TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:18' 11-04-2025
Dung lượng: 74.6 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:18' 11-04-2025
Dung lượng: 74.6 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
BÀI 67: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để
khởi động tiết học.
trả lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai
nhường quyền cho bạn khác.
Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta thực hiện như thế nào?
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập phương
ta thực hiện như thế nào?
Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều
dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao
5cm là:
A. 10000 cm3
C.100 cm3
-Đáp án B
B.1dm3
D.10 dm3
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp
theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
-Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính thể
tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập
phương.
Bài 4.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết:
-Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
+chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều
sâu 50 cm.
Bài toán hỏi:
Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với
đơn vị là m3
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để tìm - HS thảo luận, chia sẻ
cách giải bài toán
+Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về
cùng đơn vị là mét.
+Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ
nhật bằng cách lấy chiều dài nhân chiều
rộng và nhân chiều sâu.
+Kết luận
-GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, tuyên -HS nhận xét
dương.
- GV hướng dẫn lại cách thực hiện và nhấn -Hs lắng nghe
mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được
số m3 xát chính là số khói cát cần để lấp
đầy hố.
-Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.
-Hs nhắc lại.
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm -HS nhận xét,thực hiện vào vở.
vào VBT trang 52.
+Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
50 cm = 0,5 m
Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )
-GV nhận xét, tuyên dương.
Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy
hố cần 7,5 khối cát.
-HS lắng nghe.
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho biết -Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
+Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng
bị che khuất 1 phần.
+Hình được xếp bởi các khối lập phương
1cm3.
-Bài toán hỏi:
+Tính thể tích hình A và hình B.
-GV đặt hỏi gợi mở:
+Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình lập -72 hình
phương ?
+Làm thế nào tính được số hình lập phương
6 x 3 x 4 = 72 hình
ở hình A?
-Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng
ngang 3 hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta
lấy
6 x 3 x 4 = 72 hình
Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập 3 x 2 x 5 = 30 hình
phương ở hình B.
Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là 1cm3. -Hs thảo luận nhóm đôi.
Vậy hình A thể tích là bao nhiêu? Hình B là
-HS chia sẻ cách thực hiện.
thể tích bao nhiêu?
-Hs nhận xét
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào Số hình lập phương ở hình A là:
VBT trang 53.
6 x 3 x 4 = 72 ( hình)
Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
Số hình lập phương ở hình B là:
3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho Bài toán cho biết:
Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
-Bài toán hỏi:
Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
-Làm thế nào để có thể từ m3 đổi sang lít?
Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít
-1dm3 = ….. l ?
1dm3 = 1l
-1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
VBT
Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng
được là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu
trước lớp
các bạn nêu kết quả nêu cách tìm.
-Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài -HS lắng nghe.
bằng những lưu ý khi .
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp quan -HS đọc và quan sát
sát hình trên màn hình TV
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ
giải bài toán (Khuyến khích hs chia sẻ theo kết hợp chỉ vào tranh.
cách nghĩ của mình)
+Đổi các đơn vị về đơn vị mét
+Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của
cánh cửa.
+Tìm diện tích của căn phòng.
+Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích
của cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần
sơn.
-Gọi HS nhận xét.
-HS nhận xét
-GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, cửa Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
sổ và cánh cửa đều HCN nên ta tính theo
Diện tích không cần sơn là:
công thức diện tích HCN.
1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
-Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng
Diện tích bức tường màu trắng là:
thực hiện.
3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
Diện tích cần sơn là:
14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
Đáp số: 10,496 m2.
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn -HS lắng nghe
đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
liên hệ từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để
giải được yêu cầu bài toán. Đồng thời vận
dụng vào thực tế để tính diện tích căn nhà,
diện tích cửa sổ, cửa chính.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ
kiến thức gì?
nhật, hình lập phương và diện tích hình chữ
nhật để tìm thành phần chưa biết.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài -Hs lắng nghe.
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng giải
toán.
-Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời
gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời -Hs trả lời.
gian đã được học.
GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”
- Quản trò cho HS chơi.
+Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo thời +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> Ngày
gian lớn nhất đã được học. Sau đó bạn gọi tên +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút ->
một bạn bất kì, nhiệm vụ là nêu 1 đơn vị đo thời
Giây.
gian sau nhỏ liền sau đơn vị đã nêu, nếu bạn đó
trả lời đúng thì tiếp tục gọi tên bạn khác để nêu
đơn vị đo thời gian bé hơn , nếu trả lời sai cả
lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị phạt.
-GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe
mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (27 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và biết
chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng.
Bài 1
-GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm vào -1 HS thực hiện
phiếu lớn làm câu a, b
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 giờ = 60 phút
1 ngày = 24 giờ
1 phút = 60 giây
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm nhuận = 366 ngày
1 năm không nhuận = 365 ngày
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có một -Năm 2028
năm nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì
năm nhuận liền sau đó là năm nào?
-GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu
trong câu c).
-HS trả lời
GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số quan
-HS quan sát và lắng nghe.
hệ trong các đơn vị đo thời gian đã học và
hướng dẫn lại cách xác định ngày trong tháng
bằng nắm bàn tay.
Chẳng hạn:
+ Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng
tháng 2 có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2
có 29 ngày.
+ Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30
ngày.
+ Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng
8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
Bài 2:
-GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm bằng -HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân và
bao nhiêu tháng?
chia sẻ với lớp.
-GV nhận xét, hướng dẫn .
-HS lắng nghe.
Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12
tháng x 1,5) = 18 tháng.
-GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng
3,5 năm = 42 tháng
2,5 năm = ..... tháng
2,5 năm = 30 tháng
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
-Hs nhận xét
Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4
-Hs chia sẻ bài làm trước lớp
2
giờ = ...... phút
3
1 giờ = 60 phút nên
0,5 giờ = ...... phút
2
giờ = 40 phút.
3
2
giờ = 60 phút x
3
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
-Gv nhận xét
-Hs lắng nghe
Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ phút -HS lắng nghe, quan sát
đổi sang giờ ta làm như thế nào?
Ví dụ :216 phút = ..... giờ ?
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
giấy nháp.
-Gọi HS nhận xét
-Gv nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực
hiện.
-Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên
-Hs thực hiện, chia sẻ cách làm,
+HS nhận xét
-HS lắng nghe, quan sát
-Cách 2 viết dưới dạng số thập phân
-Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị đo
thời gian ta cần thực hiện 2 bước:
+B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian (như “thừa số đôi").
+B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số
đo đại lượng với “thừa số đôi”.
-GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” -HS lắng nghe
để làm bài tập 2c.
-Quản trò điều khiển trò chơi.
*Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào
chỗ trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh
sẽ giành quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện.
Trả lời đúng sẽ được một stiker nhận quà.
-GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi =
5,5 năm.( rưỡi là 1 nửa của năm )
-Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số đo
đại lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia
với số đo đại lượng.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ và
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội năm; năm và tháng; năm và ngày; số
dung gì?
ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ
và phút; phút và giây.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
-HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả suy nghĩ, trao dồi, chia sẻ nhóm, HS
có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Hát và múa bài “ Niềm vui của em”
-Hs múa và hát theo nhạc.
H: Tiết học trước chúng ta đã ôn lại những đơn Thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và
vị đo thời gian nào?
ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
Gv dẫn dắt vào tiết học.
-HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học.
Bài 3:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đổi đơn vị
đo thời gian”.
*Luật chơi: GV chia lớp làm 8 đội chơi theo
-HS lắng nghe và tham gia chơi
nhóm 4, nhiệm vụ của các đội là viết 2 số đo
thời gian rồi đố các nhóm còn lại đổi số đo
sang đơn vị thời gian khác, nhóm nào nhanh ,
đổi đúng là nhóm giành chiến thắng.
Chẳng hạn: 3 năm = … tháng
*Lưu ý: GV hướng dẫn HS cần ra đầy đủ các
câu hỏi liên quan đến thực hiện các phép tính
nhân và chia .
-3 năm = 36 tháng
-HS tham gia chơi
-Gọi Hs lên điều khiển trò chơi
-HS thực hiện
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm
chơi.
D. Hoạt động vận dụng (15 phút )
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
Bài 4:
-Yêu cầu 1 HS đọc đề toán
-Hs đọc
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
bài toán đặt ra.
Anh Tuấn đặt mục tiêu là mỗi tuần đạp
xe ít nhất là 5 giờ.
-Thời gian tuần trước anh đạp được từ
thứ 2 đến chủ nhật là: 50phút,
35phút,30 phút, 35 phút, 40 phút, 30
phút, 50 phút.
*Bài toán yêu cầu tìm:
+Gv gọi HS nhận xét
+GV nhận xét
+Anh Tuấn đã đạt mục tiêu đề ra chưa?
-1HS trình bày bài giải.
Thời gian anh Tuấn đạp xe trong
tất cả 7 ngày của tuần trước là:
50 + 35 + 30 + 35 4- 40 + 30 + 50 =
270 (phút)
Đổi : 270 phút = 4 giờ 30 phút < 5 giờ
Vậy anh Tuấn chưa đạt được mục tiêu
H: Em cần chú ý điều gì khi thực hiện dạng bài đặt ra.
toán này?
-Cần đổi về cùng 1 đơn vị đo thời gian.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em
-Hs trả lời
nhắn bạn cần lưu ý những gì?
-Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến việc chuyển đổi một số đơn vị đo
thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ
giữa các đơn vị đó, đặt ra bài toán cho một tình
huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
- Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Hãy cho biết mối quan hệ giữa các số đo thời
gian sau:
1năm = …. tháng ; 1 ngày = …. giờ
1năm = 12 tháng ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = …. phút ; 1 phút = ….giây
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây
-Gọi Hs nhận xét
-HS nhận xét
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc bài toán -HS quan sát và đọc.
trên màn hình TV .
Bài toán cho biết:
Đi từ Hà Nội đến Ninh Bình hết 1 giờ
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì?
45 phút.
+Từ Ninh Bình đến Nghệ An hết 4 giờ
10 phút.
-Bài toán hỏi:
Tổng thời gian di chuyển là bao lâu.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm câu -HS thảo luận nhóm đôi.
trả lời.
-Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ
-Hs nhóm chia sẻ.
Tổng thời gian di chuyển từ Hà Nội đến
Nghệ An :
1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút
Hs nhận xét, GV nhận xét
Hs nhận xét
-Gv dẫn dắt giới thiệu bài.
-Hs lắng nghe
B.Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu : Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
Hoạt động 1: Cộng số đo thời gian
Ví dụ: : 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút =?
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 thực -Hs thảo luận theo nhóm 4 nêu cách đặt
hiện phép tính
tính và tính; đại diện nhóm nêu cách
làm.
-GV chốt lại các bước thực hiện phép tính:
-Hs lắng nghe
1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = ?
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Thực hiện tính cộng như cộng các số tự
nhiên.
+ Tên đơn vị đo thời gian viết ở tổng thẳng cột
với tên đơn vị đo thời gian của các số hạng
Vậy:1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = 5 giờ 55 phút.
-HS đọc lại kết quả
-Gọi 1 – 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính
-Hs nhắc lại cách thực hiện tính.
Ví dụ 2: 9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = ?
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực
-Hs thực hiện và chia sẻ cách thực hiện
hiện.
9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = 14 phút
70 giây.
-H: Hãy so sánh 70 giây với 1 phút?
1 phút = 60 giây < 70 giây.
+ Đổi: 70 giây = 1 phút 10 giây (60 giây + 10
-Hs lắng nghe
giây = 70 giây )
Vậy 14 phút 70 giây = 15 phút 10 giây.
*Lưu ý:
-Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng các
số đo ở cùng đơn vị.
-Trường hợp số đo theo đơn vị phút và giây lớn
-HS nhắc lại lưu ý.
hơn hoặc tăng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng
lớn hơn liên kết.
Hoạt động 2. Trừ số đo thời gian
Ví dụ: 4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 , cách thực
-Hs thảo luận nhóm 4 nêu cách đặt tính
hiện phép trừ.
và tính; đại diện nhóm nêu cách làm.
-GV chốt lại các bước thực hiện phép tính 4 giờ
-HS lắng nghe
17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
-Hs lắng nghe và nhắc lại cách thực
hiện.
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cũng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Đổi: 4 giờ 17 phút = 3 giờ 77 phút
(1 giờ 17 phút = 77 phút).
+ Tên đơn vị đo thời gian viết thẳng cột với tên
đơn vị đo thời gian của các số bị trừ và số trừ.
+ Thực hiện tính trừ như trừ các số tự nhiên.
Vậy:
4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = 2 giờ 32 phút
*Lưu ý:
-Hs nhắc lại lưu ý.
-Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
đo ở cùng đơn vị.
-Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó mà số bị
trừ bé hơn số đo tương ứng ớ số trừ, cần chuyển
đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ
hơn rồi thực hiện trừ như hình thường.
Hoạt động 3: Ví dụ củng cố
-Ví dụ: a)16 giờ 20 phút + 9 giờ 5 phút
7 phút 28 giây + 9 phút 27 giây
b) 25 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
16 năm 4 tháng – 9 năm 5 tháng
-Gọi 2 HS thực hiện bảng, cả lớp làm PBT
-HS thực hiện và chia sẻ bài làm.
-Gv nhận xét.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính cộng, trừ số đo thời gian.
Bài 1:
-Yêu cầu HS làm vào vở, gọi 4 Hs lên thực hiện -4 HS lên bảng thực hiện, ở lớp làm và
trao đổi chéo vở.
c) 15 ngày 20 giờ + 12 ngày 8 giờ
7 năm 6 tháng + 14 năm 8 tháng
-Hs thực hiện và chia sẻ bài làm .
d) 15 phút 24 giây – 11 phút 37 giây
27 ngày 17 giờ - 24 ngày 23 giờ
Gv nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
-GV nhắc lại một số thao tác trong cách trừ số
-Hs lắng nghe và ghi nhớ.
đo thời gian.
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng
các số đo ở cùng đơn vị. Trường hợp ở kết quả
số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn hoặc
bằng 60 thì cân đòi sang đơn vị hàng lớn hơn
liền kề.
+ Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
đo ở cùng đơn vị. Trường hợp số đo theo đơn vị
nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số
trừ, cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền
kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện trừ như
bình thường.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
-Biết cách cộng, trừ số đo thời gian.
-Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian. Vận dụng giải quyết được một
số bài toán thực tế liên quan.
- Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức cho học sinh hát múa theo nhạc.
-HS cả lớp hát và múa theo nhạc.
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
-HS làm vào nháp.
a)4 giờ 20 phút + 7 giờ 5 phút
6 phút 25 giây + 9 phút 37 giây
b) 15 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
5 năm 6 tháng – 2 năm 7 tháng
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV dẫn dắt vào bài.
-HS nhận xét và nhắc lại cách thực
hiện.
-HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến cộng, trừ số đo thời gian.
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 a
-Hs đọc
H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
*Bài toán cho biết:
Bộ phim bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và
kết thúc lúc 9 giờ 55 phút tối.
*Bài toán yêu cầu:
Bộ phim kéo dài ?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm cách -Hs thảo luận nhóm đôi.
giải.
-Hs đại diện chia sẻ
9 giờ 55 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 25
phút
Vậy Bộ phim kéo dài 2 giờ 25 phút.
-Hs nhận xét
-Gv nhận xét, tuyên dương.
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b
-Hs đọc
-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4
-Hs thảo luận
-Đại diện 1 nhóm chia sẻ cách làm
9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút = 10 giờ
65 phút
Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc
10 giờ 65 phút.
-Hs nhận xét
GV nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện:
-Hs lắng nghe
-Khi số phút mà lớn hơn 60 thì ta phải đổi về
giờ.
Đối: 65 phút = 1 giờ 5 phút
9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút =11 giờ 5 phút
Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc 11 giờ
5 phút.
*Lưu ý: Khi số giây hay số phút lớn hơn 60 ta
-HS nhắc lại.
phải đổi về đổi về đơn vị lớn hơn là phút, giờ.
-Khi số tháng lớn hơn 12 thì ta phải đổi về năm.
*Gọi Hs đọc yêu cầu bài 2 c
Hs đọc yêu cầu
H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?
*Bài toán cho biết:
Đồng hồ sân bay chỉ 11 giờ 45 phút.
Chuyến bay lúc 13 giờ 10 phút.
*Bài toán yêu cầu:
Cô Linh phải đợi số thời gian?
-Gv nhắc lại, hình vẽ thể hiện đồng hồ chỉ 11
giờ 45 phút, và chuyến bay lúc 13 giờ 10
phút.Vậy để biết cô Linh chờ đến chuyến bay là
bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng thực -Hs thực hiện, Hs chia sẻ
hiện
13 giờ 10 phút - 11 giờ 45 phút = 1 giờ
25 phút.
Đổi 13 giờ 10 phút = 12 giờ 70 phút.
Vậy Linh còn phải đợi 1 giờ 25 phút.
-Gọi Hs nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương.
Qua bài tập này các em lưu ý những lỗi sai -Hs lắng nghe, ghi nhớ.
thường gặp khi làm tính cộng, trừ với các số đo
thời gian, Chẳng hạn: đổi sai số đo thời gian;
cộng hoặc trừ sai.
Bài 3:
-Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?
*Bài toán cho biết:
2 bạn chạy 10 vòng sân. An chạy hết 30
phút 36 giây.Bình chạy 1950 giây.
*Bài toán yêu cầu:
Bạn nào chạy nhanh hơn, và thời gian
là bao nhiêu giây?
H: +Vậy muốn biết bạn An chạy được bao -Đổi 30 phút 36 giây = 1836 giây. An
nhiêu giây ta làm như thế nào?
chạy hết 1836 giây
-Hs nhận xét.
+ Bạn nào chạy nhanh hơn? Vì sao?
+Bạn Bình. Vì 1950 giây > 1836 giây
+Muốn tìm thời gian Bình nhanh hơn An ta làm + 1 950 giây - 1 836 giây =114 giây
thế nào?
-Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện bài toán
-Hs làm vào VBT.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
Bài 4.
-Yêu cầu 1 HS đọc bài toán.
-HS đọc
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
bài toán đặt ra.
Trận đấu bóng đá phát sóng lúc 20 giờ
25 phút, có 2 hiệp, mỗi hiệp đá 45 phút,
giải lao 15 phút. Hiệp 1 bù giờ 5 phút,
hiệp 2 là 4 phút.
*Bài toán yêu cầu:
Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ.
+Gv gọi HS nhận xét
Thời gian trận đấu bóng đá diễn ra là:
+GV nhận xét
45 phút x 2 + 15 phút + 5 phút + 4 phút
-1HS trình bày bài giải.
=114 phút
Đổi: 114 phút = 1 giờ 54 phút
Trận đấu kết thúc vào lúc:
20 giờ 25 phút + 1 giờ 54 phút = 21 giờ
79 phút
Đổi: 21 giờ 79 phút = 22 giờ 19 phút
Đáp số: 22 giờ 19 phút.
* Củng cố, dặn dò
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
Vận dụng tính cộng, trừ số đo thời gian
để giải các bài toán có liên quan.
-Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
những gì?
-Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến tính cộng, trừ các số đo thời gian
đã học, đặt ra bài toán cho một tình huống đó,
hôm sau chia sẻ với các bạn.
-Chuẩn bị bài 70
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để
khởi động tiết học.
trả lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai
nhường quyền cho bạn khác.
Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta thực hiện như thế nào?
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập phương
ta thực hiện như thế nào?
Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều
dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao
5cm là:
A. 10000 cm3
C.100 cm3
-Đáp án B
B.1dm3
D.10 dm3
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp
theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
-Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính thể
tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập
phương.
Bài 4.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết:
-Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
+chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều
sâu 50 cm.
Bài toán hỏi:
Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với
đơn vị là m3
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để tìm - HS thảo luận, chia sẻ
cách giải bài toán
+Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về
cùng đơn vị là mét.
+Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ
nhật bằng cách lấy chiều dài nhân chiều
rộng và nhân chiều sâu.
+Kết luận
-GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, tuyên -HS nhận xét
dương.
- GV hướng dẫn lại cách thực hiện và nhấn -Hs lắng nghe
mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được
số m3 xát chính là số khói cát cần để lấp
đầy hố.
-Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.
-Hs nhắc lại.
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm -HS nhận xét,thực hiện vào vở.
vào VBT trang 52.
+Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
50 cm = 0,5 m
Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )
-GV nhận xét, tuyên dương.
Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy
hố cần 7,5 khối cát.
-HS lắng nghe.
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho biết -Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
+Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng
bị che khuất 1 phần.
+Hình được xếp bởi các khối lập phương
1cm3.
-Bài toán hỏi:
+Tính thể tích hình A và hình B.
-GV đặt hỏi gợi mở:
+Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình lập -72 hình
phương ?
+Làm thế nào tính được số hình lập phương
6 x 3 x 4 = 72 hình
ở hình A?
-Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng
ngang 3 hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta
lấy
6 x 3 x 4 = 72 hình
Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập 3 x 2 x 5 = 30 hình
phương ở hình B.
Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là 1cm3. -Hs thảo luận nhóm đôi.
Vậy hình A thể tích là bao nhiêu? Hình B là
-HS chia sẻ cách thực hiện.
thể tích bao nhiêu?
-Hs nhận xét
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào Số hình lập phương ở hình A là:
VBT trang 53.
6 x 3 x 4 = 72 ( hình)
Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
Số hình lập phương ở hình B là:
3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho Bài toán cho biết:
Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
-Bài toán hỏi:
Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
-Làm thế nào để có thể từ m3 đổi sang lít?
Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít
-1dm3 = ….. l ?
1dm3 = 1l
-1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
VBT
Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng
được là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu
trước lớp
các bạn nêu kết quả nêu cách tìm.
-Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài -HS lắng nghe.
bằng những lưu ý khi .
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp quan -HS đọc và quan sát
sát hình trên màn hình TV
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ
giải bài toán (Khuyến khích hs chia sẻ theo kết hợp chỉ vào tranh.
cách nghĩ của mình)
+Đổi các đơn vị về đơn vị mét
+Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của
cánh cửa.
+Tìm diện tích của căn phòng.
+Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích
của cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần
sơn.
-Gọi HS nhận xét.
-HS nhận xét
-GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, cửa Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
sổ và cánh cửa đều HCN nên ta tính theo
Diện tích không cần sơn là:
công thức diện tích HCN.
1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
-Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng
Diện tích bức tường màu trắng là:
thực hiện.
3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
Diện tích cần sơn là:
14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
Đáp số: 10,496 m2.
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn -HS lắng nghe
đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
liên hệ từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để
giải được yêu cầu bài toán. Đồng thời vận
dụng vào thực tế để tính diện tích căn nhà,
diện tích cửa sổ, cửa chính.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ
kiến thức gì?
nhật, hình lập phương và diện tích hình chữ
nhật để tìm thành phần chưa biết.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài -Hs lắng nghe.
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng giải
toán.
-Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời
gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời -Hs trả lời.
gian đã được học.
GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”
- Quản trò cho HS chơi.
+Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo thời +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> Ngày
gian lớn nhất đã được học. Sau đó bạn gọi tên +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút ->
một bạn bất kì, nhiệm vụ là nêu 1 đơn vị đo thời
Giây.
gian sau nhỏ liền sau đơn vị đã nêu, nếu bạn đó
trả lời đúng thì tiếp tục gọi tên bạn khác để nêu
đơn vị đo thời gian bé hơn , nếu trả lời sai cả
lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị phạt.
-GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe
mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (27 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và biết
chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng.
Bài 1
-GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm vào -1 HS thực hiện
phiếu lớn làm câu a, b
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 giờ = 60 phút
1 ngày = 24 giờ
1 phút = 60 giây
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm nhuận = 366 ngày
1 năm không nhuận = 365 ngày
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có một -Năm 2028
năm nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì
năm nhuận liền sau đó là năm nào?
-GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu
trong câu c).
-HS trả lời
GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số quan
-HS quan sát và lắng nghe.
hệ trong các đơn vị đo thời gian đã học và
hướng dẫn lại cách xác định ngày trong tháng
bằng nắm bàn tay.
Chẳng hạn:
+ Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng
tháng 2 có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2
có 29 ngày.
+ Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30
ngày.
+ Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng
8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
Bài 2:
-GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm bằng -HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân và
bao nhiêu tháng?
chia sẻ với lớp.
-GV nhận xét, hướng dẫn .
-HS lắng nghe.
Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12
tháng x 1,5) = 18 tháng.
-GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng
3,5 năm = 42 tháng
2,5 năm = ..... tháng
2,5 năm = 30 tháng
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
-Hs nhận xét
Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4
-Hs chia sẻ bài làm trước lớp
2
giờ = ...... phút
3
1 giờ = 60 phút nên
0,5 giờ = ...... phút
2
giờ = 40 phút.
3
2
giờ = 60 phút x
3
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
-Gv nhận xét
-Hs lắng nghe
Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ phút -HS lắng nghe, quan sát
đổi sang giờ ta làm như thế nào?
Ví dụ :216 phút = ..... giờ ?
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
giấy nháp.
-Gọi HS nhận xét
-Gv nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực
hiện.
-Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên
-Hs thực hiện, chia sẻ cách làm,
+HS nhận xét
-HS lắng nghe, quan sát
-Cách 2 viết dưới dạng số thập phân
-Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị đo
thời gian ta cần thực hiện 2 bước:
+B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian (như “thừa số đôi").
+B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số
đo đại lượng với “thừa số đôi”.
-GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” -HS lắng nghe
để làm bài tập 2c.
-Quản trò điều khiển trò chơi.
*Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào
chỗ trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh
sẽ giành quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện.
Trả lời đúng sẽ được một stiker nhận quà.
-GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi =
5,5 năm.( rưỡi là 1 nửa của năm )
-Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số đo
đại lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia
với số đo đại lượng.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ và
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội năm; năm và tháng; năm và ngày; số
dung gì?
ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ
và phút; phút và giây.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
-HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả suy nghĩ, trao dồi, chia sẻ nhóm, HS
có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Hát và múa bài “ Niềm vui của em”
-Hs múa và hát theo nhạc.
H: Tiết học trước chúng ta đã ôn lại những đơn Thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và
vị đo thời gian nào?
ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
giờ; giờ và phút; phút và giây.
Gv dẫn dắt vào tiết học.
-HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học.
Bài 3:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đổi đơn vị
đo thời gian”.
*Luật chơi: GV chia lớp làm 8 đội chơi theo
-HS lắng nghe và tham gia chơi
nhóm 4, nhiệm vụ của các đội là viết 2 số đo
thời gian rồi đố các nhóm còn lại đổi số đo
sang đơn vị thời gian khác, nhóm nào nhanh ,
đổi đúng là nhóm giành chiến thắng.
Chẳng hạn: 3 năm = … tháng
*Lưu ý: GV hướng dẫn HS cần ra đầy đủ các
câu hỏi liên quan đến thực hiện các phép tính
nhân và chia .
-3 năm = 36 tháng
-HS tham gia chơi
-Gọi Hs lên điều khiển trò chơi
-HS thực hiện
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm
chơi.
D. Hoạt động vận dụng (15 phút )
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
Bài 4:
-Yêu cầu 1 HS đọc đề toán
-Hs đọc
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
bài toán đặt ra.
Anh Tuấn đặt mục tiêu là mỗi tuần đạp
xe ít nhất là 5 giờ.
-Thời gian tuần trước anh đạp được từ
thứ 2 đến chủ nhật là: 50phút,
35phút,30 phút, 35 phút, 40 phút, 30
phút, 50 phút.
*Bài toán yêu cầu tìm:
+Gv gọi HS nhận xét
+GV nhận xét
+Anh Tuấn đã đạt mục tiêu đề ra chưa?
-1HS trình bày bài giải.
Thời gian anh Tuấn đạp xe trong
tất cả 7 ngày của tuần trước là:
50 + 35 + 30 + 35 4- 40 + 30 + 50 =
270 (phút)
Đổi : 270 phút = 4 giờ 30 phút < 5 giờ
Vậy anh Tuấn chưa đạt được mục tiêu
H: Em cần chú ý điều gì khi thực hiện dạng bài đặt ra.
toán này?
-Cần đổi về cùng 1 đơn vị đo thời gian.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em
-Hs trả lời
nhắn bạn cần lưu ý những gì?
-Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến việc chuyển đổi một số đơn vị đo
thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ
giữa các đơn vị đó, đặt ra bài toán cho một tình
huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
- Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Hãy cho biết mối quan hệ giữa các số đo thời
gian sau:
1năm = …. tháng ; 1 ngày = …. giờ
1năm = 12 tháng ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = …. phút ; 1 phút = ….giây
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây
-Gọi Hs nhận xét
-HS nhận xét
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc bài toán -HS quan sát và đọc.
trên màn hình TV .
Bài toán cho biết:
Đi từ Hà Nội đến Ninh Bình hết 1 giờ
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì?
45 phút.
+Từ Ninh Bình đến Nghệ An hết 4 giờ
10 phút.
-Bài toán hỏi:
Tổng thời gian di chuyển là bao lâu.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm câu -HS thảo luận nhóm đôi.
trả lời.
-Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ
-Hs nhóm chia sẻ.
Tổng thời gian di chuyển từ Hà Nội đến
Nghệ An :
1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút
Hs nhận xét, GV nhận xét
Hs nhận xét
-Gv dẫn dắt giới thiệu bài.
-Hs lắng nghe
B.Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu : Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
Hoạt động 1: Cộng số đo thời gian
Ví dụ: : 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút =?
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 thực -Hs thảo luận theo nhóm 4 nêu cách đặt
hiện phép tính
tính và tính; đại diện nhóm nêu cách
làm.
-GV chốt lại các bước thực hiện phép tính:
-Hs lắng nghe
1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = ?
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Thực hiện tính cộng như cộng các số tự
nhiên.
+ Tên đơn vị đo thời gian viết ở tổng thẳng cột
với tên đơn vị đo thời gian của các số hạng
Vậy:1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = 5 giờ 55 phút.
-HS đọc lại kết quả
-Gọi 1 – 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính
-Hs nhắc lại cách thực hiện tính.
Ví dụ 2: 9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = ?
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực
-Hs thực hiện và chia sẻ cách thực hiện
hiện.
9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = 14 phút
70 giây.
-H: Hãy so sánh 70 giây với 1 phút?
1 phút = 60 giây < 70 giây.
+ Đổi: 70 giây = 1 phút 10 giây (60 giây + 10
-Hs lắng nghe
giây = 70 giây )
Vậy 14 phút 70 giây = 15 phút 10 giây.
*Lưu ý:
-Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng các
số đo ở cùng đơn vị.
-Trường hợp số đo theo đơn vị phút và giây lớn
-HS nhắc lại lưu ý.
hơn hoặc tăng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng
lớn hơn liên kết.
Hoạt động 2. Trừ số đo thời gian
Ví dụ: 4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 , cách thực
-Hs thảo luận nhóm 4 nêu cách đặt tính
hiện phép trừ.
và tính; đại diện nhóm nêu cách làm.
-GV chốt lại các bước thực hiện phép tính 4 giờ
-HS lắng nghe
17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
-Hs lắng nghe và nhắc lại cách thực
hiện.
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cũng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Đổi: 4 giờ 17 phút = 3 giờ 77 phút
(1 giờ 17 phút = 77 phút).
+ Tên đơn vị đo thời gian viết thẳng cột với tên
đơn vị đo thời gian của các số bị trừ và số trừ.
+ Thực hiện tính trừ như trừ các số tự nhiên.
Vậy:
4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = 2 giờ 32 phút
*Lưu ý:
-Hs nhắc lại lưu ý.
-Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
đo ở cùng đơn vị.
-Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó mà số bị
trừ bé hơn số đo tương ứng ớ số trừ, cần chuyển
đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ
hơn rồi thực hiện trừ như hình thường.
Hoạt động 3: Ví dụ củng cố
-Ví dụ: a)16 giờ 20 phút + 9 giờ 5 phút
7 phút 28 giây + 9 phút 27 giây
b) 25 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
16 năm 4 tháng – 9 năm 5 tháng
-Gọi 2 HS thực hiện bảng, cả lớp làm PBT
-HS thực hiện và chia sẻ bài làm.
-Gv nhận xét.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính cộng, trừ số đo thời gian.
Bài 1:
-Yêu cầu HS làm vào vở, gọi 4 Hs lên thực hiện -4 HS lên bảng thực hiện, ở lớp làm và
trao đổi chéo vở.
c) 15 ngày 20 giờ + 12 ngày 8 giờ
7 năm 6 tháng + 14 năm 8 tháng
-Hs thực hiện và chia sẻ bài làm .
d) 15 phút 24 giây – 11 phút 37 giây
27 ngày 17 giờ - 24 ngày 23 giờ
Gv nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
-GV nhắc lại một số thao tác trong cách trừ số
-Hs lắng nghe và ghi nhớ.
đo thời gian.
+ Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
viết thẳng cột với nhau.
+ Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng
các số đo ở cùng đơn vị. Trường hợp ở kết quả
số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn hoặc
bằng 60 thì cân đòi sang đơn vị hàng lớn hơn
liền kề.
+ Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
đo ở cùng đơn vị. Trường hợp số đo theo đơn vị
nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số
trừ, cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền
kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện trừ như
bình thường.
*Củng cố, dặn dò (3 phút)
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
-Biết cách cộng, trừ số đo thời gian.
-Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian. Vận dụng giải quyết được một
số bài toán thực tế liên quan.
- Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức cho học sinh hát múa theo nhạc.
-HS cả lớp hát và múa theo nhạc.
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
-HS làm vào nháp.
a)4 giờ 20 phút + 7 giờ 5 phút
6 phút 25 giây + 9 phút 37 giây
b) 15 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
5 năm 6 tháng – 2 năm 7 tháng
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV dẫn dắt vào bài.
-HS nhận xét và nhắc lại cách thực
hiện.
-HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến cộng, trừ số đo thời gian.
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 a
-Hs đọc
H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
*Bài toán cho biết:
Bộ phim bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và
kết thúc lúc 9 giờ 55 phút tối.
*Bài toán yêu cầu:
Bộ phim kéo dài ?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm cách -Hs thảo luận nhóm đôi.
giải.
-Hs đại diện chia sẻ
9 giờ 55 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 25
phút
Vậy Bộ phim kéo dài 2 giờ 25 phút.
-Hs nhận xét
-Gv nhận xét, tuyên dương.
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b
-Hs đọc
-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4
-Hs thảo luận
-Đại diện 1 nhóm chia sẻ cách làm
9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút = 10 giờ
65 phút
Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc
10 giờ 65 phút.
-Hs nhận xét
GV nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện:
-Hs lắng nghe
-Khi số phút mà lớn hơn 60 thì ta phải đổi về
giờ.
Đối: 65 phút = 1 giờ 5 phút
9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút =11 giờ 5 phút
Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc 11 giờ
5 phút.
*Lưu ý: Khi số giây hay số phút lớn hơn 60 ta
-HS nhắc lại.
phải đổi về đổi về đơn vị lớn hơn là phút, giờ.
-Khi số tháng lớn hơn 12 thì ta phải đổi về năm.
*Gọi Hs đọc yêu cầu bài 2 c
Hs đọc yêu cầu
H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?
*Bài toán cho biết:
Đồng hồ sân bay chỉ 11 giờ 45 phút.
Chuyến bay lúc 13 giờ 10 phút.
*Bài toán yêu cầu:
Cô Linh phải đợi số thời gian?
-Gv nhắc lại, hình vẽ thể hiện đồng hồ chỉ 11
giờ 45 phút, và chuyến bay lúc 13 giờ 10
phút.Vậy để biết cô Linh chờ đến chuyến bay là
bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng thực -Hs thực hiện, Hs chia sẻ
hiện
13 giờ 10 phút - 11 giờ 45 phút = 1 giờ
25 phút.
Đổi 13 giờ 10 phút = 12 giờ 70 phút.
Vậy Linh còn phải đợi 1 giờ 25 phút.
-Gọi Hs nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương.
Qua bài tập này các em lưu ý những lỗi sai -Hs lắng nghe, ghi nhớ.
thường gặp khi làm tính cộng, trừ với các số đo
thời gian, Chẳng hạn: đổi sai số đo thời gian;
cộng hoặc trừ sai.
Bài 3:
-Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?
*Bài toán cho biết:
2 bạn chạy 10 vòng sân. An chạy hết 30
phút 36 giây.Bình chạy 1950 giây.
*Bài toán yêu cầu:
Bạn nào chạy nhanh hơn, và thời gian
là bao nhiêu giây?
H: +Vậy muốn biết bạn An chạy được bao -Đổi 30 phút 36 giây = 1836 giây. An
nhiêu giây ta làm như thế nào?
chạy hết 1836 giây
-Hs nhận xét.
+ Bạn nào chạy nhanh hơn? Vì sao?
+Bạn Bình. Vì 1950 giây > 1836 giây
+Muốn tìm thời gian Bình nhanh hơn An ta làm + 1 950 giây - 1 836 giây =114 giây
thế nào?
-Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện bài toán
-Hs làm vào VBT.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
Bài 4.
-Yêu cầu 1 HS đọc bài toán.
-HS đọc
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
bài toán đặt ra.
Trận đấu bóng đá phát sóng lúc 20 giờ
25 phút, có 2 hiệp, mỗi hiệp đá 45 phút,
giải lao 15 phút. Hiệp 1 bù giờ 5 phút,
hiệp 2 là 4 phút.
*Bài toán yêu cầu:
Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ.
+Gv gọi HS nhận xét
Thời gian trận đấu bóng đá diễn ra là:
+GV nhận xét
45 phút x 2 + 15 phút + 5 phút + 4 phút
-1HS trình bày bài giải.
=114 phút
Đổi: 114 phút = 1 giờ 54 phút
Trận đấu kết thúc vào lúc:
20 giờ 25 phút + 1 giờ 54 phút = 21 giờ
79 phút
Đổi: 21 giờ 79 phút = 22 giờ 19 phút
Đáp số: 22 giờ 19 phút.
* Củng cố, dặn dò
-Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
Vận dụng tính cộng, trừ số đo thời gian
để giải các bài toán có liên quan.
-Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
những gì?
-Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến tính cộng, trừ các số đo thời gian
đã học, đặt ra bài toán cho một tình huống đó,
hôm sau chia sẻ với các bạn.
-Chuẩn bị bài 70
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất