện
về tình yêu thương và hi vọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, ....
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VB 3: ĐẢO SƠN CA
(Thời lượng: … tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nội dung bao quát của bài thơ; các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức
nghệ thuật.
- Tình cảm, cảm xúc của TG thông qua hình ảnh thơ.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. Ghi chú bài giảng của
giáo viên theo các ý chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
ĐỌC VĂN BẢN “BỒNG CHANH ĐỎ”
Đỗ Chu
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật: Hiền và Hoài ( cử chỉ, hành
động, lời nói, cảm xúc và suy nghĩ).
- HS tìm và phân tích chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề
của truyện.
- HS biết kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân.
2. Năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện
phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
3. Phẩm chất
- Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Tôn trọng sự sống, tự do muôn loài
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Giáo viên:
+ KHBD, SGK, SGV, bảng thông minh.
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
+ Bảng phân công cho học sinh hoạt động ở nhà.
- Học sinh: SGK, soạn bài theo nội dung hướng dẫn học bài, vở ghi,...
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh xem video về
việc nuôi giữ các loài động vật hoang dã:
https://www.youtube.com/watch?
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
v=6yTe88GbEMI
- GV hỏi: Chúng ta có nên nuôi giữ trái
phép động vật hoang dã hay không?
- HS trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn
bản: Chúng ta không nên nuôi nhốt các
loài động cật hoang dã vì không phải
giống loài động vật nào cũng phù hợp với
môi trường của con người hay những hộ
gia đình xung quanh sẽ làm ảnh hưởng tới
sức khỏe, bản năng và thần kinh của động
vật. Vậy nên tùy giống loài và được nhà
nước không cấm hay thuộc vào loài động
vật quý hiếm chúng ta có thể nuôi nhưng
tạo môi trường thoải mái, không nên bạo
hành hay hành hạ chúng. Bài học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về một
loài chim hoang dã và cùng xem rắng
chúng ta có nên nuôi giữ chúng không
nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1.1. Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhắc lại các yếu tố đặc
trưng của truyện đã được học.
- Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động
Think-pair-share.
+ THINK: HS suy nghĩ trong 2 phút, dựa
vào phần tìm hiểu ở nhà để hoàn thành
Phiếu học tập số 1 (Tìm hiểu tri thức thể
loại truyện)
+ PAIR: Sau đó, HS trao đổi với bạn bên
cạnh kết quả bài làm của mình.
+ SHARE: Một vài HS chia sẻ kết quả
cuối cùng sau khi đã thảo luận với bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ cá nhân.
- Nhiệm vụ 2: HS thực hiện nhiệm vụ
trong 2 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nhiệm vụ 1: HS trả lời ngay sau khi GV
phát vấn.
- Nhiệm vụ 2: Sau khi thảo luận, 02 đến
03 HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cung cấp thêm thông tin về:
I. Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bên cạnh cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời kể, thể loại truyện còn có
những yếu tố quan trọng như:
+ Nhân vật chính: Là nhân vật quan trọng nhất
của truyện, có những hành động, quyết định tác
động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện
trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề
truyện.
+ Chi tiết tiêu biểu: Là những chi tiết chọn lọc,
có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong
truyện
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học:
Là sự nhận thức, lý giải và thái độ của tác giả đối
với toàn bộ nội dung tác phẩm cũng như vấn đề
cuộc sống mà con người đặt ra trong tác phẩm.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
+ Nhân vật chính
+ Chi tiết tiêu biểu
+ Tư tưởng của truyện
1.2. Đọc văn bản
a. Đọc - hiểu chú thích
- HS đọc và tóm tắt văn bản trước khi đến
lớp.
- Trên lớp, GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc
thành tiếng một số đoạn tiêu biểu.
- HS sử dụng chiến thuật theo dõi, ghi
chú, dự đoán, đánh dấu chi tiết thể hiện
lời nói thái độ cử chỉ dự đoán tính cách
nhân vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân
công của GV.
- Với mỗi đoạn có thẻ theo dõi, tưởng
tượng, hình dung, HS dừng lại trả lời câu
hỏi (nếu có).
- HS khác nhận xét về cách đọc của bạn
dựa vào bảng kiểm (Phần phụ lục)
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc
b. Tác giả, tác phẩm
- HS đọc thầm phần thông tin về tác giả
trong SGK, sau đó trình bày khái quát
những thông tin em ghi nhớ được về tác
giả, tác phẩm.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Một vài HS chia sẻ kết quả của mình.
- HS nhận xét chéo, GV nhận xét, kết
luận.
H: Em hãy tóm tắt văn bản “Bồng chanh
đỏ”?
- Hs tự tóm tắt.
II. Đọc
1. Đọc - hiểu chú thích
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
+ Tên thật là Chu Bá Bình
+ Sinh năm 1944 tại Bắc Giang.
+ Các tác phẩm của ông rất giàu chất thơ
+ Tác phẩm tiêu biểu: Hương cỏ mật
( 1963 ), Phù sa ( 1966 ), Gió qua thung
lũng ( 1971 )...
b. Tác phẩm
+ Xuất xứ: Văn bản trên được trích từ
phần 1, 2, 3 trong tập truyện cùng tên của
tác giả Đỗ Chu.
+ Thể loại: truyện ngắn.
* Tóm tắt văn bản:
Truyện Bồng chanh đỏ của nhà văn Đỗ
Chu kể về những kỉ niệm thời thơ ấu của
anh em Hiền và Hoàn cùng đôi chim Bồng
chanh đỏ. Bắt đầu bằng bức thư Hiền gửi
Hoàn khi đi đóng quân ở dãy Trường Sơn
và sau đó là những hồi tưởng của cả hai
anh em về đôi bồng chanh đỏ mà mình
gặp khi còn nhỏ. Hiền là một người mê
chim và có kiến thức rất sâu rộng về các
loài chim nên có sở thích tìm và bắt nuôi
những chú chim lạ, sở thích này của Hiền
đã ảnh hưởng tới em trai là Hoàn nên
Hoàn cũng thường đi theo anh để ngắm và
bắt chim. Một ngày nọ, hai anh em tìm
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
thấy một đôi chim bồng chanh đỏ sống ở
đầm sen ở làng. Vì quá yêu thích nên ngày
nào hai anh em cũng ra ngắm chúng và
xuýt xoa muốn được nuôi chúng, đặc biệt
là Hiền. Không thể chờ đợi lâu, một buổi
khi trời chập tối sau khi ăn cơm xong Hiền
đã rủ em trai ra đầm để bắt đôi bồng
chanh đỏ đó. Hai anh em thay nhau thò
tay vào trong tổ để bắt chim, khó khăn
lắm Hiền mới bắt được một chú, nhưng
khi Hoàn đang sung sướng vì bắt được
bồng chanh đỏ thì Hiền lại giằng lại con
chim vừa bắt và để lại vào tổ, điều này
khiến Hoàn không can tâm. Nhưng cuối
cùng Hoàn cũng đã hiểu vì sao anh mình
lại làm thế, bởi vì tổ của chúng còn có đàn
con nhỏ. Nhưng cho đến mãi về sau hai
anh em vẫn vô cùng yêu thích đôi bồng
chanh đỏ đó và mong muốn nó sẽ sống ở
đầm sen của làng mình mãi. Trước khi đi
nhập ngũ, Hiền còn trả tự do cho tất cả
những chú chim mình nuôi. Có lẽ khi
trưởng thành, cậu nhận ra khi yêu thích
một cái gì đó phải cho nó có được cuộc
sống hạnh phúc đúng nghĩa, chứ không
phải là chiếm hữu.
III. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh truyện, cốt truyện
1.3. Khám phá văn bản
Sự việc 1: Khi vợ chồng bồng chanh đỏ
1.3.1. Bối cảnh truyện, cốt truyện
mới đến ở đầm nước.
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm Sự việc 2: Khi Hoài đi bắt chim với anh
hiểu về câu chuyện.
Hiền trong đêm.
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon Sự việc 3: Khi Hoài ra đầm nước một
lên màn hình.
mình sau sự kiện anh Hiền trả chim bồng
- Theo em, có mấy sự kiện trong câu chanh về chỗ cũ.
chuyện?
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “Anh Hiền xuýt
xoa… làm dáng”).
- HS quan sát những chi tiết trong SGK
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- Nhận xét câu trả lời của HS
2. Ngôi kể, lời kể
1.3.2. Ngôi kể, lời kể
- Ngôi thứ nhất (Người kể chuyện
H: Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào xuất hiện, kể lại câu chuyện của chính
đâu mà em biết?
mình.)
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
GV có thể giảng thêm về ý nghĩa của việc
nhận diện lời người kể, lời nhân vật:
(Đây là chìa khóa giúp người đọc hiểu
được tác phẩm). Đồng thời kết nối với
phần Tiếng Việt, nhắc lại công dụng dấu
gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong câu.
1.3.3. Nhân vật Hoài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lớp học chia thành 2 nhóm, thực hiện 2
nhiệm vụ trước khi đến lớp.
- Nhiệm vụ 1 – Nhóm 1: Tìm hiểu nhân
vật Hoài.
- Nhiệm vụ 2 – Nhóm 2: So sánh hai nhân
vật Hoài và Hiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thống nhất kết quả trước
khi đến lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Mỗi nhóm báo cáo kết quả trong 10 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận.
Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, HS khác
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nội dung:
++ Người kể gọi nhân vật bằng chính
tên của họ, dẫn dắt các sự việc, miêu
tả các hành động, cử chỉ, lời nói của
nhân vật.
++ Truyền đạt lời nói của nhân vật (kể,
hỏi, cảm thán, yêu cầu...)
+ Hình thức:
++ Thường là câu trần thuật, kết thúc
câu bằng dấu chấm.
++ Nhân vật xưng “tôi”.
++ Lời nhân vật:Thường đứng sau dấu
gạch ngang đầu dòng.
3. Nhân vật Hoài
So sánh hai nhân vật: Hiền và
Hoài
* Giống:
_ Về tình cảm: Đều yêu mến chim bồng
chanh đỏ.
_ Về suy nghĩ: Đều có ý định ban đầu là
bằng mọi cách phải sở hữu được loài
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
chim quý này.
* Khác
Hiền
Hoài
- Chín chắn, chững Trẻ con. Chưa ý
chạc và ý thức
thức được việc
về việc tôn trọng
tôn trọng quyền tự do
quyền tự do của chim
của chim bồng
bồng chanh trước
chanh.
chú bé Hoài.
Anh chính là người
phân tích để Hoài
hiểu tại sao không
nên bắt chim về
nhà nuôi.
- Hiền có hành động
quyết liệt trong việc ngăn
cản Hoài bắt chim bồng
chanh lần
thứ 2. Đó là hành động
bảo vệ dựa trên
sự yêu thương
và hiểu biết.
4. Chi tiết tiêu biểu
1.3.4. Chi tiết tiêu biểu
H: Em hãy thử lựa chọn ra một vài chi
tiết tiêu biểu và cho biết ý nghĩa của
chúng?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV lắng nghe, gợi mở trợ giúp ( nếu cần
)
* Tổng kết
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng ngôn từ giản dị, thân thuộc.
- Nội dung:
Tác phẩm kể về kỉ niệm đáng nhớ thời thơ
ấu của cậu bé Hoài cùng người anh trai tên
Hiền, hai anh em đều là những người
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
rất thích và luôn tìm tòi, khám về thế giới
của các loài chim. Qua đây ta có thể thấy
hai anh em Hiên và Hoài là những người
rất yêu thương động vật, đồng thời tác giả
cũng muốn gửi gắm tới độc giả thông
điệp: Hãy biết yêu thương, trân trọng và
đừng làm tổn hại tới động vật, bởi chúng
cũng giống con người, cũng biết đau, biết
buồn, biết cả tổn thương.
Tổng kết:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Nhân xét về nghệ thuật xây
dựng tính cách nhân vật
? Nhà văn khắc họa nhân vật Hoài và
Hiền qua những yếu tố nào?
? Qua những yếu tố đó, nhân vật Hoài và
Hiền hiện lên với những đặc điểm tính
cách nào?
- Tính cách hai nhân vật được tái hiện qua
ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, thái
độ, suy nghĩ, cảm xúc...
- Nhiệm vụ 2: Xác định đề tài, chủ đề của
IV. Luyện tập - Vận dụng
truyện; suy nghĩ về những bài học cuộc
sống được gợi ra từ truyện.
Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và
căn cứ vào đâu mà em xác định được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
chủ đề?
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
GV nhận xét, đánh giá, kết luận
Hoạt động 3: Luyện tập- Vận dụng
Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và
căn cứ vào đâu mà em xác định được
chủ đề?
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- HS làm.
Vận dụng:
Câu hỏi 1: Hiền và Hoài đã có thâí độ như thế nào khi gia đình chim bồng chanh đỏ đi
nơi khác? Điều đó khiến em suy nghĩ gì về tình cảm của con người với thế giới loài vật?
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
Câu hỏi 2:
a. Hãy chia sẻ một kỉ niệm của em với con vật mà em yêu quý, đồng thời bày
tỏ cảm xúc của em khi nhớ lại kỉ niệm đó (Chẳng hạn: mất đi con vật nuôi, lạc mất con
vật nuôi và tìm lại được...).
b. Cảm xúc của em khi ấy có điểm gì chung với Hoài và Hiền khi khi chứng
kiến chim bồng chanh đỏ phải tha con đi nơi khác làm tổ?
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Hoàn thiện bài tập.
+ Tóm tắt văn bản.
- Bài của tiết sau: Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài “Bố của Xi-mông”.
BÀI 7. YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG
VĂN BẢN 2: BỐ CỦA XI-MÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nội dung bao quát của văn bản; Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học; hiểu
mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một VB văn học; biết tôn trọng và học
hỏi cách tiếp nhận của người khác.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản truyện
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực khi tham gia các hoạt động, yêu thương gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ, phiếu học tập
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đinh mà
bản thân yêu quý nhất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đình mà bản thân yêu quý nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS:
+ Những suy nghĩ, cảm xức, những kỉ niệm đẹp,…..
+ Cách để bày tỏ tình yêu thương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 75 phút)
1. Trải nghiệm cùng văn bản .
1.1. Đọc văn bản:
1.2. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi
đọc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm học tập:
- Phần đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
thuvienhoclieu.com
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 9
thuvienhoclieu.com
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN.
1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn HS giải thích từ khó trước khi
đọc văn bản.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản đọc to, rõ ràng;
cách ngắt nhịp nghỉ khi đọc, chú ý các chỉ dẫn
trong các ô màu bên phải trang sách – kĩ năng
theo dõi. Sau quá trình đọc thì xác định tác giả,
xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
2. Tìm hiểu chung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Tác giả: xem SGK
luận
-HS chia sẻ với bạn bè những cảm nhận của mình - Xuất xứ: xem SGK
sau khi đọc xong văn bản
- Thể loại: truyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Pt biểu đạt: tự sự
- GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có - Bố cục: 2 phần
cách đọc chưa chính xác.
2. Suy ngẫm và phản hồi .
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản truyện.
- Thông hiểu nội dung chính của văn bản. Nội dung đó được thể hiện qua những chi tiết nào?
- Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng, tư tưởng trong văn bản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm học tập:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
GV chia lớp thành 4 nhóm.
1. Đề tài truyện
Nhóm 1 trả lời câu hỏi 1 và 2
Tác phẩm viết về những đứa trẻ không có bố,
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận bất hạnh, đáng thương.
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
8 phút hoàn thành phiếu học tập.
2. Chi tiết tiêu biểu và tác dụng
Câu hỏi gợi ý:
- Chi tiết bác Phi-líp nhận lời làm bố của Ximông:
1. Câu chuyện kể về ai/ về việc gì?.
2. Đọc kĩ nội dung văn bản và bám sát nội
dung bảng gợi ý trong SGK.
Yếu tố so
sánh
Lần đầu
Những
lần khác
Bối cảnh
Cậu bé
muốn nhảy
xuống sông
cho chết
đuối
Trường
học
Người đưa
ra đề nghị
Người đưa
ra đề nghị
Cậu bé
Cậu bé
Câu nói của
của bác
Philip khi
nhận lời
Câu nói của Có chứ, bác
của bác
muốn chứ
Philip khi
nhận lời
Bố con là
Philip, bác
thợ rèn và
bố sẽ kéo
tai tất cả
những đứa
nào bắt nạt
con
Phản ứng
của chị
Blăng – sốt
Tiếng hôn
và thì thầm
rất khẽ.
Phiếu học tập số 1
Yếu tố so
sánh
Lần đầu
Những
lần khác
Bối cảnh
Phản ứng
của chị
Blăng – sốt
Cậu thông
báo của Xi
– mông với
các bạn học
Phản ứng
của các bạn
học
Blăng – sốt
hổ thẹn,
lặng ngắt
và quằn
quại
Cậu thông
ở trường
báo của Xi học
– mông với
các bạn học
Phản ứng
của các bạn
học
Trường
học
La hét thích Không đứa
thú
nào dám
cười
– Tác dụng:
+ Thể hiện sự tốt bụng, giàu lòng yêu thương
và khao khát hạnh phúc gia đình của bác Philíp.
+ Thể hiện ước mong hạnh phúc, quyền tôn
trọng, yêu thương của những người phụ nữ lỡ
lầm như chị Blăng-sốt.
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
3. Cách nhìn về nhân vật chị Blăng-sốt và
Xi-mông
– Cách nhìn của người dân trong vùng: hà
khắc, định kiến, phân biệt đối xử.
– Cách nhìn của tác giả: cái nhìn thấu hiểu,
yêu thương, nhân văn, khác với cái nhìn nặng
nề của xã hội đương thời.
Nhóm 2 trả lời câu hỏi 3 và 4
=> Cái nhìn của tác giả gợi cho chúng ta
những suy nghĩ sâu sắc về lòng yêu thương
con người:
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận + Lòng yêu thương cần đi liền với thái độ
8 phút.
đồng cảm, thấu hiểu cảnh ngộ của mỗi người
xung quanh, nhất là với những người đã từng
lỡ lầm hoặc những đứa trẻ thiếu may mắn khi
không được sinh ra trong một gia đình đầy đủ
cha mẹ.
+ Lòng yêu thương sẽ xoá đi mọi định kiến,
giúp chúng ta đối xử với nhau nhân văn hơn,
biết ghi nhận giá trị của người khác như cách
bác Phi-líp đã ghi nhận giá trị của chị Blăngsốt.
+ Lòng yêu thương cũng đem đến niềm hi
vọng, niềm tin vào những điều đẹp đẽ, về sự
đổi thay, tiến bộ trong cuộc sống.
4. Lời hứa của bác Phi-líp
- Lời hứa của bác Phi-líp giúp cho những đứa
trẻ bị bắt nạt như Xi-mông trở nên tự tin, can
đảm.
- Lời hứa thể hiện sự quan tâm, thái độ bảo
vệ con của một ông bố.
5. Chủ đề của truyện và căn cứ xác định
chủ đề
– Chủ đề của truyện Bố của Xi-mông là: tình
yêu thương, sự thấu hiểu, đồng cảm với
những người thiệt thòi hoặc mắc sai lầm.
– Căn cứ để xác định chủ đề: những chi tiết
và cốt truyện: Mẹ của Xi-mông là Blăng-sốt
bị một người đàn ông lừa dối rồi sinh ra cậu.
Vì thế, trong con mắt của mọi người, cậu bé
là đứa trẻ không có bố. Khi mới đến trường,
cậu bị bạn bè chế giễu là không có bố. Cậu
cảm thấy xấu hổ, buồn bã và rất đau đớn. Cậu
muốn ra bờ sông tự tử nhưng may mắn đã
gặp một bác thợ rèn tên Phi-líp Rê-mi. Bác
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
công nhân hỏi thăm, khuyên nhủ cậu không
nên tự tử. Xi-mông đề nghị Phi-líp làm bố
của cậu và ông đã đồng ý. Hôm sau Xi-mông
Nhóm 3 trả lời câu hỏi 5 và 6
sung sướng đến trường, lớn tiếng nói với bạn
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận bè rằng bây giờ cậu đã có bố, bố của cậu
chính là bác thợ rèn Phi-líp Rê-mi.
8 phút.
6. Thông điệp từ tác giả
– Ai cũng có thể mắc sai lầm, cần cảm thông,
thấu hiểu với những sai lầm đó.
– Ai cũng có quyền được sống trong yêu
thương và hạnh phúc.
– Cần mở lòng để chia sẻ, bảo vệ những con
người yếu thế, chịu nhiều thiệt thòi.
7. Biện pháp để tăng sự gắn kết, sẻ chia và
tình yêu thương
- Khi xảy ra xung đột, bĩnh tĩnh suy xét để
đưa ra phương án giải quyết hợp lí
- Không tự cao, tự tin thái quá, cần có tính
đồng đội
- Nên tổ chức những buổi sinh hoạt lớp, chia
sẻ, hoạt động nhóm về sự chia sẻ tình yêu
thương giữa các thành viên trong lớp
- Khi xảy ra xích mích, cần tạm gác “cái tôi”
sang một bên. Làm rõ vấn đề nằm ở đâu. Tìm
giải pháp cùng nhau.
- Mọi người cần chủ động lắng nghe, không
thiên vị.
- Trong các giờ học, hoạt động nên để nhiều
thành viên cùng tham gia và sau mỗi hoạt
động nên họp nhóm để giải quyết các vấn đề
còn tồn đọng và tránh các hiểu lầm mỗi hoạt
động đó.
Nhóm 4 trả lời câu hỏi 7
- GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận
8 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
- HS thảo luận nhóm hoàn thành
- GV theo dõi, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi lần lượt theo thứ tự nhóm báo cáo sản
phẩm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu
cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
- Nắm được những lưu ý khi đọc văn bản truyện
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho hs thực hiện bài tập trong phiếu học tập
Phiếu học tập số 2
VĂN BẢN: BỐ CỦA XI – MÔNG
Nhân vật
Chi tiết chính
Thông điệp của
tác giả
Bài học của bản thân
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ, tìm đáp án .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thuvienhoclieu.com
Trang 14
thuvienhoclieu.com
GV nhận xét, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- Sưu tầm các tác phẩm truyện nói về tình yêu thương và hi vọng
- Làm ở nhà, gửi danh sách vào Zalo của GV.
c. Sản phẩm học tập:
- Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào nội dung đã học và các phương tiện học học đã có, em hãy sưu tầm các truyện
về tình yêu thương và hi vọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, ....
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VB 3: ĐẢO SƠN CA
(Thời lượng: … tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nội dung bao quát của bài thơ; các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức
nghệ thuật.
- Tình cảm, cảm xúc của TG thông qua hình ảnh thơ.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. Ghi chú bài giảng của
giáo viên theo các ý chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và
 








Các ý kiến mới nhất