Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 Chủ đề 3. Oxygen và không khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 21h:25' 13-10-2025
Dung lượng: 531.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS MỸ HÒA
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GV: NGUYỄN PHƯỚC TRUNG

CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 03 tiết
TUẤN: 6
TIẾT PPCT: 22-24

BÀI 9: OXYGEN
(1 Tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được một số tính chất của oxygen.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
2. Năng lực
- Cảm nhận được trạng thái, màu sắc, mùi, vị của oxygen có trong không khí. Quan sát hình ảnh
bóng bay chứa khí oxygen để rút ra nhận xét khí oxygen nặng hơn không khí.
- Từ điều kiện để xảy ra sự cháy có biện pháp để duy trì, tăng hoặc dập tắt sự cháy, đám cháy. Từ
tính chất duy trì sự hô hấp của oxygen để có sức khỏe tốt hơn hoặc trong việc nuôi, duy trì sự sống
cho động vật.
- Giải quyết các câu hỏi liên quan đến thực tế về tính chất và ứng dụng của oxygen, biện pháp
dập tắt các đám cháy.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, biết lắng nghe chia sẻ, hoàn thành phiếu học tập.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong quá trình tự đánh giá các bạn, tập trung trong quan sát thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Dụng cụ, hóa chất cho 6 nhóm: 06 bình tam giác có nắp kín chứa đầy khí oxygen có dán STT
nhóm, 12 que đóm dài, 6 bật lửa.
- Phiếu học tập.
- Một quả bóng nhỏ bằng n;hựa dẻo (có thể tung hứng).
2. Học sinh:
- SGK, bút, thước.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Thử tài đuổi hình bắt chữ để đoán được nội dung bài học và chủ đề. ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được trạng thái khí với các trạng thái khác dựa vào sự phân bố các hạt tạo thành
chất.
- HS trả lời được các câu đố về hình ảnh liên quan đến tính chất của oxygen và chủ đề 3: Oxygen
và không khí.
b) Nội dung:
- HS nhận ra hình ảnh minh họa cho trạng thái khí của một chất.
- HS trả lời được câu đố về hô hấp, sự cháy và chủ đề oxygen và không khí.
c) Sản phẩm:
- HS tìm được các từ, cụm từ: chất khí, hô hấp, sự cháy, oxygen và không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV mở trò chơi đuổi hình bắt chữ.
- HS quan sát, tìm từ phù hợp và xung phong trả lời.
- GV cung cấp đáp án và dẫn dắt vào chủ đề 3: Oxygen và không khí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Một số tính chất của oxygen (5 phút)
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được một số tính chất của oxygen: Oxygen là chất khí không màu, không mùi,
nặng hơn không khí, tan ít trong nước (1 lít nước ở 20 độ C , 1 atm hòa tan được 31 ml khí oxygen).
b) Nội dung:
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1. Khí oxygen tồn tại ở đâu?
2. Cho biết màu, mùi, vị của khí oxygen.
3. Dự đoán khả năng tan trong nước của khí oxygen và lấy ví dụ minh chứng cho dự đoán đó.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thiện nội dung 1 trong phiếu học tập và trình bày được trước lớp.
- HS nhận xét được phần trình bày của nhóm khác.
d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS hoạt động theo cặp đôi đẻ hoàn thành PHT số 1.
- HS thảo luận với bạn ngồi cạnh (hình thức cặp đôi) để hoàn thành hoạt động 1 trong phiếu học
tập. Thời gian cho hoạt động này là 3 phút.
- Cặp đôi nào hoàn thành sớm nhất sẽ được trình bày trước lớp. Các bạn khác theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung cho HS.
- HS kết luận lại các tính chất vật lí của oxygen: Oxygen là chất khí không màu, không mùi,
không vị, nặng hơn không khí, tan ít trong nước (1 lít nước ở 20 độ C, 1 atm hòa tan được 31 ml khí
oxygen).
Hoạt động 2.2: Tầm quan trọng của oxygen
Hoạt động 2.2.1: Vai trò của oxygen với sự sống (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được tầm quan trọng của oxygen thông qua tính chất oxygen có thể duy trì
sự hô hấp.
b) Nội dung:

- HS trải nghiệm lần lượt 3 giai đoạn trên để rút ra kết luận về tầm quan trọng của oxygen thông
qua vai trò của oxygen đối với sự hô hấp của con người và động, thực vật.
- GV đánh giá kết quả và quá trình hoạt động của học sinh.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành nội dung 2 trong PHT số 2.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện giai đoạn 1 trong 3 phút.
- GV phổ biến cách di chuyển, cách chấm điểm ở giai đoạn 2 và 3:
+ Khẩu lệnh: Di chuyển sang trái (phải) 2 (hoặc một số bất kì) vị trí, người đầu hàng chuyển
hàng. Chia sẻ với bạn đối diện.
+ Cách di chuyển ở giai đoạn 2:

+ GV thông báo bằng nhạc hiệu (hoặc đồng hồ đếm ngược) trên slide cho mỗi lần chia sẻ sau khi
di chuyển.
+ Cách chấm điểm ở giai đoạn 3: GV gọi 1 HS bất kì trình bày, tính điểm cho cả 2 bạn đã tham
gia chia sẻ phần trả lời 2 câu hỏi của bạn được gọi. Như vậy, gọi 1 HS sẽ có điểm cho 3HS, và các HS
khi tham gia chia sẻ với bạn đều cần có trách nhiệm với đối tác của mình.
- GV gọi ngẫu nhiên khoảng 3 HS trình bày trước lớp cho các bạn khác nhận xét, GV chốt lại và
cho điểm.
Hoạt động 2.2.2: Vai trò của oxygen đối với sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu. (5
phút)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện thí nghiệm về sự cháy để hiểu rõ vai trò duy trì sự cháy của oxygen, đồng thời
biết điều kiện để xảy ra sự cháy.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen và tàn đóm
đỏ để nguyên trong không khí.
- HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen thấy tàn đóm đỏ bùng cháy,
còn để nguyên trong không khí thì tàn đóm sẽ tắt.
- HS rút ra nhận xét: Oxygen duy trì sự cháy của đóm (làm bằng tre, gỗ, …)
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, cung cấp dụng cụ, hóa chất cho HS.
- GV yêu cầu 1 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
- HS trình bày:

+ Dùng bật lửa đốt 2 que đóm, phẩy nhẹ để chỉ còn lại tàn đỏ.
+ Lấy 2 que đóm còn tàn đỏ, 1 que đóm đưa vào bình khí oxygen, 1 que đóm để nguyên ngoài
không khí.
+ Quan sát hiện tượng.
- HS tiến hành thí nghiệm .
- Đại diện 3 nhóm nhanh nhất phát biểu hiện tượng và rút ra nhận xét.
- GV chuẩn hóa lại nhận xét của HS.
Hoạt động 2.3: Điều kiện xảy ra sự cháy và biện pháp để dập tắt đám cháy.
(7 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được 2 điều kiện để sự cháy có thể xảy ra và từ đó rút ra các biện pháp dập tắt các đám
cháy trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi đặt vấn đề của GV
- HS nêu được điều kiện để sự cháy có thể xảy ra.
- Vận dụng giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được 2 điều kiện:
+ Chất cháy (que đóm) phải nóng đến nhiệt độ cháy (cần được đốt bằng bật lửa).
+ Phải được tiếp xúc và có đủ oxygen cho sự cháy.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy: cần thực hiện 1 hoặc đồng thời 2 biện pháp
sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
+ Cách li chất cháy với oxygen.
- HS nêu được các ví dụ về cách dập tắt đám cháy thường thấy trong cuộc sống:
+ Dùng bình chữa cháy.
+ Dùng khăn thấm nước để dấp tắt đám cháy bằng xăng, dầu,....
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường (trong khay thí nghiệm)
mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không? Kết hợp với thí nghiệm các con vừa thực hiện,
hãy trình bày những điều kiện cần thiết để que đóm có thể cháy? Từ đó rút ra điều kiện cho sự cháy
chung các vật khác.
- HS trả lời.
- HS đưa ra ví dụ và tự phần tích ví dụ.
- HS khác nhận xét.
- GV tổng hợp và đưa thêm các ví dụ về biện pháp dập tắt các đám cháy khác nhau trong thực
tiễn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu:

- HS vận dụng được kiến thức về tính chất của oxygen để giải thích các hiện tượng và ứng dụng
trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi:
1. Con người có thể ngừng hoạt động hô hấp không? Vì sao?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết những bệnh nhân nào cần phải sử dụng bình khí oxygen để thở?
3. Gia đình em sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu hằng ngày? Nhiên liệu đó có cần sử
dụng khí oxygen để đốt cháy không?
4. Bình khí nén là bình tích trữ không khí được nén ở một áp suất nhất định. Tại sao thợ lặn cần
sử dụng bình nén khí?
5. Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
6. Tại sao các động vật trên cạn ít khi thiếu oxygen hơn các động vật dưới nước?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 6 câu hỏi trên.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV mở phần trò chơi : “FC bắt bóng”
- Gọi 1 HS đọc luật chơi.
- GV mở câu hỏi đầu tiên, phát (tung) bóng đến 1 khu vực có HS xung phong.
- HS bắt được bóng có quyền trả lời.
- HS trả lời đúng được quyền phát bóng cho các bạn ở câu hỏi ngay sau.
- HS tham gia xung phong bắt bóng và trả lời các câu hỏi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3-5 phút)
a) Mục tiêu: HS tìm kiếm thông tin và ứng dụng về loại oxygen y tế (loại thuốc thiết yếu trong
điều trị cho bệnh nhân Covid-19)
b) Nội dung:
- HS trình bày được vai trò của oxygen y tế đối với các bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân bị
nhiễm Covid.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được lí do vì sao các bệnh nhân nhiễm Covid cần được hỗ trợ điều trị bằng oxygen y tế.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu.
“Oxygen y tế là một loại thuốc thiết yếu trong điều trị Covid-19. Trong thời gian gần đây, rất
nhiều quốc gia đang thiếu hụt trầm trọng oxygen y tế để điều trị cho các bệnh nhân nhiễm Covid-19.
1. Vậy oxygen y tế là oxygen như thế nào?
2. Nó có tác động gì giúp các bệnh nhân trong quá trình điều trị?”
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
- Gv dặn dò HS sẽ báo cáo kết quả ở đầu giờ tiết sau.
IV. Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA OXYGEN
Nhóm: ……………………………………… Lớp: ………………

Câu hỏi
1. Khí oxygen tồn tại ở đâu?

2. Cho biết màu, mùi, vị của
khí oxygen?

3. Dự đoán khả năng tan
trong nước của khí oxygen
và lấy ví dụ minh chứng cho
dự đoán đó?

Câu trả lời

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
VAI TRÒ CỦA OXYGEN VỚI SỰ SỐNG
Nhóm: ……………………………………… Lớp: ………………
1. Con người có thể ngừng hoạt động hô hấp không? Vì sao
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết những người bệnh nhân nào phải sử dụng bình khí
oxygen để thở?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Bình khí nén là bình tích trữ không khí được nén ở một áp suất nhất định. Tại sao
thợ lặn và các du hành gia ngoài vũ trụ cần sử dụng bình nén khí?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ. (3 tiết)
BÀI 10: KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.
(1 Tiết)

I.

MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được thành phần của không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen
trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí,
biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực
2.1.
Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức KHTN:
Nêu được thành phần của không khí.
Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí,
biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:
Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen
trong không khí.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học:
Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2.2.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần và vai trò của không khí
trong tự nhiên, ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự và đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số file hình ảnh, tranh ảnh, video phóng sự về ô nhiễm môi trường không khí.
-

Máy chiếu, laptop.

-

Phiếu học tập.

-

Giấy A0, bút dạ nhiều màu.

-

Tập ghi chép, SGK, dụng cụ học tập.

-

Nước màu (được pha ít giọt dung dịch kiềm), ống thủy tinh và chậy thủy tinh có gắn cây nến.

-

Từng nhóm HS tìm hiểu trước và chuẩn bị phần trình bày về sự ô nhiễm môi trường không khí
tại địa phương mình đang sinh sống.

III.

-

-

-

-

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự ham học hỏi cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung
GV trình bày vấn đề, tổ chức cho HS xem qua hình ảnh, clip về biến đổi khí hậu và ô nhiễm
môi trường.
HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm
HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Hs trả lời được câu hỏi 1 trong SGK.
Hs hoàn thành phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện
GV chia lớp làm 4-5 nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 HS. 
Chiếu clip về “Thành phần của không khí trong tự nhiên” cho HS xem. Từ đó HS rút ra câu trả
lời cho bảng KWL.
HS có thể trả lời đúng hoặc sai, GV tổng kết lại cho HS từ đó GV dẫn dắt vào bài mới. 
GV trình bày vấn đề: “Để nắm rõ hơn và trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học
bài:  KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.” 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.
Tìm hiểu thành phần của không khí – Xác định thành phần phần trăm về
thể tích khí oxygen trong không khí.
a) Mục tiêu
Thông qua việc quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi. Hs tìm hiểu trong không khí gồm những
thành phần nào và xác định thành phần phần trăm thể tích các khí trong không khí, gồm: 21%
oxygen, 78% nitrogen còn lại là carbon dioxide, hơi nước và một số chất khác.
b) Nội dung
GV yêu cần HS đọc thông tin SGK – quan sát, phân tích hình ảnh, thí nghiệm.
HS sưu tầm hình ảnh về những vấn đề em biết liên quan đến vai trò của oxygen và không khí.
HS nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
c) Sản phẩm
HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Phiếu học tập số 2, 3
Hs trả lời được câu hỏi 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong SGK.

d) Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK – quan sát thí nghiệm, phân tích hình ảnh.
- Hs nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
1. HS tìm hiểu thí nghiệm sau:
B1: Cho ít nước màu (được pha ít giọt dd kiềm) vào chậu thủy tinh.
B2: Đốt nến cháy, sau đó úp ống thủy tinh lên trên ngọn nến. Đánh dấu mực nước trong ống ngay
khi úp và sau khi nến tắt.
B3: Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét.

Gợi ý: Biết rằng khí carbon dioxide làm đục nước vôi trong.
Qua thí nghiệm trên chứng tỏ trong không khí gồm những chất gì?
2. Sử dụng thêm SGK và internet tìm hiểu ngoài những chất trên, không khí còn chứa thêm chất gì
và thành phần theo thể tích như thế nào?
3. HS hoàn thành Phiếu học tập số 2 thể hiện nội dung đã nghiên cứu.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
- GV nhận xét, tổng kết sau khi các nhóm đã có ý kiến và nhận xét bổ sung.
Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí có thành phần xác định với tỉ lệ gần đúng về thể tích : 21%
oxi, 78% nitrogen, còn lại là cacbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác.

2.2. Tìm hiểu về vai trò của không khí trong tự nhiên
a) Mục tiêu

-

Thông qua tìm hiểu internet, sách báo trước ở nhà. HS nêu được các vai trò của không khí
trong tự nhiên.
b) Nội dung
- HS đọc thông tin từ SGK, internet, sách báo - nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi và
thực hiện nhiệm vụ.
- HS các nhóm trình bày vai trò của không khí trong tự nhiên dựa vào sơ đồ mindmap hoặc
poster mà các nhóm đã chuẩn bị trước.
c) Sản phẩm
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- Sơ đồ mindmap hoặc poster của HS.
- Hs trả lời được câu hỏi 8 trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp làm 4-5 nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà từ tiết trước, đọc thông tin SGK internet, sách báo để
hoàn thành sơ đồ mindmap hoặc poster vào giấy A0 về vai trò của không khí trong tự nhiên.
1. Tìm hiểu qua internet, sách báo về:
a) Vai trò của oxygen, nitrogen, carbon dioxide và hơi nước đối với tự nhiên.
b) Các vai trò khác của không khí đối với tự nhiên.
2. Thiết kế bằng sơ đồ mindmap hoặc poster thể hiện nội dung đã nghiên cứu.
-

-

-

Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
GV nhận xét, tổng kết sau khi các nhóm đã có ý kiến và nhận xét bổ sung.
2.3.
Ô nhiễm không khí
a) Mục tiêu
Thông qua việc tìm hiểu từ internet, sách báo cũng như quan sát từ đời sống hằng ngày. HS
trình bày được sự ô nhiễm không khí và biểu hiện của ô nhiễm không khí, nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí.
b) Nội dung
HS xem đoạn clip ngắn do GV chuẩn bị, cùng với đọc thông tin từ SGK, internet, sách báo.
HS nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm
HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Sơ đồ mindmap hoặc poster của HS.
Hs trả lời được câu hỏi 9, 10 trong SGK.
Mảnh ghép tổng thể.
d) Tổ chức thực hiện
GV GV chia lớp làm 4-5 nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 HS.
GV thiết kế Phiếu học tập số 3 chia giấy A0 thành 3 phần: Biểu hiện và tác hại của ô nhiễm
không khí; các chất, nguồn gây ô nhiễm không khí; biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Phát Phiếu học tập số 3 mảnh ghép.
Các nhóm phân công nội dung mỗi mảnh ghép cho các bạn nghiên cứu và điền nội dung tương
ứng vào giấy A0.

1. Trên thực tế nơi e ở hay gặp những khu vực bị ô nhiễm chưa? Không khí ở đó như thế nào, em có
cảm giác gì trong trường hợp đó? 
2. Sử dụng thêm SGK và internet tìm hiểu ô nhiễm không khí là gì? Những tác hại do ô nhiêm không
khí gây ra (kèm ví dụ cụ thể cho từng tác hại). 
3. Thiết kế bằng sơ đồ mindmap hoặc poster thể hiện nội dung đã nghiên cứu. 
1. Tìm hiểu qua internet, sách báo về:
a) Những chất gây ô nhiễm không khí.
b) Các nguồn gây ô nhiễm không khí.
2. Thiết kế bằng sơ đồ mindmap hoặc poster thể hiện nội dung “Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí”.
3. Hoàn thành bảng sau:
Nguồn gây ô nhiễm không
khí
Cháy rừng
Núi lửa
Nhà máy nhiệt điện
Phương tiện giao thông chạy
bằng xăng, dầu
Đốt rơm rạ...
Vận chuyển vật liệu xây
dựng

Con người hay tự nhiên gây ra ô
nhiễm
Con người/Tự nhiên
?
?
?

Chất chủ yếu gây ô nhiễm
không khí
Tro, khói, bụi
?
?
?

?
?

?
?

1. Ô nhiễm không khí đang là vấn đề gây nhức nhối trên thế giới, theo em chúng ta có thể giảm thiểu ô
nhiễm không khí được không? Để làm được điều đó chúng ta nên làm gì?
2. “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, trong những biện pháp trên em thấy những biện
pháp nào mà chính em có thể thực hiện được?
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
- GV nhận xét, tổng kết sau khi các nhóm đã có ý kiến và nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 4.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ các nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 4. Nhóm nào ghi được càng nhiều và
chính xác sẽ đạt số điểm cao (mỗi ý 10đ).
1. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số nguồn gây ô nhiễm không khí và đề xuất biện
pháp khắc phục.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
Nguồn gây ô nhiễm không khí
......
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
-

Biện pháp khắc phục
......

Các nhóm lên bảng treo kết quả và trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi
phản biện lẫn nhau.
GV nhận xét, tổng kết sau khi các nhóm đã có ý kiến và nhận xét bổ sung.

LƯU Ý: Nếu còn thời gian cho các con xem thêm clip về việc trẻ em lên tiếng để bảo vệ môi trường
khong khí – vấn nạn nhức nhối hiện nay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
- Sơ đồ mindmap hoặc poster.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi đang ở trong khu vực không khí bị ô nhiễm, em cần làm
gì để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV.

Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

K
Em đã biết những gì về
không khí?
….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
W
Em muốn biết những gì về
không khí?
…..
Mô tả chất lượng
Đạt yêu cầu

Tiêu chí đánh giá

Xuất sắc

Tốt

Hình ảnh

Hình ảnh liên
quan đến nội
dung bài học
và có ý nghĩa.

Hình ảnh
liên quan
đến nội
dung bài
học

L
Em đã học được gì về
không khí?
….

Chưa đạt

Một số hình ảnh Hình ảnh không
liên quan đến
liên quan đến nội
nội dung bài
dung bài học
học

Thái độ học tập

Tích cực tham Tích cực
gia hoạt động, tham gia
và lắng nghe
hoạt động
chăm chú các
nhóm khác

Lắng nghe
chăm chú và có
tham gia hoạt
động

Chưa tích cực
tham gia hoạt
động

Kỹ năng trình bày

Nói rõ, tự tin,
thuyết phục,
giao lưu người
nghe

Không rõ lời,
thiếu tự tin, ít
giao lưu người
nghe

Nói nhỏ, không
tự tin, không giao
lưu người nghe

Nói rõ, tự
tin, giao
lưu người
nghe

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Theo các em, trong không khí có những khí gì? Ngoài các khí này còn có chất nào
nữa không?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….............................................
...............................
Câu 2. Trong bản tin dự báo thời tiết thường có dự báo về độ ẩm của không khí (hình
10.1). Điều đó chứng tỏ trong không khí chứa chất gì? Chất đó được tạo ra từ đâu?
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến