Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:30' 11-04-2025
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29
Bài 75: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
Ngày soạn: …/…/202…
Ngày dạy: Thứ hai, …/…/202…

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học xong bài học này, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn gián có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính quãng đường, thời
gian trong một chuyển động đều.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên
quan đến quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
- NL tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố lại các quy tắc tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều, tạo
hứng thú và kết nối bài học.
* Cách tiến hành:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được
ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi.
1. Nêu cách tính quãng đường trong một chuyển - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
động đều.
2. Nêu cách tính thời gian trong một chuyển
động đều.
-HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi
3. Một xe đạp đi với vận tốc 15 km/h. Vậy trong
4 giờ xe đạp đó đi được quãng đường là bao
nhiêu km?
-HS lắng nghe và ghi bài
4. Một ca nô đi với vận tốc 12 km/h. Với vận tốc
đó ca nô đi quãng đường 30 km hết thời gian
là ... giờ.
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện
tập, củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian
trong một chuyển động đều.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:

- Luyện tập, củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều
- Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều để giải các bài
toán liên quan đến tính quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện: * Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- HS làm bài trên phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày kết quả, nêu cách tính của
mình
- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Cho HS nhận xét bài làm của bạn
Lớp nhận xét.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập,
củng cố các kĩ năng về tính quãng đường, vận
tốc, thời gian.
Bài 2.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4, đại diện - HS làm bài theo nhóm, trình bày bài làm,
lớp nhận xét, bổ sung
nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
a) Quãng đường Minh đi được sau 1 giờ là:
16 x 1 = 16 (km)
Quãng đường Nam đi được sau 1 giờ là:
12 x 1 = 12 (km)
b) Khoảng cách giữa hai bạn sau 1 giờ là:
16 + 12 = 28 (km)
c) Hai bạn cách nhau 56 km sau số giờ là:
56 : 28 = 2 (giờ)
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2, đại diện - HS làm bài theo nhóm 2, trình bày bài làm,
lớp nhận xét, bổ sung
nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp nhận a) Quãng đường tàu thứ nhất đi được sau 1
giờ là: 24,5 × 1 = 24,5 (km)
các cách làm đúng của HS)
Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 1 giờ
là: 30,5 × 1 = 30,5 (km)
b) Khoảng cách giữa hai tàu sau 1 giờ là:
220 – 24,5 – 30,5 = 165 (km)
c) Cách 1:
Tổng vận tốc của hai tàu là:
24,5 + 30,5 = 55 (km/giờ).
Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ
là:
55 × 4 = 220 (km)
Cách 2:
Quãng đường tàu thứ nhất đi được sau 4 giờ
là:
24,5 × 4 = 98 (km) 
Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 4 giờ
là:
30,5 × 4 = 122 (km)

Bài 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước
lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp nhận
các cách làm đúng của HS)

Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ
là:
98 + 122 = 220 (km)
Nhận xét: Tổng quãng đường hai tàu đi được
sau 4 giờ bằng khoảng cách giữa hai bến tàu
A và B. (hay: Sau 4 giờ hai tàu gặp nhau)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, lớp
nhận xét, bổ sung
a) Quãng đường từ nhà Huy đến trường là:
70 × 8 = 560 (m)
Quãng đường từ nhà Châu đến trường là:
60 × 8 = 480 (m)
b) Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà Châu
là:
560 + 480 = 1 040 (m)
Hoặc: Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà
Châu là:
(70 + 60) × 8 = 1 040 (m)

Bài 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, lớp
lớp cách làm của mình
nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Cách 1: Quãng đường Bình chạy được là:
4,5 × 40 = 180 (m)
Quãng đường Định chạy được là:
5,5 × 40 = 220 (m)
Độ dài đường chạy là:
180 + 220 = 400 (m)
Cách 2: Tổng vận tốc của hai bạn là:
4,5 + 5,5 = 10 (m/giờ)
Độ dài đường chạy là:
10 × 40 = 400 (m)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính quãng đường, vận tốc, thời gian để giải toán trong các
tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 6: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài
toán(SGK)
toán
- Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài làm
với bạn
- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
làm với bạn
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
Bài giải
Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là:
5 x 2 = 10 (km)
Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là:
25 – 10 – 3 = 12 (km)
Vận tốc của Ngân là:

* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em
nhắn bạn cần lưu ý những gì?

12 : 2 = 6 (km/giờ)
Hoặc: Quãng đường hai bạn đi trong 2 giờ là:
25 – 3 = 22 (km)
Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là:
5 x 2 = 10 (km)
Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là:
22 – 10 = 12 (km)
Vận tốc của Ngân là:
12 : 2 = 6 (km/giờ)
Đáp số: 6 km/giờ
-HS nêu lại cách tính quãng đường, vận tốc,
thời gian trong một chuyển động đều.
- HS lắng nghe GV dặn dò

- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong
một chuyển động đều, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------

Bài 76: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
Ngày soạn: …./…../2025
Ngày dạy: Thứ …., …./…./2025

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách hoàn thành tốt các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan
đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều..
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên
quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, máy chiếu.
HS: Dụng cụ học tập.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh tái hiện kiến thức cũ, tạo không khí vui vẻ, hào
hứng.
* Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhanh như chớp
- HS chơi tham gia trò chơi.
- GV nêu luật chơi: Các em đọc yêu cầu và
viết lựa chọn/ câu trả lời ngắn gọn vào
bảng con. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi
là 10 giây.
+ …quãng đường chia thời gian.
1. Nhắc lại cách tính vận tốc trong một
chuyển động đều.
+ …vận tốc nhân thời gian.
2. Nhắc lại cách tính quãng đường trong
một chuyển động đều.
+ …quãng đường chia vận tốc.
3. Nhắc lại cách tính thời gian trong một
chuyển động đều.
+ D. 135km
4. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/h. Quãng
đường ô tô đó đi được trong 3 giờ là:
A. 12 km.
B. 107 km.
C. 27 km.
D. 135 km
+ C. 12km/giờ
5. Một người đi xe đạp đi được 1,2 km
trong 6 phút. Vận tốc xe đạp đó là:
A. 12 km/phút.
B. 7.2 km/phút.
C. 12km/giờ.
D. 7,2 km/giờ.
- GV tổng kết - tuyên dương những HS có
5 câu trả lời đúng
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục
được luyện tập, củng cố kĩ năng tính vận

tốc, quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một chuyển động đều.
Bài 1: - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
-HS đọc và thực hiện theo yêu cầu, báo cáo kết
tập, thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả quả:
thảo luận trước lớp.
+ Hưng có vận tốc lớn nhất; Tùng có vận tốc nhỏ
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
nhất.
làm của bạn, giải thích lí do đưa ra câu trả
+ Giải thích.
lời của mình
- GV kết luận: Vận tốc là đại lượng chỉ
- HS lắng nghe.
quãng đường đi được trong một đơn vị thời
gian, từ đó suy ra “Nếu quãng đường là
như nhau thì vật nào có thời gian chuyển
động nhiều hơn sẽ có vận tốc nhỏ hơn”.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống, suy nghĩ - HS nêu yêu cầu của bài toán
cách làm và hoàn thành bảng. Chú ý đổi
- HS đọc và làm theo yêu cầu của bài theo nhóm 4,
các đơn vị đo và thực hiện các phép tính
đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
tương ứng.
- Cho học sinh làm bài theo nhóm 4, đại
- HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn
diện nhóm trình bày kết quả trên bảng lớp
- GV cho học sinh giải thích cách làm.
- GV chốt đáp án.
Quãng đường
Thời gian
Vận tốc
420 km

6 giờ

(420 : 6 = )70 km/h

150 km

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

(150: 2,5 =) 60 km/h

30 km
240 km
(80 ×

=) 20 km
30 km

Bài 3.

20 phút =

giờ

(30 :

(240 : 120 =) 2 giờ
15 phút =

phút

30 : 60 = 0,5 (giờ) =

- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
bài cá nhân.
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
làm của bạn, giải thích cách làm.
- GV chốt kết quả đúng

30 phút

=) 90 (km/h)
120 km/h
80 km/h
60 km/h

Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân, 1 em
làm bài trên bảng phụ, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Thời gian con đà điểu chạy hết quãng đường đó là:
3 060 : 17= 180 (giây)
Đổi: 180 giây = 3 phút
Đáp số: 3 phút.

Bài 4.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
bài nhóm 4.
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
làm của bạn, giải thích cách làm.
- GV chốt kết quả đúng
(GV khuyến khích HS tìm ra nhiều cách
giải khác nhau)

- HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm 4, trình
bày bài làm trên bảng phụ.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài giải
1 200m gấp 100 m số lần là:
1 200 : 100 = 12 (lần)
Chiếc thuyền đó đi 1 200 m trong thời gian là:
40 × 12 = 480 (giây)
Đổi 480 giây = 8 phút
b)

Đổi: 8 phút =

giờ; 1200m = 1,2km

Vận tốc của thuyền là:
Bài 5.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
bài nhóm 4.
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
làm của bạn, giải thích cách làm.
- GV chốt kết quả đúng
(GV khuyến khích HS tìm ra nhiều cách
giải khác nhau)

1,2 :

= 9 (km/giờ)
Đáp số: a) 8 phút; b) 9 km/giờ.

Bài 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm 4, trình
bày bài làm trên bảng phụ.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Đổi: 1 giờ = 3 600 giây
Vận tốc của tàu vũ trụ (tính theo km/h) là:
10 × 3 600 = 36 000 (km/h)
Thời gian để tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt
Trăng là:
378 000 : 36 000 = 10,5 (giờ)
Đáp số: a) 36 000 km/h;
b) 10,5 giờ

4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một chuyển
động đều trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 6. Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
- HS lắng nghe luật chơi
nhanh - ai đúng giữa các tổ.
- Cho HS thi làm bài nhanh.
- HS thi làm bài nhanh.
- GV quan sát và chọn ra tổ nào có nhiều
a) Đổi: 6 km = 6 000m; 1 giờ = 60 phút
bạn làm bài nhanh và đúng là tổ đó thắng
6 000m gấp 300m số lần là:
cuộc.
6 000 : 300 = 20 (lần)
Máy cày chạy hết một đường cày dài 300 m trong
thời gian là:

60 : 20 = 3 (phút)
b) Đổi: 50 cm = 0,5m
Số đường máy cày phải chạy dọc theo chiều dài để
cày xong cả cánh đồng là:
70 : 0,5 = 140 (đường)
Đáp số: a) 3 phút;
- Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng
b) 140 đường cày.
đường và thời gian trong một chuyển động
đều
- HS nhắc lại.
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực
tế liên quan đến cách tính vận tốc, quãng
đường và thời gian trong một chuyển động
- HS lắng nghe GV dặn dò
đều
Điều chỉnh sau tiết dạy:...................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
..
---------------------------------------------------------------------------Bài 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
Ngày soạn: …/…./2025
Ngày dạy: Thứ …., …./…./2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam
giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và
hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước.
+ Nhận biết, chuyên đổi, tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian, vận tốc.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
vấn đề trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
học: thông qua các hoạt động hệ thống kiến thức đã học, tính toán diện tích, thể tích.
- NL hợp tác, NL giao tiếp toán học: Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi
phản biện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình vẽ như SGK, bảng phụ, phiếu học tập
HS: Băng giấy hình chữ nhật, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Thi vẽ sơ đồ tư duy: 10 phút

* Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học. Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo Trạm, hướng dẫn học sinh ôn tập lại các kiến thức đã
học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy. Mỗi trạm được giao nhiệm vụ ôn tập một vấn đề. Chẳng hạn:
+ Trạm 1: Hình tam giác, hình thang, hình tròn. Đặc điểm, diện tích, chu vi của các hình
đó.
+ Trạm 2: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ. Hình khai triển, diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
+ Trạm 3: Thể tích, các đơn vị đo thể tích.
+ Trạm 4: Thời gian, các phép tính với đơn vị đo thời gian.
+ Trạm 5: Vận tốc.
- Tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh nhất và đúng
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng để thực hiện các bài toán liên quan đến kiến thức đã học.
Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm a)- HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi.
đôi, hoàn thành bài; sau đó chia sẻ b) HS vẽ hình thoi, hình bình hành, hình tam giác, hình
bài làm với bạn và trình bày trước thang.
lớp

- Chia sẻ bài làm với bạn và trình bày trước lớp

- GV khuyến khích HS vẽ tự do, - HS khác nhận xét.
không cần vẽ giống hình mẫu trong
SGK. HS chỉ và nói cho bạn nghe
đặc điểm của từng hình mình vừa
vẽ.
Bài 3:

Bài 3.

GV cho HS làm bài theo nhóm 4, a) Chọn ngôi nhà có diện tích phù hợp với mỗi con thỏ:
quan sát và phân tích

- HS tính diện tích của từng hình và chọn ngôi nhà có

GV tổ chức cho học sinh trình bày diện tích phù hợp.
kết quả của nhóm.

- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích mỗi hình.

- GV chốt kết quả đúng.
b) HS quan sát hình vẽ, xác định cửa sổ được ghép từ

một nửa hình tròn đường kính 1,2m và một hình vuông
có cạnh 1,2 m. HS tính được diện tích kính để làm cửa
sổ.
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải

Bài 4: GV cho HS đọc đề bài, thảo Bài 4. Làm việc nhóm đôi
luận nhóm đôi

- HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi: Hình A, hình C,

- Cho HS trình bày trước lớp

hình G có thể gấp lại thành hình hộp chữ nhật.

GV đặt câu hỏi để HS nói: Vì sao - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
những hình còn lại không thể gấp lại
thành hình hộp chữ nhật?
- GV chốt câu trả lời đúng
Bài 5.

Bài 5.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo HS làm việc nhóm 4, đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
luận theo nhóm 4

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

a) - YC HS nêu lại cách tính diện (5 + 7,5) × 2 × 4 = 100 (cm2)
tích xung quanh, diện tích toàn phần Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:
và thể tích mỗi hình.

5 × 7,5 = 37,5 (cm2)

b) Tính thể tích hòn đá san hô.

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

- GV chốt kết quả đúng

100 + 37,5 × 2 = 175 (cm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
7,5 × 5 × 4 = 150 (cm3)
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
9 × 9 = 81 (dm2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
81 × 6 = 486 (dm2)
Thể tích của hình lập phương là:
9 × 9 × 9 = 729 (dm3)
b) HS đọc kĩ bài toán, thảo luận với bạn, xác định thể
tích nước dâng lên khi thả hòn đá san hô vào chính là thể
tích của hòn đá san hô. HS trình bày bài làm:
Bài giải
Ta có: Mực nước trong bể dâng thêm 5cm chính là chiều
cao tương ứng của thể tích hòn đá.
Đổi: 5 cm = 0,5 dm
Thể tích hòn đá san hô là:
9 × 6 × 0,5 = 27 (dm3)
Đáp số: 27 dm3
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 6.

Bài 6.

- GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo Ta có: 7 giờ 48 phút + 1 giờ 23 phút = 9 giờ 11 phút.
luận nhóm đôi để hiểu thông tin Tru lời: Dũng kịp đến chỗ hẹn đúng giờ.
trong bài toán rồi trả lời câu hỏi.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về số đo thời gian, tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải
toán trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 7: Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi
Ai nhanh- ai đúng
- HS thi làm bài nhanh.
- Cho HS thi làm bài nhanh
Theo em, cô Vân nên đi từ Tây Ninh chậm nhất lúc 13
- GV quan sát và chọn ra người
giờ để có mặt ở sân bay trước giờ đóng cửa ra máy bay
thắng cuộc
ít nhất 15 phút. Bởi vì:
+ Thời gian cô Vân đi từ Tây Ninh ra sân bay Tân Sơn
Nhất là:
96 : 40 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút
+ Để có mặt ở sân bay trước giờ đóng cửa ra máy bay ít
nhất 15 phút thì cô Vân cần đi từ lúc:
16 giờ 15 phút - 15 phút - 2 giờ 24 phút = 13 giờ 36 phút.
Tuy nhiên, cô Vân nên đi từ khoảng 13 giờ để phòng tắc

đường và những vấn đề phát sinh.

- Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc,
- HS lắng nghe GV dặn dò
quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến tính vận
tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.
-------------------------------------------------------------

Bài 81: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
Ngày soạn: 20/3/2024
Ngày dạy: Thứ tư, 27/3/2024

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép nhân phân số
- Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số và bước dầu biết
vận dụng để làm bài tập.
- Giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số và các tình huống thực tế liên quan đến
phép nhân phân số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các
phép nhân phân số và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến phép nhân
phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
HS: Bảng con

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phép nhân phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết
học.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Học sinh
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
truyền tay nhau hộp quà và hát, kết
- HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì -HS trả lời câu hỏi
bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi - Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ
-Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm thế nào?
nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài
toán:
- Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta làm như thế nào?
- GV theo dõi và nhận xét
-GV chốt KT và giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện phép nhân phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến
phép nhân phân số.
Bài 1: GV tổ chức cho HS thi ghép
- HS đọc yêu cầu bài toán
thẻ
- GV phổ biến luật chơi- ND chơi cho -HS lắng nghe luật chơi và chia thành 3 đội để thi ghép
học sinh đọc yêu cầu của bài tập
thẻ
-GV cho HS tham gia chơi trò chơi và - HS thực hiện phép tính và ghép thẻ với kết quả tương
nhận xét
ứng
-GV chốt KT

Bài 2:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân
số.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng.

-HS thực hiện tính ra nháp
-HS trình bày bài làm của mình
-Cả lớp nhận xét

.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
-GV yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu
thức rồi so sánh giá trị của hai biểu
thức

- GV cho học sinh nêu nhận xét
- Khi thực hiện phép nhân hai phân số
ta đổi chỗ các phân số trong một tích
thì tích của chúng có thay đổi không?
-GV cho HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực
hiện
Bài 4:
Cách làm tương tự bài 3
-Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu
cách làm khác

- GV gọi HS nêu nhận xét: Khi nhân
một tích hai phân số với phân số thứ
ba, ta có thể làm như thế nào?

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả

- HS trả lời: Khi thực hiện phép nhân hai phân số ta đổi
chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không
thay đổi?
HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực hiện rồi chia sẻ trước lớp.
HS đọc yêu cầu BT.
Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức
- GV cho HS làm nháp và chữa bài

HS nêu: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ
ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số
thứ hai và phân số thứ ba.
-HS lấy ví dụ và đố bạn thực hiện phép tính
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân phân số để giải quyết các tình huống thực tế
liên quan đến phép nhân phân số

* Cách tiến hành:
Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài
đáp án cho bài toán
toán
-Cách thực hiện các phép tính với phân số
Bài giải
Đổi 1 ngày = 24 giờ
5 giờ vòi nước đó bị rỉ là:
x 5 = ( xô nước)
-GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải
Một ngày giờ vòi nước đó bị rỉ là:
đúng
x 24 = ( xô nước)
Đáp số: a) xô nước; b) xô nước
HS lắng nghe
GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm
nước
* Củng cố-dặn dò:
- Nắm chắc cách nhân phân số
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm
điều gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
H: Để có thể làm tốt các bài tập trên,
em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình - Lắng nghe để thực hiện
huống thực tế liên quan đến bài toán
giải bằng phép nhân phân số và thực
hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: .....................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------Bài 81: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
Ngày soạn: 20/3/2024
Ngày dạy: Thứ năm, 28/3/2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép nhân phân số
- Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số và bước dầu biết
vận dụng để làm bài tập.
- Giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số và các tình huống thực tế liên quan đến
phép nhân phân số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các
phép nhân phân số và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến phép nhân
phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
HS: Bảng con

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phép nhân phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết
học.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Học sinh
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
truyền tay nhau hộp quà và hát, kết
- HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì -HS trả lời câu hỏi
bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi - Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ
-Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm thế nào?
nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài
toán:
- Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta làm như thế nào?
- GV theo dõi và nhận xét
-GV chốt KT và giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện phép nhân phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến
phép nhân phân số.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia - HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
sẻ trước lớp cách làm của mình
- HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước tính
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải
a,Chu vi hình vuông đó là:
x 4= ( m)
Diện tích hình vuông đó là:
x = ( m2 )
Đáp số: ( m2)
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm lời giải
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
- HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
Bài 6:
Bài giải
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
Với 4 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia lượng nước giặt là:
sẻ trước lớp cách làm của mình
x 4 = 2 ( kg)
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Với 6 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy
lượng nước giặt là:
x 6 = 3 ( kg)
Đáp số: a) 2 kg; b) 3 kg
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán
-Gọi HS nêu cách nhân phân số với số -HS làm bài vào vở và trình bày bài làm trước lớp
tự nhiên
Bài giải
Chu vi cánh cửa đó là:
(+) x 2= ( m)
Bài 7: GV cho HS đọc yêu cầu của
Diện tích cánh cửa đó là:
bài và tìm cách giải cho bài toán
x = ( m2)
Đáp số:
Chu vi: ( m)
- Gọi HS trình bày bài
Diện tích: ( m2)

- Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân
số
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân phân số để giải quyết các tình huống thực tế
liên quan đến phép nhân phân số
* Cách tiến hành:
Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài
đáp án cho bài toán
toán
-Cách thực hiện các phép tính với phân số
Bài giải
Đổi 1 ngày = 24 giờ
5 giờ vòi nước đó bị rỉ là:
x 5 = ( xô nước)
-GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải
Một ngày giờ vòi nước đó bị rỉ là:
đúng
x 24 = ( xô nước)
Đáp số: a) xô nước; b) xô nước
-HS lắng nghe
GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm
nước
- Cách nhân phân số
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm - Nắm chắc cách nhân phân số
điều gì?
H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình
huống thực tế liên quan đến bài toán - Lắng nghe để thực hiện
giải bằng phép nhân phân số và thực
hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................
...............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Toán TC
LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày soạn: 20/3/2024
Ngày dạy: Thứ ba, 26/3/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cộng, trừ, nhân các phân số
+ Vận dụng giải toán có lời văn
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với d ạng toán v ận d ụng th ực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt đ ộng học t ập đ ể hoàn thành nhi ệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, h...
 
Gửi ý kiến