Tìm kiếm Giáo án
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hiền
Ngày gửi: 19h:40' 11-10-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hiền
Ngày gửi: 19h:40' 11-10-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26
Thứ
Buổi
Hai
ngày
Sáng
10/3
Ba
ngày
Sáng
11/3
Tư
ngày
Sáng
(Từ ngày 10 tháng 3 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025)
Tiết Môn
Tên bài
1
HĐTN
2
Toán
Viết số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
Máy
3
Tiếng Việt
Bài đọc 1. Hươu cao cổ
Máy
4
Tiếng Việt
Bài đọc 1: Hươu cao cổ
Máy
5
TNXH
Cô Mỹ
1
Toán
Luyện tập
Máy
2
Tiếng việt
NV: Con sóc
Máy
3
Tiếng việt
Chữ hoa: X
Máy
4
Tiếng anh
Cô Nga
1
GDTC
Động tác di chuyển không bóng
Còi
1
Toán
So sánh các số có ba chữ số
Máy
2
Tiếng anh
Cô Nga
3
Tiếng Việt
BĐ 2. Ai cũng có ích
Máy
Tiếng Việt
BĐ 2. Ai cũng có ích
Máy
4
HĐTN
Tôi luôn bên bạn
Máy
1
Tiếng việt
Nghe −kể: Ai cũng có ích
Máy
2
Tiếng việt
Bài viết 2: Nội quy vườn thú
Máy
3
Toán
Luyện tập
Máy
Đạo đức
Bài 11: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
nhà
Máy
1
GDTC
Động tác di chuyển không bóng
Còi
2
Â. Nhạc
Ôn tập bài hát: Mẹ ơi có biết
Máy
13/3
Sáng
Năm
ngày
Chiều
Đ dùng
Chào cờ
13/3
Sáu
ngày
14/3
Sáng
3
M. Thuật
Thầy cô của em
Máy
1
TNXH
Cô Mỹ
2
T. Việt
GST: khu rừng vui vẻ
Máy
3
T. Việt
Em đã biết những gì, làm được
những gì?
Máy
4
Toán
Luyện tập chung
Máy
5
HĐTN
Sinh hoạt lớp
Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm :
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Tiết học giúp học sinh:
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang và có ý nghĩa
- Duy trì mọi nề nếp đã có khắc phục những tồn tại
-Hoàn thành tốt kế hoạch trong tuần 26.
-Hs tham gia múa, hát đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. thể hiện tình cảm với
người mà em yêu quý.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
-Năng lực tự quản : tổ chức của trường, của lớp
- Chăm chỉ, trách nhiệm: tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tham gia lễ chào cờ đầu tuần
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- HS chào cờ
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Nghe Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
và triển khai các công việc tuần mới.
lớp trong tuần qua
HĐ2 :Phổ biến kế hoạch tuần 26( 10 phút) - Hs lắng nghe
- Hoàn thành chương trình tuần 26
- Một số em nhắc lại kế hoạch trong tuần .
- Tích cực bồi dưỡng, phụ đạo hoc sinh chưa
đạt chuẩn
- Tổ thảo luận kế hoạch
- Duy trì mọi nề nếp đã có khắc phục những - Đại diện tổ trình bày
tồn tại
- Đại diện tổ ,lớp ký cam kết thi đua trong
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
tuần .
-Chú trọng phong trào :Nét chữ nết người,
KĐCL,giáo dục kỹ năng sống
- HS kể việc tốt đã làm trong tuần qua.
- Tuyên dương em làm nhiều việc tốt.
HĐ 2 : Tham gia hoạt động giao lưu với - HS tham gia giao lưu, lắng nghe
những người tiêu biểu của địa phương
- HS ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu, về
( 23 phút)
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
giao lưu
HĐ3. Vận dụng, trải nghiệm. ( 2 phút)
- HS về thực hiện.
-Giáo dục các em về làm một số việc thể
hiện với người em yêu quý.
Toán
VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS viết được một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân
của nó)
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh.
- phát triển năng lực mô hình hóa toán học. hợp tác nhóm 2.
-Rèn tính cẩn thận khi trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
-HS viết vào bảng con theo tổ
-Đọc số 327; 504; 121
+ tổ 1: Ba trăm hai mươi bảy
+ Tổ 2: Năm trăm linh tư
+ Tổ 3: Một trăm hai mốt
-HS nhận xét- GTB
2.Hình thành kiến thức mới:(14-15ph)
- GV chiếu hình vuông to, hình chữ nhật,hình
vuông nhỏ biểu diễn các số có 3 chữ số lên
-HS viết cấu tạo số và viết số đó thành tổng
màn hình.
trăm, chục, đơn vị
-Số 345 gồm 3 trăm,4 chục, 5 đơn vị
345 = 300 + 40 + 5
-Số 408 gồm 4 trăm,0 chục, 8 đơn vị
408 = 400 +8
-Số 670 gồm 6 trăm,7 chục, 0 đơn vị
670 = 600 + 70
-HS nhận xét
- GV nhận xét- tuyên dương
3. Hoạt động: (13-15 ph)
Bài 1: Mỗi số được viết thành tổng nào? (N2)
-HS đọc yêu cầu bài
-HS thảo luận nhóm 2
-Đại diện nhóm chia sẻ
-GV nhận xét
Bài 2: (N2)Viết các số 139, 765, 992, 360,
607 thành tổng
-HS đọc yêu cầu
-Lưu ý: Trong trường hợp số có ba chữ mà số chục hay số đơn vị là 0. Ta không cần viết
- Đại diện nhóm chia sẻ
số hạng đó trong tổng.
139 = 100 + 30 + 9
360 = 300 + 60
765 = 700 + 60 + 5
-GV nhận xét
607 = 600 + 7
992 = 900 + 90 + 2
Bài 3: Số (CN)
- HS làm vào vở
-HS đọc yêu cầu
-Nhận xét- tuyên dương
-HS làm vào vở ô li
- HS chia sẻ
+Hôm qua sóc nhặt được 132 hạt dẻ
+Hôm nay sóc nhặt được 213 hạt dẻ
4. HĐ Vận dụng :(2 ph)
+Nếu có 310 hạt dẻ sóc cần 3 giỏ và 1 túi để
cất giữ.
- Nhắc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiếng việt
BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ(2 tiết)
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng
giữa các câu, cuối mỗi câu.
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết
hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS
tìm hiểu thêm về thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh.
-Đặt dấu chấm và dấu phẩy thích hợp.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ mở đầu : ( 15 phút)
Chia sẻ về chủ điểm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con -HS lật mảnh ghép giải các câu đố về
vật lật mảnh ghép giải các câu đố về con vật
con vật
- Tuyên dương bạn nói đúng
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới : ( 53 phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc
- Hướng dẫn đọc
- GV mời 1 HS đọc to phần chú giải.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS,
- Nhận xét
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK:
Câu 1: Hươu cao cổ cao như thế nào?
-1 HS đọc to lời giải nghĩa những từ
ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh
giành.
- N2 luyện đọc câu, đoạn, phát
hiện từ khó
- Đại diện N đọc trước lớp
- 1 đọc lại toàn bài
-3 em đọc câu hỏi
-N2 thảo luận các câu hỏi, đại diện N
chia sẻ trước lớp
+ Con hươu cao cổ cao nhất cao tới
gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ
tầng hai của một ngôi nhà.
Câu 2: Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi - Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu
và có gì bất tiện?
cao cổ giúp hươu với tới những cành
lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ
thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống
thấp, hươu phải xoạc hai chân trước
thật rộng mới cúi được đầu xuống
vũng nước để uống.
+ Hươu cao cổ không bao giờ tranh
giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài
Câu 3: Hươu cao cổ sống với các loài vật khác vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà
như thế nào?
bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như
linh dương, đà điểu, ngựa vằn.
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Bài học giúp em nhận biết được đặc
điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền
lành, thân thiện, hòa bình của hươu
cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác.
Hoạt động 3: Luyện tập
- N2 thảo luận, nêu
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
Kq thứ tự: dấu chấm, dấu phẩy
Bài 1: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm
hay dấu phẩy.
- N2 thảo luận, nêu
+ Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ,
Bài 2: Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những
chim chóc, muông thú đều khát nước.
chỗ nào trong đoạn văn : ( SGK)
Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài.
và cọp quyết định lên thiên đình kiện
Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
xuống khắp trần gian.
- HS đọc bài.
- Dấu phẩy trong các bài tập trên có
tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong
phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu,
dễ đọc.
- Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì?
- Hoàn thành vở thực hành.
3. HĐ vận dụng ( 2 phút)
- Nhận xét giờ học
- HD học ở nhà.
Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
Toán
Luyện tập
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS viết được một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân
của nó)
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- phát triển năng lực giao tiếp toán học
-Rèn tính cẩn thận khi tính toán và trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,
- HS: .bảng con
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
-Viết các số sau thành tổng
543; 308;940
-HS viết vào bảng con theo tổ
543= 500+40+3
308 =300+8
940 = 900 + 40
-HS nhận xét- GTB
2.Luyện tập thực hành: (25-27 ph)
Bài 1: (CN)Đọc, viết số
- 1 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện lần lượt các YC.
Đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập
phân của số đó
a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt
b. 259: hai trăm năm mươi chín
c. 505: năm trăm linh năm
d. 890: tám trăm chín mươi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Thông qua hình ảnh minh họa, GV
có thể giới thiệu về một số nghề
nghiệp cho HS
Bài 2(N2)Xếp mỗi thùng hàng lên tàu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Sử dụng KT trộn lẫn và kết nối.
- Cho hS chơi trò chơi
- 2 -3 HS đọc.
- Hs chơi nhóm 6
-HS nhận thẻ quan sát,suy nghĩ hết thời gian di
chuyển ghép với bạn có tàu phù hợp
- Xếp mỗi thùng hàng lên tàu
-HS thảo luận nhóm 2
-Đại diện nhóm chia sẻ
- Nhận xét
-HS đọc YC bài.
Bài 3:Số (CN)
- Điền số
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở ô li.
993 = 900 + 90 +3; 503 = 500 + 3
514 = 500 + 10 + 4 ; 904 = 900 + 4
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đọc YC bài
Bài 4:Số (CN)
- làm bảng con,chia sẻ
-. Như vậy sau khi cất giữ những đồng vàng vào
một hòm,1 túi thì Rô-bốt còn 7 đồng bên ngoài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ vận dụng: (2 ph)
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bài học giúp học sinh
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: trình bày đúng một đoạn văn.
- Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống
tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt.
- Viết được chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ và câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- Năng lực tự chủ,tự học
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HĐ mở đầu( 5 phút)
- GTB
2. Hình thành kiến thức mới : ( 63 phút)
Hoạt động 1: Nghe – viết
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Lớp hát 1 bài
- GV đọc đoạn văn
-1 HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Đoạn văn tả con sóc đáng yêu,
nghịch ngợm.
- Đoạn văn có máy câu ?
- Đoạn văn có 4 câu
- GV nhắc HS chú ý từ ngữ mình dễ viết sai:
- HS đọc các từ dễ phát âm sai.
- GV đọc từng câu
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài .
- HS soát bài. , chữa lỗi.
- Đánh giá một số bài, Nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
Bài 2 : a
* Điền chữ r, d, gi
- GV nêu yêu cầu của bài tập;
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
- HS làm bài vào vỏ, chia sẻ trước lớp.
Kq :- gieo hạt / chạy dài / sốt ruột / rồi
/ héo rũ.
Bài 3 : b
-Chữa bài
- 1 em nêu yêu cầu
- N2 thảo luận, nêu
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X
- KQ: nứt nẻ, nức nở, thơm nức.
- Cho HS quan sát chữ hoa X
-HS quan sát chữ hoa X, nhân xét về
độ cao, mấy nét
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là
kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng - HS lắng nghe, quan sát.
xiên và móc hai đầu phải.
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng
thay áo mới.
- HS quan sát và nhận xét; độ cao các
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở
chữ cái, cách đặt dấu
- GV đánh giá bài tổ 3
- HS viết bài.
3. HĐ vận dụng : ( 2 phút)
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò
-Hoàn thành vở luyện viết
Giáo dục thể chất
Bài 1: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG. ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng.
II. ĐỊA ĐIỂM_ PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Bài thể dục PTC.
- Trò chơi “anh em
đoàn kết”
2-3'
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
2x8N yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh
khởi động.
2x8N
- GV hô nhịp, HS tập
- HS khởi động theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- GV hướng dẫn chơi
16-18'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Động tác nhảy:
+ Nhảy bằng hai
chân.
+ Nhảy bằng một
chân.
1 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
4 lần
Tập theo tổ nhóm
3 lần
3 lần
1 lần
Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 2 HS lên thực
hiện lại động tác.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương.
3-5'
- GV thổi còi - HS
thực hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- Phân công tập theo
cặp đôi
GV Sửa sai
- Đội hình HS quan sát tranh
- HS quan sát GV làm mẫu
- HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Chơi theo hướng dẫn
- Trò chơi “nhảy ôm
bóng tiếp sức”
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
2 lần
4- 5'
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi
thở và chơi chính
thức cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy
nhanh 15m
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trả lời câu
hỏi BT1 trong sách.
--------
--------
HS thực hiện kết hợp đi lại
hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
Thứ tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Toán :
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS so sánh được các số có ba chữ số
- HS nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Rèn tính cẩn thận khi tính toán và trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng Toán.
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
- So sánh các số sau: 45…52; 37…29
-HS làm vào bảng con
45 < 52; 37 = 29
- GV nhận xét - GTB
-HS nêu cách so sánh các số có hai chữ
số
2. Hình thành kiến thức mới: (12-15)
- GV chiếu bài lên màn hình yêu cầu hs
- HS nêu
nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm,
chục, số đơn vị
- HS lần lượt thực hiện các yêu cầu.
- GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta
làm thế nào?
- Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta
làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào
có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số
chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
3. Luyện tập, thực hành: (12-15)
- HS đọc YC bài.
Bài 1: Đ,S
- Hs chơi nhóm 6
-Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-HS nhận thẻ quan sát,suy nghĩ hết
thời gian di chuyển ghép với bạn có
từ phù hợp .
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi:
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
- HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những - Điền <,>,=
phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng
- HS làm bài vào vở ô li.
- Nhận xét
KQ:
Bài 2: (CN) <,>,=
215 <218
587 > 507
- Bài yêu cầu làm gì?
392 > 239
258 = 258
767 <777
858 > 585
- HS đọc YC bài.
- HS trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
Bài 3(N2)
a) - Con vật cao nhất là:Hươu cao cổ
- Bài yêu cầu làm gì?
- Con vật thấp nhất là:Đà điểu
b) Tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất là:
Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
- HS đọc YC bài.
- 1, 2 HS trả lời.
-HS làm vào vở ô li
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
a) Trong bốn số trên:
Bài 4(CN)
- Số lớn nhất là: 352
- Bài yêu cầu làm gì?
- Số bé nhất là: 235
Hãy viết một số lớn hơn bốn số trên.
523; 532
-HS nêu
3. HĐ vận dụng: (2 ph)
? Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bài học giúp học sinh
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm , ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng
người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân
thiện).
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ cuối bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn
hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng
đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết
làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng.
- Nêu được các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) điền đúng dấu câu: dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu quý các loài vật.
II. ĐỒ DÙNG
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ mở đầu : ( 5 phút)
-Bài hát nói về các con vật nào?
- HS hát bài : Bắc kim thang
- Mỗi con vật đều làm việc gì?
- HS nêu
-GTB
2. Hình thành kiến thức mới : ( 63
phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
-HS đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong
bài: chiếc mũi dài.
- GV mời 1 HS đọc to lời giải nghĩa - N4 luyện đọc câu, đoạn
những từ ngữ khó trong bài
- GV tổ chức cho HS luyện đọc
- GV sửa lỗi phát âm
- HS luyện phát âm, phát hiện từ khó.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- 1 em đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi
- N2 thảo luận, chia sẻ
+ Để chăm sóc cây và trồng cây, chim gõ kiến
trong SGK:
đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con
- YCHS thảo luận N
đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo
chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc
Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm để
gì để chăm sóc cây và trồng cây?
chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên.
+ Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc
mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt
đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài
của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn
hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi
của mình.
Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện
ra lợi ích của chiếc mũi dài?
+ Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những
cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo
ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ
những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm
cây xanh tốt.
+ HS nói ý mình thích.
- Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng
làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của
Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt
gì để cùng các bạn trồng cây.
và có ích.
-HS đọc yêu cầu Bài tập 1
Câu 4: Câu chuyện trên nói với em
điều gì? Chọn ý em thích?
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
N4 thảo luận , chia sẻ
Kq a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm: Trong
khu rừng nọ, các con vật đều bận rộn. Hằng
ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh
cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác,
giật những dây leo chằng chịt xuống để cây
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập
1: Tìm trong bài đọc:
a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm.
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm
hỏi.
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có
dấu chấm than.
không vướng víu...
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi: Sao
bây giờ bạn mới biết mình có mũi?
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm
than: Thật tuyệt!
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài vào vở.
Kq: dấu chấm – dấu hỏi – dấu chấm than.
Hoàn thành vở thực hành.
Bài 2 :
- mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô
trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay
dấu chấm than?
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. HĐ vận dụng : ( 2 phút)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HD làm bài ở nhà.
Hoạt động trải nghiệm :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐIỂM
CHỦ ĐỀ: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Bài học giúp học sinh:
- Chia sẻ được những hoạt động chung của gia đình.
-Biết lập thời gian biểu hoạt động chung của gia đình.
- xây dựng kế hoạch một hoạt động chung của gia đình.
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- NL tự chủ : Xây dựng được 1 số HĐ chung của gia đình.
- PC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu ( 5 phút)
`
- Hát bài: Cả nhà thương nhau
-GV nêu nhiệm vụ học tập
- GT bài mới
2.Hình thành kiến thức mới: (28 phút)
HĐ 1: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đình.
-T/C cho HS Chia sẻ kết quả của việc lập thời gian
biểu với bạn trong nhóm
-Giáo viên nhận xét, khen ngợi những nhóm chia sẻ rõ
ràng. .
- HS Chia sẻ kết quả của việc lập
thời gian biểu hoạt động chung của
các thành viên trong gia đình với
bạn trong nhóm
- T/C trò chơi : Xì điện
- Nêu luật chơi
- Nhận xét
-HS chia sẻ kết quả lập thời gian
biểu HĐ chung của GĐ khi chơi
HĐ2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện một số hoạt
động chung của gia đình.
1.Hướng dẫn cách lập thời gian biểu :
-GV gọi HS đọc yêu cầu
? Việc đầu tiên cần làm để xác định được hoạt động
-1HS đọc yêu cầu và nhiệm vụ.
chung là gì ?
-Tiếp theo các em sẽ làm thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương , tổng kết
-Xác định thời gian cả gia đình có
thể làm việc chung
- liệt kê các công việc chung theo
thứ tự…sau cùng.
- HS viết
Thứ
Buổi
Hai
ngày
Sáng
10/3
Ba
ngày
Sáng
11/3
Tư
ngày
Sáng
(Từ ngày 10 tháng 3 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025)
Tiết Môn
Tên bài
1
HĐTN
2
Toán
Viết số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
Máy
3
Tiếng Việt
Bài đọc 1. Hươu cao cổ
Máy
4
Tiếng Việt
Bài đọc 1: Hươu cao cổ
Máy
5
TNXH
Cô Mỹ
1
Toán
Luyện tập
Máy
2
Tiếng việt
NV: Con sóc
Máy
3
Tiếng việt
Chữ hoa: X
Máy
4
Tiếng anh
Cô Nga
1
GDTC
Động tác di chuyển không bóng
Còi
1
Toán
So sánh các số có ba chữ số
Máy
2
Tiếng anh
Cô Nga
3
Tiếng Việt
BĐ 2. Ai cũng có ích
Máy
Tiếng Việt
BĐ 2. Ai cũng có ích
Máy
4
HĐTN
Tôi luôn bên bạn
Máy
1
Tiếng việt
Nghe −kể: Ai cũng có ích
Máy
2
Tiếng việt
Bài viết 2: Nội quy vườn thú
Máy
3
Toán
Luyện tập
Máy
Đạo đức
Bài 11: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
nhà
Máy
1
GDTC
Động tác di chuyển không bóng
Còi
2
Â. Nhạc
Ôn tập bài hát: Mẹ ơi có biết
Máy
13/3
Sáng
Năm
ngày
Chiều
Đ dùng
Chào cờ
13/3
Sáu
ngày
14/3
Sáng
3
M. Thuật
Thầy cô của em
Máy
1
TNXH
Cô Mỹ
2
T. Việt
GST: khu rừng vui vẻ
Máy
3
T. Việt
Em đã biết những gì, làm được
những gì?
Máy
4
Toán
Luyện tập chung
Máy
5
HĐTN
Sinh hoạt lớp
Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm :
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Tiết học giúp học sinh:
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang và có ý nghĩa
- Duy trì mọi nề nếp đã có khắc phục những tồn tại
-Hoàn thành tốt kế hoạch trong tuần 26.
-Hs tham gia múa, hát đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. thể hiện tình cảm với
người mà em yêu quý.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
-Năng lực tự quản : tổ chức của trường, của lớp
- Chăm chỉ, trách nhiệm: tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tham gia lễ chào cờ đầu tuần
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- HS chào cờ
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Nghe Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
và triển khai các công việc tuần mới.
lớp trong tuần qua
HĐ2 :Phổ biến kế hoạch tuần 26( 10 phút) - Hs lắng nghe
- Hoàn thành chương trình tuần 26
- Một số em nhắc lại kế hoạch trong tuần .
- Tích cực bồi dưỡng, phụ đạo hoc sinh chưa
đạt chuẩn
- Tổ thảo luận kế hoạch
- Duy trì mọi nề nếp đã có khắc phục những - Đại diện tổ trình bày
tồn tại
- Đại diện tổ ,lớp ký cam kết thi đua trong
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
tuần .
-Chú trọng phong trào :Nét chữ nết người,
KĐCL,giáo dục kỹ năng sống
- HS kể việc tốt đã làm trong tuần qua.
- Tuyên dương em làm nhiều việc tốt.
HĐ 2 : Tham gia hoạt động giao lưu với - HS tham gia giao lưu, lắng nghe
những người tiêu biểu của địa phương
- HS ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu, về
( 23 phút)
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
giao lưu
HĐ3. Vận dụng, trải nghiệm. ( 2 phút)
- HS về thực hiện.
-Giáo dục các em về làm một số việc thể
hiện với người em yêu quý.
Toán
VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS viết được một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân
của nó)
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh.
- phát triển năng lực mô hình hóa toán học. hợp tác nhóm 2.
-Rèn tính cẩn thận khi trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
-HS viết vào bảng con theo tổ
-Đọc số 327; 504; 121
+ tổ 1: Ba trăm hai mươi bảy
+ Tổ 2: Năm trăm linh tư
+ Tổ 3: Một trăm hai mốt
-HS nhận xét- GTB
2.Hình thành kiến thức mới:(14-15ph)
- GV chiếu hình vuông to, hình chữ nhật,hình
vuông nhỏ biểu diễn các số có 3 chữ số lên
-HS viết cấu tạo số và viết số đó thành tổng
màn hình.
trăm, chục, đơn vị
-Số 345 gồm 3 trăm,4 chục, 5 đơn vị
345 = 300 + 40 + 5
-Số 408 gồm 4 trăm,0 chục, 8 đơn vị
408 = 400 +8
-Số 670 gồm 6 trăm,7 chục, 0 đơn vị
670 = 600 + 70
-HS nhận xét
- GV nhận xét- tuyên dương
3. Hoạt động: (13-15 ph)
Bài 1: Mỗi số được viết thành tổng nào? (N2)
-HS đọc yêu cầu bài
-HS thảo luận nhóm 2
-Đại diện nhóm chia sẻ
-GV nhận xét
Bài 2: (N2)Viết các số 139, 765, 992, 360,
607 thành tổng
-HS đọc yêu cầu
-Lưu ý: Trong trường hợp số có ba chữ mà số chục hay số đơn vị là 0. Ta không cần viết
- Đại diện nhóm chia sẻ
số hạng đó trong tổng.
139 = 100 + 30 + 9
360 = 300 + 60
765 = 700 + 60 + 5
-GV nhận xét
607 = 600 + 7
992 = 900 + 90 + 2
Bài 3: Số (CN)
- HS làm vào vở
-HS đọc yêu cầu
-Nhận xét- tuyên dương
-HS làm vào vở ô li
- HS chia sẻ
+Hôm qua sóc nhặt được 132 hạt dẻ
+Hôm nay sóc nhặt được 213 hạt dẻ
4. HĐ Vận dụng :(2 ph)
+Nếu có 310 hạt dẻ sóc cần 3 giỏ và 1 túi để
cất giữ.
- Nhắc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiếng việt
BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ(2 tiết)
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng
giữa các câu, cuối mỗi câu.
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết
hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS
tìm hiểu thêm về thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh.
-Đặt dấu chấm và dấu phẩy thích hợp.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ mở đầu : ( 15 phút)
Chia sẻ về chủ điểm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con -HS lật mảnh ghép giải các câu đố về
vật lật mảnh ghép giải các câu đố về con vật
con vật
- Tuyên dương bạn nói đúng
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới : ( 53 phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc
- Hướng dẫn đọc
- GV mời 1 HS đọc to phần chú giải.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS,
- Nhận xét
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK:
Câu 1: Hươu cao cổ cao như thế nào?
-1 HS đọc to lời giải nghĩa những từ
ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh
giành.
- N2 luyện đọc câu, đoạn, phát
hiện từ khó
- Đại diện N đọc trước lớp
- 1 đọc lại toàn bài
-3 em đọc câu hỏi
-N2 thảo luận các câu hỏi, đại diện N
chia sẻ trước lớp
+ Con hươu cao cổ cao nhất cao tới
gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ
tầng hai của một ngôi nhà.
Câu 2: Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi - Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu
và có gì bất tiện?
cao cổ giúp hươu với tới những cành
lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ
thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống
thấp, hươu phải xoạc hai chân trước
thật rộng mới cúi được đầu xuống
vũng nước để uống.
+ Hươu cao cổ không bao giờ tranh
giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài
Câu 3: Hươu cao cổ sống với các loài vật khác vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà
như thế nào?
bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như
linh dương, đà điểu, ngựa vằn.
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Bài học giúp em nhận biết được đặc
điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền
lành, thân thiện, hòa bình của hươu
cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác.
Hoạt động 3: Luyện tập
- N2 thảo luận, nêu
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
Kq thứ tự: dấu chấm, dấu phẩy
Bài 1: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm
hay dấu phẩy.
- N2 thảo luận, nêu
+ Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ,
Bài 2: Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những
chim chóc, muông thú đều khát nước.
chỗ nào trong đoạn văn : ( SGK)
Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài.
và cọp quyết định lên thiên đình kiện
Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
xuống khắp trần gian.
- HS đọc bài.
- Dấu phẩy trong các bài tập trên có
tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong
phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu,
dễ đọc.
- Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì?
- Hoàn thành vở thực hành.
3. HĐ vận dụng ( 2 phút)
- Nhận xét giờ học
- HD học ở nhà.
Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
Toán
Luyện tập
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS viết được một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân
của nó)
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- phát triển năng lực giao tiếp toán học
-Rèn tính cẩn thận khi tính toán và trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,
- HS: .bảng con
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
-Viết các số sau thành tổng
543; 308;940
-HS viết vào bảng con theo tổ
543= 500+40+3
308 =300+8
940 = 900 + 40
-HS nhận xét- GTB
2.Luyện tập thực hành: (25-27 ph)
Bài 1: (CN)Đọc, viết số
- 1 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện lần lượt các YC.
Đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập
phân của số đó
a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt
b. 259: hai trăm năm mươi chín
c. 505: năm trăm linh năm
d. 890: tám trăm chín mươi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Thông qua hình ảnh minh họa, GV
có thể giới thiệu về một số nghề
nghiệp cho HS
Bài 2(N2)Xếp mỗi thùng hàng lên tàu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Sử dụng KT trộn lẫn và kết nối.
- Cho hS chơi trò chơi
- 2 -3 HS đọc.
- Hs chơi nhóm 6
-HS nhận thẻ quan sát,suy nghĩ hết thời gian di
chuyển ghép với bạn có tàu phù hợp
- Xếp mỗi thùng hàng lên tàu
-HS thảo luận nhóm 2
-Đại diện nhóm chia sẻ
- Nhận xét
-HS đọc YC bài.
Bài 3:Số (CN)
- Điền số
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở ô li.
993 = 900 + 90 +3; 503 = 500 + 3
514 = 500 + 10 + 4 ; 904 = 900 + 4
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đọc YC bài
Bài 4:Số (CN)
- làm bảng con,chia sẻ
-. Như vậy sau khi cất giữ những đồng vàng vào
một hòm,1 túi thì Rô-bốt còn 7 đồng bên ngoài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ vận dụng: (2 ph)
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bài học giúp học sinh
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: trình bày đúng một đoạn văn.
- Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống
tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt.
- Viết được chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ và câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ.
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- Năng lực tự chủ,tự học
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HĐ mở đầu( 5 phút)
- GTB
2. Hình thành kiến thức mới : ( 63 phút)
Hoạt động 1: Nghe – viết
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Lớp hát 1 bài
- GV đọc đoạn văn
-1 HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Đoạn văn tả con sóc đáng yêu,
nghịch ngợm.
- Đoạn văn có máy câu ?
- Đoạn văn có 4 câu
- GV nhắc HS chú ý từ ngữ mình dễ viết sai:
- HS đọc các từ dễ phát âm sai.
- GV đọc từng câu
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài .
- HS soát bài. , chữa lỗi.
- Đánh giá một số bài, Nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
Bài 2 : a
* Điền chữ r, d, gi
- GV nêu yêu cầu của bài tập;
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
- HS làm bài vào vỏ, chia sẻ trước lớp.
Kq :- gieo hạt / chạy dài / sốt ruột / rồi
/ héo rũ.
Bài 3 : b
-Chữa bài
- 1 em nêu yêu cầu
- N2 thảo luận, nêu
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X
- KQ: nứt nẻ, nức nở, thơm nức.
- Cho HS quan sát chữ hoa X
-HS quan sát chữ hoa X, nhân xét về
độ cao, mấy nét
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là
kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng - HS lắng nghe, quan sát.
xiên và móc hai đầu phải.
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng
thay áo mới.
- HS quan sát và nhận xét; độ cao các
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở
chữ cái, cách đặt dấu
- GV đánh giá bài tổ 3
- HS viết bài.
3. HĐ vận dụng : ( 2 phút)
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò
-Hoàn thành vở luyện viết
Giáo dục thể chất
Bài 1: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG. ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng.
II. ĐỊA ĐIỂM_ PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Bài thể dục PTC.
- Trò chơi “anh em
đoàn kết”
2-3'
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
2x8N yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh
khởi động.
2x8N
- GV hô nhịp, HS tập
- HS khởi động theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- GV hướng dẫn chơi
16-18'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Động tác nhảy:
+ Nhảy bằng hai
chân.
+ Nhảy bằng một
chân.
1 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
4 lần
Tập theo tổ nhóm
3 lần
3 lần
1 lần
Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 2 HS lên thực
hiện lại động tác.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương.
3-5'
- GV thổi còi - HS
thực hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- Phân công tập theo
cặp đôi
GV Sửa sai
- Đội hình HS quan sát tranh
- HS quan sát GV làm mẫu
- HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Chơi theo hướng dẫn
- Trò chơi “nhảy ôm
bóng tiếp sức”
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
2 lần
4- 5'
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi
thở và chơi chính
thức cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy
nhanh 15m
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trả lời câu
hỏi BT1 trong sách.
--------
--------
HS thực hiện kết hợp đi lại
hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
Thứ tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Toán :
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Bài học giúp học sinh:
- HS so sánh được các số có ba chữ số
- HS nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000
2. Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Rèn tính cẩn thận khi tính toán và trình bày bài vào vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng Toán.
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu: (5ph)
- So sánh các số sau: 45…52; 37…29
-HS làm vào bảng con
45 < 52; 37 = 29
- GV nhận xét - GTB
-HS nêu cách so sánh các số có hai chữ
số
2. Hình thành kiến thức mới: (12-15)
- GV chiếu bài lên màn hình yêu cầu hs
- HS nêu
nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm,
chục, số đơn vị
- HS lần lượt thực hiện các yêu cầu.
- GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta
làm thế nào?
- Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta
làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào
có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số
chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
3. Luyện tập, thực hành: (12-15)
- HS đọc YC bài.
Bài 1: Đ,S
- Hs chơi nhóm 6
-Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-HS nhận thẻ quan sát,suy nghĩ hết
thời gian di chuyển ghép với bạn có
từ phù hợp .
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi:
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
- HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những - Điền <,>,=
phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng
- HS làm bài vào vở ô li.
- Nhận xét
KQ:
Bài 2: (CN) <,>,=
215 <218
587 > 507
- Bài yêu cầu làm gì?
392 > 239
258 = 258
767 <777
858 > 585
- HS đọc YC bài.
- HS trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
Bài 3(N2)
a) - Con vật cao nhất là:Hươu cao cổ
- Bài yêu cầu làm gì?
- Con vật thấp nhất là:Đà điểu
b) Tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất là:
Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
- HS đọc YC bài.
- 1, 2 HS trả lời.
-HS làm vào vở ô li
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
a) Trong bốn số trên:
Bài 4(CN)
- Số lớn nhất là: 352
- Bài yêu cầu làm gì?
- Số bé nhất là: 235
Hãy viết một số lớn hơn bốn số trên.
523; 532
-HS nêu
3. HĐ vận dụng: (2 ph)
? Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Bài học giúp học sinh
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm , ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng
người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân
thiện).
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ cuối bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn
hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng
đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết
làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng.
- Nêu được các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) điền đúng dấu câu: dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh :
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu quý các loài vật.
II. ĐỒ DÙNG
Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ mở đầu : ( 5 phút)
-Bài hát nói về các con vật nào?
- HS hát bài : Bắc kim thang
- Mỗi con vật đều làm việc gì?
- HS nêu
-GTB
2. Hình thành kiến thức mới : ( 63
phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
-HS đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong
bài: chiếc mũi dài.
- GV mời 1 HS đọc to lời giải nghĩa - N4 luyện đọc câu, đoạn
những từ ngữ khó trong bài
- GV tổ chức cho HS luyện đọc
- GV sửa lỗi phát âm
- HS luyện phát âm, phát hiện từ khó.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- 1 em đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi
- N2 thảo luận, chia sẻ
+ Để chăm sóc cây và trồng cây, chim gõ kiến
trong SGK:
đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con
- YCHS thảo luận N
đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo
chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc
Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm để
gì để chăm sóc cây và trồng cây?
chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên.
+ Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc
mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt
đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài
của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn
hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi
của mình.
Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện
ra lợi ích của chiếc mũi dài?
+ Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những
cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo
ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ
những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm
cây xanh tốt.
+ HS nói ý mình thích.
- Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng
làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của
Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt
gì để cùng các bạn trồng cây.
và có ích.
-HS đọc yêu cầu Bài tập 1
Câu 4: Câu chuyện trên nói với em
điều gì? Chọn ý em thích?
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
N4 thảo luận , chia sẻ
Kq a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm: Trong
khu rừng nọ, các con vật đều bận rộn. Hằng
ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh
cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác,
giật những dây leo chằng chịt xuống để cây
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập
1: Tìm trong bài đọc:
a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm.
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm
hỏi.
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có
dấu chấm than.
không vướng víu...
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi: Sao
bây giờ bạn mới biết mình có mũi?
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm
than: Thật tuyệt!
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài vào vở.
Kq: dấu chấm – dấu hỏi – dấu chấm than.
Hoàn thành vở thực hành.
Bài 2 :
- mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô
trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay
dấu chấm than?
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. HĐ vận dụng : ( 2 phút)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HD làm bài ở nhà.
Hoạt động trải nghiệm :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐIỂM
CHỦ ĐỀ: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Bài học giúp học sinh:
- Chia sẻ được những hoạt động chung của gia đình.
-Biết lập thời gian biểu hoạt động chung của gia đình.
- xây dựng kế hoạch một hoạt động chung của gia đình.
2.Sau bài học góp phần giúp học sinh:
- NL tự chủ : Xây dựng được 1 số HĐ chung của gia đình.
- PC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu ( 5 phút)
`
- Hát bài: Cả nhà thương nhau
-GV nêu nhiệm vụ học tập
- GT bài mới
2.Hình thành kiến thức mới: (28 phút)
HĐ 1: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đình.
-T/C cho HS Chia sẻ kết quả của việc lập thời gian
biểu với bạn trong nhóm
-Giáo viên nhận xét, khen ngợi những nhóm chia sẻ rõ
ràng. .
- HS Chia sẻ kết quả của việc lập
thời gian biểu hoạt động chung của
các thành viên trong gia đình với
bạn trong nhóm
- T/C trò chơi : Xì điện
- Nêu luật chơi
- Nhận xét
-HS chia sẻ kết quả lập thời gian
biểu HĐ chung của GĐ khi chơi
HĐ2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện một số hoạt
động chung của gia đình.
1.Hướng dẫn cách lập thời gian biểu :
-GV gọi HS đọc yêu cầu
? Việc đầu tiên cần làm để xác định được hoạt động
-1HS đọc yêu cầu và nhiệm vụ.
chung là gì ?
-Tiếp theo các em sẽ làm thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương , tổng kết
-Xác định thời gian cả gia đình có
thể làm việc chung
- liệt kê các công việc chung theo
thứ tự…sau cùng.
- HS viết
 








Các ý kiến mới nhất