TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:26' 11-04-2025
Dung lượng: 361.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:26' 11-04-2025
Dung lượng: 361.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải quyết
một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu cách giải bài
toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác trong việc tìm cách giải bài toán
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nhận xét bài của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều
cách khác nhau
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài
2. Học sinh: vở BT Toán tập 1, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện nhắc
- HS tham gia hoạt động
lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp
tục luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
B. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
Bài 2.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
- HS nêu:
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
Bài toán cho biết:
dạng bài toán.
Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu
3
xanh 50m, cuộn dây màu xanh dài bằng 8
cuộn dây màu đỏ.
+ Cuộn dây màu xanh tương ứng với số bé,
cuộn dây màu đỏ tương ứng với số lớn,
3
hiệu là 50m, tỉ số là 8
+ Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn
dây.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
- Cho HS thi đua làm bài nhanh, phát bảng
nhóm cho 1 HS.
và tỉ số của hai số đó.
- HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm trên
bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
Học sinh có thể hiểu và làm gộp như sau:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Cuộn dây màu xanh dài là:
50 : 5 × 3 = 30 (m)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
Cuộn dây màu đỏ dài là:
50 : 5 × 8 = 80 (m)
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài 3.
- HS gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp cùng
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
nhận xét bài làm trên bảng và báo cáo về
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
bài của mình.
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
- Vài HS nêu lại.
dạng bài toán.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết:
Số cây cam trong vườn ít hơn số cây xoài là
32 cây
7
Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là 5
+ Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu
cây xoài, bao nhiêu cây cam?
- Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài 2), + Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
phát bảng nhóm cho 1 HS.
và tỉ số của hai số đó.
Số cây cam tương ứng với số bé, số cây
xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32 cây, tỉ
7
số là 5
- HS thi đua làm bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số cây xoài:
Số cây cam:
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
kiểm tra
7 – 5 = 2 (phần)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
Số cây xoài là:
32 : 2 × 7 = 112 (cây)
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm
So cây cam là:
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
32 : 2 × 5 = 80 (cây)
Đáp số: 112 cây xoài;
80 cây cam
- HS kiểm tra chéo bài
- HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng nhận
xét, đánh giá bài làm.
- 2-3 HS nêu lại.
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
Bài 4.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
- HS nêu:
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
+ Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản trực
dạng bài toán.
tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti vi bán
trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti vi bán
trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực
tiếp.
+ Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi bán
trực tiếp trong quý đó.
+ Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán trực
tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp
tức là tỉ số của số lượng ti vi bán trực tuyến
3
và số lượng ti vi bán trực tiếp là 1 .
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó.
- Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi,
- HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm
phát bảng nhóm cho 1 nhóm
trên bảng nhóm.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số ti vi bán trực tuyến:
Số ti vi bán trực tiếp:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số ti vi bán trực tiếp là:
42 : 2 × 1 = 21 (chiếc)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số
bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau.
Đáp số : 21 chiếc ti vi
- HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp cùng
nhận xét, đánh giá.
- HS cùng khái quát lại cách giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần
(*) Củng cố, dặn dò
bằng nhau × Số phần của số lớn
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
gì?
bằng nhau × Số phần của số bé
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến dạng
toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe để thực hiện.
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến quan
hệ phụ thuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Nhận biết
được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận,
HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán
học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng phụ BT 1
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của
mình và nghe lời cô nói:
GV vừa rót nước vào chai nhựa vừa nói:
Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa này,
30 giây đầu cô rót được nửa chai, sau 1
- HS quan sát và lắng nghe
phút chai đã đầy nước.
- GV hỏi: lượng nước trong chai có liên
- HS trả lời: Nước trong chai càng nhiều nếu
quan như thế nào với thời gian cô rót
thời gian rót nước càng nhiều.
nước vào chai?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- GV chiếu tranh và khai thác tranh:
+ Hai bạn đang bơm nước vào bể
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?
+ Lượng nước trong bể càng nhiều nếu thời
+ Lượng nước trong bể sẽ như thế nào khi gian bơm nước càng nhiều.
thời gian bơm nước càng nhiều?
- HS lắng nghe
- GV chốt và giới thiệu: Như vậy ta nói
lượng nước trong bể sẽ phụ thuộc vào
thời gian bơm nước hay lượng nước và
thời gian là hai đại lượng có quan hệ phụ
thuộc với nhau. Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu hơn về quan hệ phụ thuộc và
các em được làm quen với bài toán liên
quan đến quan hệ phụ thuộc.
Bài 9: bài toán liên quan đến quan hệ
phụ thuộc (tiết 1)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- GV chiếu ví dụ, mời HS đọc
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan sát bảng
Ví dụ: Một vòi nước chảy vào bể, sau mỗi
phút đều tạo thành một cột nước có chiều
cao 4cm. Bảng dưới đây cho biết mối liên
hệ giữa thời gian nước chảy và chiều cao
cột nước:
Thời
1
2
gian
phút
phút
nước
chảy
3
4
phút phút
5
6
phút phút
Chiều
cao
cột
nước
- HS thảo luận nhóm đôi
Thời
1
2
3
4
5
6
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
gian
phú
phút
phút
phút
phút
phút
hoàn thành nội dung bảng trên.
nước
t
8cm
12c
16cm 20c
chảy
Chiều 4cm
cao
m
24cm
m
cột
nước
- Giải thích:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
chẳng hạn: chiều cao cột nước sau 2 phút là:
giải thích về kết quả (GV hoàn thành
4 × 2 = 8 (cm), ....
bảng theo lời của HS)
- HS so sánh:
- Gợi ý HS so sánh các số đo:
+ 2 lần
+ 1 phút gấp lên mấy lần thì được 2 phút?
+ 2 lần
+ 4cm gấp lên mấy lần thì được 8cm
+ 2 lần
Vậy khi thời gian bơm nước gấp lên 2 lần
thì lượng nước gấp lên mấy lần?
- GV tiến hành tương tự với các số đo
khác và rút ra kết luận:
Nhận xét:
- Lượng nước chảy vào bể trong 1 phút là
như nhau (đều tạo thành một cột nước có
chiều cao là 4 cm).
- Khi thời gian gấp lên (giảm đi) bao
nhiêu lần thì lượng nước chảy vào bể
- 3-4 HS đọc to, lớp đọc thầm
cùng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.
- GV gọi HS đọc lại nhận xét.
- GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ thuận.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: HS nhận biết được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ
thuận).
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở BT, 1
thành bài tập, phát bảng phụ cho 1 nhóm.
nhóm hoàn thành bài trên bảng phụ.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Khi số can mật ong gấp lên 2 lần thì số lít
mật ong gấp lên 2 lần.
b) Khi số can mật ong gấp lên 4 lần thì số lít
mật ong gấp lên 4 lần.
c) Khi số can mật ong giảm đi 2 lần thì số lít
mật ong giảm đi 2 lần.
d) Nhận xét quan hệ phụ thuộc giữa số can
mật ong và số lít mật ong.
Trả lời: Số can mật ong và số lít mật ong là
hai đại lượng có mối liên hệ phụ thuộc. Khi
số can gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
lít mật ong cũng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu
trước lớp và chữa bài.
lần.
- GV giới thiệu: số can mật ong và số lít
- HS gắn bảng phụ lên bảng, cả lớp cùng
mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận với
nhận xét, đánh giá bài làm.
nhau.
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví
- HS thi đua cá nhân:
dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận giữa
Ví dụ: một người đi bộ, quãng đường đi được
hai đại lượng.
càng dài khi thời gian đi càng nhiều, ....
* Củng cố, dặn dò
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, tìm thêm
- HS lắng nghe để chuẩn bị
các tình huống có hai đại lượng có quan
hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận với nhau.
- Chuẩn bị bài tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 2)
1. Năng lực đặc thù
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng
quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ
lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ.
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV đưa ra tình huống, yêu cầu HS trả lời:
- HS suy nghĩ, trả lời
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo.
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo.
Vậy nếu trong 2 giờ (3 giờ, 4 giờ) thì người
Vậy nếu trong 2 giờ thì người thợ may
thợ may được bao nhiêu chiếc áo?
được 2 chiếc áo, 3 giờ thì người thợ may
được 3 chiếc áo, 4 giờ thì người thợ may
- GV hỏi: Thời gian may áo và số chiếc áo
có mối quan hệ như thế nào?
được 4 chiếc áo.
- Thời gian may áo và số chiếc áo có mối
quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận với nhau):
thời gia may càng nhiều thì số chiếc áo may
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ
được càng nhiều.
giúp các em biết cách giải bài toán liên
- HS lắng nghe
quan đến quan hệ phụ thuộc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Ghi chú: GV yêu cầu HS không mở SGK
hoặc thay đổi số liệu trong bài toán để phát
huy năng lực của HS
- GV chiếu bài toán, gọi HS đọc:
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài toán: Mua 3 quyển vở cùng loại hết
24 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như
thế thì hết bao nhiêu tiền?
- HS trả lời:
- GV gợi ý HS phân tích bài toán và nêu
cách giải:
+ Bài toán cho biết mua 3 quyển vở cùng
+ Bài toán cho biết gì?
loại hết 24 000 đồng.
+ Bài toán hỏi mua 12 quyển vở như thế thì
+ Bài toán hỏi gì?
hết bao nhiêu tiền?
+ 3 quyển vở ít hơn 12 quyển vở (12 quyển
+ So sánh 3 quyển vở với 12 quyển vở?
vở nhiều hơn 3 quyển vở)
HS học tốt có thể trả lời (3 quyển vở kém
12 quyển vở 4 lần hoặc 12 quyển vở gấp 3
quyển vở 4 lần)
+ Vậy em nghĩ số tiền mua 12 quyển vở sẽ
+ Số tiền mua 12 quyển vở sẽ nhiều hơn số
như thế nào so với số tiền mua 3 quyển vở?
tiền mua 3 quyển vở (Số tiền mua 12 quyển
vở sẽ gấp 4 lần số tiền mua 3 quyển vở)
+ Lần lượt từng bước, muốn tìm được số
+ Cách 1: Sẽ tìm số tiền mua 1 quyển vở:
tiền mua 12 quyển vở, em sẽ làm thế nào?
lấy 24 000 : 3 = 8 000 (đồng)
Sau đó tìm số tiền mua 12 quyển vở:
Lấy 8000 × 12 = 96 000 (đồng)
+ Cách 2: so sánh 12 quyển vở và 3 quyển
vở thì thấy 12 quyển vở gấn 4 lần 3 quyển
vở.
Tìm số tiền mua 12 quyển vở:
- GV chốt lại và trình bày bài giải theo 2
Lấy 24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
cách
- HS theo dõi
Cách 1: Rút về đơn vị
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
(1)
24 000 : 3 = 8000 (đồng)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là:
(2)
8000 × 12 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
Cách 2: Tìm tỉ số
Bài giải
12 quyển vở gấp 3 quyển vở số lần là:
(1)
12 : 3 = 4 (lần)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là:
(2)
24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
- GV giới thiệu: Bước (1) trong cách 1 là
bước rút về đơn vị. Bước (1) trong cách 2 là - 2-3 HS nhắc lại
bước tìm tỉ số.
- Cho HS nhắc lại quy trình giải bài toán
liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ
- HS trả lời câu hỏi
thuận)
- GV gợi ý để HS lựa chọn cách giải phù
+ Nếu bài toán không yêu cầu, chúng ta
hợp.
không cần trình bày cả hai cách, chỉ chọn 1
+ Khi giải một bài toán về quan hệ phụ
trong 2 cách cho phù hợp.
thuộc (tỉ lệ thuận), theo em, chúng ta có cần
phải trình bày cả hai các giải như trên
không?
+ Ví dụ: 3 can dầu chứa được 15 lít dầu.
+ Em chọn giải theo cách rút về đơn vị. Vì
7 không chia hết cho 3, ta không tìm được
tỉ số.
Hỏi có 7 can dầu thì chứa được bao nhiêu
lít dầu?
Với bài toán này, em chọn giải theo cách
nào? Vì sao?
- HS lắng nghe
- GV chốt lại: Có 2 cách để giải bài toán
liên quan đến quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận.
Cần đọc kĩ đề bài, chú ý phân tích các số
liệu để chọn cách giải cho phù hợp.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng
quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 2.
- GV gọi HS đọc đề bài
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện,
- HS trả lời câu hỏi:
nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Chia đều 900ml dầu dừa được 6 chai
+ Hỏi có 300ml dầu dừa thì rót được mấy
chai như vậy?
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối
quan hệ như thế nào với nhau?
quan hệ phụ thuộc với nhau (số mi-li-lít dầu
giảm thì số chai dầu cũng giảm)
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
+ Có thể giải bằng cách rút về đơn vị hoặc
tìm tỉ số
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, phát
- HS lựa chọn 1 trong 2 cách để trình bày.
giấy khổ lớn và bút dạ cho 1 HS làm.
Cách 1.
Bài giải
1 chai chứa số mi-li-lít dầu dừa là:
900:6 = 150 (ml)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai
là:
300 : 150 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
Cách 2:
Bài giải
900ml gấp 300ml số lần là:
900 : 300 = 3 (lần)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai
là:
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
6 : 3 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra bài
Bài 3.
- 1 HS gắn bài lên bảng, cả lớp cùng nhận
- GV gọi HS đọc đề bài
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện,
nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Xay 100kg thóc thì được 60kg gạo
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ như thế
+ Hỏi xay 2 tấn thóc thì được bao nhiêu ki-
nào với nhau?
lô-gam gạo?
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ phụ
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
thuộc (tỉ lệ thuận): số thóc tăng thì số gạo
tăng
+ Đổi 2 tấn thóc = 2000kg thóc
Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài
Bài giải
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg
2000 kg gấp 100 kg số lần là:
2 000 : 100 = 20 (lẩn)
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
Nếu xay 2 tấn thóc thì được số ki-lô-gam
gạo là:
60 × 20 = 1 200 (kg)
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
Đáp số: 1 200 kg gạo.
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm
tra
- HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
D. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết tình huống đơn giản trong thực tế
Bài 4.
- Gọi HS đọc tình huống trong vở BT.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để giải quyết
- HS thực hiện
tình huống
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách giải quyết
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm nhận
tình huống
xét, bổ sung cho nhau
+ Dùng thước đo độ dày của 100 trang sách
theo đơn vị đo mi-li-mét
+ Đo độ dài của gang tay theo đơn vị đo
mi-li-mét
+ Từ đó tính được số trang sách
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tổ chức cho HS thực hành thực tế. (GV đi
đến các nhóm để kiểm tra)
- HS tiếp tục thực hành theo nhóm 4.
Ví dụ:
Với 100 trang SGK Toán 5 Cánh Diều dày
khoáng 5 mm.
1 gang tay dài khoảng 15 cm = 150 mm.
150 gấp 5 là: 150 : 5 = 30 (lần).
Vậy, nếu xếp các trang sách như thế
cao khoảng 1 gang tay cảa em thì cần:
- Đánh giá chung
100 × 30 = 3 000 (trang sách).
* Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều
gì?
- Dặn HS về nhà xem lại hai cách giải bài
toán liên quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận).
- HS chia sẻ ý kiến
- HS nghe để thực hiện.
- Sưu tầm thêm các bài toán cùng dạng và
tự luyện tập giải toán.
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 10. LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
- Thông qua việc vận dụng các kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao dổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK
2. Học sinh: vở BT Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện"
- HS tham gia chơi
lấy ví dụ đơn giản về hai đại lượng có quan
Ví dụ: 1 hộp bánh có 12 cái bánh, 2 hộp
hệ tỉ lệ thuận.
bánh có 24 cái bánh, ...
- Nhận xét trò chơi
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Tiết Luyện tập hôm
nay các em sẽ thực hành, luyện tập về nhận
biết mối quan hệ giữa hai đại lượng, giải
bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ
lên thuận)
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 1.
- Gv chiếu bài, gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận làm bài nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Các nhóm chia sẻ bài, nhận xét, đánh giá
- Mời các nhóm chia sẻ bài làm.
lẫn nhau.
Yêu cầu các nhóm giải thích rõ ràng về
a) Khi số hộp bút tăng lên 2 lần (4 lần) thì
cách tính số chiếc bút ở câu b.
số bút cũng tăng lên 2 lần (4 lần).
b) Nếu có 15 hộp bút thì có 360 chiếc bút.
Giải thích: 15 hộp bút gấp 5 hộp bút số lần
là: 15 : 5 = 3 (lần)
Vậy, nếu có 15 hộp bút thì có số chiếc bút
là: 120 × 3 = 360 (chiếc bút)
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV hỏi: số hộp bút và số chiếc bút có mối
- Số hộp bút và số chiếc bút tỉ lệ thuận với
quan hệ như thế nào?
nhau.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
dạng toán và cách làm.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: Cứ bán được 5 máy
tính thì bán được 2 máy in
+ Bài toán hỏi: Nếu bán được 40 máy tính
thì bán được bao nhiêu máy in?
+ Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến
quan hệ tỉ lệ thuận.
- Cho HS thi làm bài nhanh.
+ Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài vào vở BT toán (cá nhân)
Bài giải
40 máy tính gấp 5 máy tính số lần là:
40 : 5 = 8 (lần)
Nếu bán được 40 máy tính thì số máy in
bán được là:
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
2 × 8 = 16 (máy in)
Đáp số: 16 máy in
- HS thực hiện
Bài 3.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
dạng toán và cách làm.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: cô Hà gõ được 20 từ
trong vòng 30 giây
+ Bài toán hỏi: Cô Hà gõ được bao nhiêu từ
trong vòng 5 phút?
+ Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến
- Cho HS thi làm bài nhanh.
quan hệ tỉ lệ thuận.
+ Đổi 5 phút = 300 giây
Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài vào vở BT toán (cá nhân)
Bài giải
Đổi: 5 phút = 300 giây
300 giây gấp 30 giây số lần là:
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
300 : 30= 10 (lần)
Số từ cô Hà có thể gõ được trên máy tính
trong vòng 5 phút là:
20 × 10 = 200 (từ)
Bài 4.
- GV chiếu bài, gọi HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả
Đáp số: 200 từ.
- HS thực hiện
lời và có cách giải thích ở mỗi trường hợp.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thực hiện nhóm 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét lẫn
nhau.
a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông
ABCD với độ dài cạnh của hình vuông
1
MNPQ: là 2 : 4 (hoặc 2 )
b) Tỉ số giữa chu vi cua hình vuông ABCD
với chu vi của hình vuông MNPQ là: 8 16
1
(hoặc 2 ).
Giải thích:
Chu vi của hình vuông ABCD là:
- GV nhận xét, chốt lại.
2 × 4 = 8 (cm).
Chu vi cura hình vuông MNPQ là:
4 × 4 = 16 (cm).
c) Khi độ dài cạnh của hình vuông tăng lên
bao nhiêu lần thì chu vi của hình vuông đó
cũng tăng lên bấy nhiêu lần. Nói cách khác,
quan hệ giữa độ dài cạnh và chu vi cùa hình
vuông là quan hệ tỉ lệ thuận.
C. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS về xem lại các bài tập và
chuẩn bị Luyện tập (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 10. LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
- Thông qua việc vận dụng các kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao dổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ.
2. Học sinh: vở BT Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát một bài
- Cả lớp cùng hát
- Giới thiệu bài: Tiết Luyện tập (tiết 2) hôm
- HS lắng nghe
nay các em sẽ thực hành, luyện tập giải bài
toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lên
thuận)
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 5.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
- HS trả lời
dạng toán và cách làm.
+ Bài toán cho biết: anh Nam gập bụng 7
lần thì anh Nam lên xà 2 lượt
+ Bài toán hỏi: anh Nam gập bụng 35 lần
thì anh Nam lên xà mấy lượt?
+ Đây là bài toán liên quan đến quan hệ tỉ
lệ thuận (số lần gập bụng càng nhiều thì số
lần lên xà càng nhiều)
- Cho HS thi làm bài nhanh.
+ Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bào vào vở bài tập (cá nhân)
Bài giải
35 gấp 7 số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
Nếu thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì
số lượt anh Nam lên xà là:
2 × 5 = 10 (lượt)
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
Đáp số: 10 lượt
- HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Bài 6.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
dạng toán.
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: Chiếc xe máy có giá 36
triệu đồng
a) Cứ 3 tháng cô Hiền tiết kiệm được 6
triệu đồng
+ Bài toán hỏi:
a) Cô Hiền cần tiết kiệm mấy tháng để đủ
tiền mua chiếc xe máy đó?
b) Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy
trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền phải tiết
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm cách giải
và trình bày bài, phát giấy khổ lớn và bút dạ
cho 2 nhóm.
kiệm bao nhiêu tiền?
+ Đây là bài toán liên quan đến quan hệ tỉ
lệ thuận
- HS thảo luận nhóm 4
Cách làm:
+ Câu a: Giải bài toán bằng cách rút về đơn
vị
+ Câu b: đổi 1 năm = 12 tháng. Lấy 36 triệu
chia đều cho 12 tháng
Trình bày:
a) Trả lời: Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó,
- GV yêu cầu 2 nhóm làm trên giấy khổ lớn
cô Hiền cần tiết kiệm số tháng là 18 tháng.
gắn bài lên bảng.
b) Trả lời: Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó
- Tổ chức cho cả lớp nhận xét, đánh giá bài
trong 1 năm thì số tiền cô Hiền cần tiết
làm.
kiệm được trong 1 tháng là 3 triệu đồng.
Yêu cầu HS giải thích rõ cách làm bài ở câu - 2 nhóm gắn bài lên bảng.
từng câu.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm.
Giải thích cách làm:
- GV nhận xét, chốt lại
a) Ta có, 36 gấp 6 số lần là: 36 : 6 = 6 (lần).
Số tháng cô Hiền cần tiết kiệm là:
3 × 6=18 (tháng).
b) Ta có, 1 năm = 12 tháng,
36 : 12 = 3 (triệu đồng).
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
Bài 7.
- GV chiếu đề bài, gọi HS đọc đề bài
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS nêu cá...
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải quyết
một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu cách giải bài
toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác trong việc tìm cách giải bài toán
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nhận xét bài của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều
cách khác nhau
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài
2. Học sinh: vở BT Toán tập 1, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện nhắc
- HS tham gia hoạt động
lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp
tục luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
B. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
Bài 2.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
- HS nêu:
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
Bài toán cho biết:
dạng bài toán.
Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu
3
xanh 50m, cuộn dây màu xanh dài bằng 8
cuộn dây màu đỏ.
+ Cuộn dây màu xanh tương ứng với số bé,
cuộn dây màu đỏ tương ứng với số lớn,
3
hiệu là 50m, tỉ số là 8
+ Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn
dây.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
- Cho HS thi đua làm bài nhanh, phát bảng
nhóm cho 1 HS.
và tỉ số của hai số đó.
- HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm trên
bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
Học sinh có thể hiểu và làm gộp như sau:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Cuộn dây màu xanh dài là:
50 : 5 × 3 = 30 (m)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
Cuộn dây màu đỏ dài là:
50 : 5 × 8 = 80 (m)
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài 3.
- HS gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp cùng
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
nhận xét bài làm trên bảng và báo cáo về
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
bài của mình.
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
- Vài HS nêu lại.
dạng bài toán.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết:
Số cây cam trong vườn ít hơn số cây xoài là
32 cây
7
Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là 5
+ Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu
cây xoài, bao nhiêu cây cam?
- Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài 2), + Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
phát bảng nhóm cho 1 HS.
và tỉ số của hai số đó.
Số cây cam tương ứng với số bé, số cây
xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32 cây, tỉ
7
số là 5
- HS thi đua làm bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số cây xoài:
Số cây cam:
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
kiểm tra
7 – 5 = 2 (phần)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
Số cây xoài là:
32 : 2 × 7 = 112 (cây)
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm
So cây cam là:
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
32 : 2 × 5 = 80 (cây)
Đáp số: 112 cây xoài;
80 cây cam
- HS kiểm tra chéo bài
- HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng nhận
xét, đánh giá bài làm.
- 2-3 HS nêu lại.
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
Bài 4.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân
- HS nêu:
tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
+ Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản trực
dạng bài toán.
tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti vi bán
trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti vi bán
trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực
tiếp.
+ Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi bán
trực tiếp trong quý đó.
+ Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán trực
tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp
tức là tỉ số của số lượng ti vi bán trực tuyến
3
và số lượng ti vi bán trực tiếp là 1 .
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó.
- Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi,
- HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm
phát bảng nhóm cho 1 nhóm
trên bảng nhóm.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số ti vi bán trực tuyến:
Số ti vi bán trực tiếp:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số ti vi bán trực tiếp là:
42 : 2 × 1 = 21 (chiếc)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số
bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau.
Đáp số : 21 chiếc ti vi
- HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp cùng
nhận xét, đánh giá.
- HS cùng khái quát lại cách giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần
(*) Củng cố, dặn dò
bằng nhau × Số phần của số lớn
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
gì?
bằng nhau × Số phần của số bé
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến dạng
toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe để thực hiện.
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến quan
hệ phụ thuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Nhận biết
được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận,
HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán
học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng phụ BT 1
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của
mình và nghe lời cô nói:
GV vừa rót nước vào chai nhựa vừa nói:
Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa này,
30 giây đầu cô rót được nửa chai, sau 1
- HS quan sát và lắng nghe
phút chai đã đầy nước.
- GV hỏi: lượng nước trong chai có liên
- HS trả lời: Nước trong chai càng nhiều nếu
quan như thế nào với thời gian cô rót
thời gian rót nước càng nhiều.
nước vào chai?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- GV chiếu tranh và khai thác tranh:
+ Hai bạn đang bơm nước vào bể
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?
+ Lượng nước trong bể càng nhiều nếu thời
+ Lượng nước trong bể sẽ như thế nào khi gian bơm nước càng nhiều.
thời gian bơm nước càng nhiều?
- HS lắng nghe
- GV chốt và giới thiệu: Như vậy ta nói
lượng nước trong bể sẽ phụ thuộc vào
thời gian bơm nước hay lượng nước và
thời gian là hai đại lượng có quan hệ phụ
thuộc với nhau. Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu hơn về quan hệ phụ thuộc và
các em được làm quen với bài toán liên
quan đến quan hệ phụ thuộc.
Bài 9: bài toán liên quan đến quan hệ
phụ thuộc (tiết 1)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- GV chiếu ví dụ, mời HS đọc
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan sát bảng
Ví dụ: Một vòi nước chảy vào bể, sau mỗi
phút đều tạo thành một cột nước có chiều
cao 4cm. Bảng dưới đây cho biết mối liên
hệ giữa thời gian nước chảy và chiều cao
cột nước:
Thời
1
2
gian
phút
phút
nước
chảy
3
4
phút phút
5
6
phút phút
Chiều
cao
cột
nước
- HS thảo luận nhóm đôi
Thời
1
2
3
4
5
6
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
gian
phú
phút
phút
phút
phút
phút
hoàn thành nội dung bảng trên.
nước
t
8cm
12c
16cm 20c
chảy
Chiều 4cm
cao
m
24cm
m
cột
nước
- Giải thích:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
chẳng hạn: chiều cao cột nước sau 2 phút là:
giải thích về kết quả (GV hoàn thành
4 × 2 = 8 (cm), ....
bảng theo lời của HS)
- HS so sánh:
- Gợi ý HS so sánh các số đo:
+ 2 lần
+ 1 phút gấp lên mấy lần thì được 2 phút?
+ 2 lần
+ 4cm gấp lên mấy lần thì được 8cm
+ 2 lần
Vậy khi thời gian bơm nước gấp lên 2 lần
thì lượng nước gấp lên mấy lần?
- GV tiến hành tương tự với các số đo
khác và rút ra kết luận:
Nhận xét:
- Lượng nước chảy vào bể trong 1 phút là
như nhau (đều tạo thành một cột nước có
chiều cao là 4 cm).
- Khi thời gian gấp lên (giảm đi) bao
nhiêu lần thì lượng nước chảy vào bể
- 3-4 HS đọc to, lớp đọc thầm
cùng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.
- GV gọi HS đọc lại nhận xét.
- GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ thuận.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: HS nhận biết được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ
thuận).
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở BT, 1
thành bài tập, phát bảng phụ cho 1 nhóm.
nhóm hoàn thành bài trên bảng phụ.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Khi số can mật ong gấp lên 2 lần thì số lít
mật ong gấp lên 2 lần.
b) Khi số can mật ong gấp lên 4 lần thì số lít
mật ong gấp lên 4 lần.
c) Khi số can mật ong giảm đi 2 lần thì số lít
mật ong giảm đi 2 lần.
d) Nhận xét quan hệ phụ thuộc giữa số can
mật ong và số lít mật ong.
Trả lời: Số can mật ong và số lít mật ong là
hai đại lượng có mối liên hệ phụ thuộc. Khi
số can gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
lít mật ong cũng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu
trước lớp và chữa bài.
lần.
- GV giới thiệu: số can mật ong và số lít
- HS gắn bảng phụ lên bảng, cả lớp cùng
mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận với
nhận xét, đánh giá bài làm.
nhau.
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví
- HS thi đua cá nhân:
dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận giữa
Ví dụ: một người đi bộ, quãng đường đi được
hai đại lượng.
càng dài khi thời gian đi càng nhiều, ....
* Củng cố, dặn dò
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, tìm thêm
- HS lắng nghe để chuẩn bị
các tình huống có hai đại lượng có quan
hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận với nhau.
- Chuẩn bị bài tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 2)
1. Năng lực đặc thù
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng
quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ
lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ.
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV đưa ra tình huống, yêu cầu HS trả lời:
- HS suy nghĩ, trả lời
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo.
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo.
Vậy nếu trong 2 giờ (3 giờ, 4 giờ) thì người
Vậy nếu trong 2 giờ thì người thợ may
thợ may được bao nhiêu chiếc áo?
được 2 chiếc áo, 3 giờ thì người thợ may
được 3 chiếc áo, 4 giờ thì người thợ may
- GV hỏi: Thời gian may áo và số chiếc áo
có mối quan hệ như thế nào?
được 4 chiếc áo.
- Thời gian may áo và số chiếc áo có mối
quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận với nhau):
thời gia may càng nhiều thì số chiếc áo may
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ
được càng nhiều.
giúp các em biết cách giải bài toán liên
- HS lắng nghe
quan đến quan hệ phụ thuộc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Ghi chú: GV yêu cầu HS không mở SGK
hoặc thay đổi số liệu trong bài toán để phát
huy năng lực của HS
- GV chiếu bài toán, gọi HS đọc:
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài toán: Mua 3 quyển vở cùng loại hết
24 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như
thế thì hết bao nhiêu tiền?
- HS trả lời:
- GV gợi ý HS phân tích bài toán và nêu
cách giải:
+ Bài toán cho biết mua 3 quyển vở cùng
+ Bài toán cho biết gì?
loại hết 24 000 đồng.
+ Bài toán hỏi mua 12 quyển vở như thế thì
+ Bài toán hỏi gì?
hết bao nhiêu tiền?
+ 3 quyển vở ít hơn 12 quyển vở (12 quyển
+ So sánh 3 quyển vở với 12 quyển vở?
vở nhiều hơn 3 quyển vở)
HS học tốt có thể trả lời (3 quyển vở kém
12 quyển vở 4 lần hoặc 12 quyển vở gấp 3
quyển vở 4 lần)
+ Vậy em nghĩ số tiền mua 12 quyển vở sẽ
+ Số tiền mua 12 quyển vở sẽ nhiều hơn số
như thế nào so với số tiền mua 3 quyển vở?
tiền mua 3 quyển vở (Số tiền mua 12 quyển
vở sẽ gấp 4 lần số tiền mua 3 quyển vở)
+ Lần lượt từng bước, muốn tìm được số
+ Cách 1: Sẽ tìm số tiền mua 1 quyển vở:
tiền mua 12 quyển vở, em sẽ làm thế nào?
lấy 24 000 : 3 = 8 000 (đồng)
Sau đó tìm số tiền mua 12 quyển vở:
Lấy 8000 × 12 = 96 000 (đồng)
+ Cách 2: so sánh 12 quyển vở và 3 quyển
vở thì thấy 12 quyển vở gấn 4 lần 3 quyển
vở.
Tìm số tiền mua 12 quyển vở:
- GV chốt lại và trình bày bài giải theo 2
Lấy 24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
cách
- HS theo dõi
Cách 1: Rút về đơn vị
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
(1)
24 000 : 3 = 8000 (đồng)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là:
(2)
8000 × 12 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
Cách 2: Tìm tỉ số
Bài giải
12 quyển vở gấp 3 quyển vở số lần là:
(1)
12 : 3 = 4 (lần)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là:
(2)
24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
- GV giới thiệu: Bước (1) trong cách 1 là
bước rút về đơn vị. Bước (1) trong cách 2 là - 2-3 HS nhắc lại
bước tìm tỉ số.
- Cho HS nhắc lại quy trình giải bài toán
liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ
- HS trả lời câu hỏi
thuận)
- GV gợi ý để HS lựa chọn cách giải phù
+ Nếu bài toán không yêu cầu, chúng ta
hợp.
không cần trình bày cả hai cách, chỉ chọn 1
+ Khi giải một bài toán về quan hệ phụ
trong 2 cách cho phù hợp.
thuộc (tỉ lệ thuận), theo em, chúng ta có cần
phải trình bày cả hai các giải như trên
không?
+ Ví dụ: 3 can dầu chứa được 15 lít dầu.
+ Em chọn giải theo cách rút về đơn vị. Vì
7 không chia hết cho 3, ta không tìm được
tỉ số.
Hỏi có 7 can dầu thì chứa được bao nhiêu
lít dầu?
Với bài toán này, em chọn giải theo cách
nào? Vì sao?
- HS lắng nghe
- GV chốt lại: Có 2 cách để giải bài toán
liên quan đến quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận.
Cần đọc kĩ đề bài, chú ý phân tích các số
liệu để chọn cách giải cho phù hợp.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng
quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 2.
- GV gọi HS đọc đề bài
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện,
- HS trả lời câu hỏi:
nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Chia đều 900ml dầu dừa được 6 chai
+ Hỏi có 300ml dầu dừa thì rót được mấy
chai như vậy?
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối
quan hệ như thế nào với nhau?
quan hệ phụ thuộc với nhau (số mi-li-lít dầu
giảm thì số chai dầu cũng giảm)
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
+ Có thể giải bằng cách rút về đơn vị hoặc
tìm tỉ số
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, phát
- HS lựa chọn 1 trong 2 cách để trình bày.
giấy khổ lớn và bút dạ cho 1 HS làm.
Cách 1.
Bài giải
1 chai chứa số mi-li-lít dầu dừa là:
900:6 = 150 (ml)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai
là:
300 : 150 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
Cách 2:
Bài giải
900ml gấp 300ml số lần là:
900 : 300 = 3 (lần)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai
là:
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
6 : 3 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra bài
Bài 3.
- 1 HS gắn bài lên bảng, cả lớp cùng nhận
- GV gọi HS đọc đề bài
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện,
nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Xay 100kg thóc thì được 60kg gạo
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ như thế
+ Hỏi xay 2 tấn thóc thì được bao nhiêu ki-
nào với nhau?
lô-gam gạo?
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ phụ
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
thuộc (tỉ lệ thuận): số thóc tăng thì số gạo
tăng
+ Đổi 2 tấn thóc = 2000kg thóc
Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài
Bài giải
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg
2000 kg gấp 100 kg số lần là:
2 000 : 100 = 20 (lẩn)
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
Nếu xay 2 tấn thóc thì được số ki-lô-gam
gạo là:
60 × 20 = 1 200 (kg)
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
Đáp số: 1 200 kg gạo.
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm
tra
- HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
D. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết tình huống đơn giản trong thực tế
Bài 4.
- Gọi HS đọc tình huống trong vở BT.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để giải quyết
- HS thực hiện
tình huống
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách giải quyết
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm nhận
tình huống
xét, bổ sung cho nhau
+ Dùng thước đo độ dày của 100 trang sách
theo đơn vị đo mi-li-mét
+ Đo độ dài của gang tay theo đơn vị đo
mi-li-mét
+ Từ đó tính được số trang sách
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tổ chức cho HS thực hành thực tế. (GV đi
đến các nhóm để kiểm tra)
- HS tiếp tục thực hành theo nhóm 4.
Ví dụ:
Với 100 trang SGK Toán 5 Cánh Diều dày
khoáng 5 mm.
1 gang tay dài khoảng 15 cm = 150 mm.
150 gấp 5 là: 150 : 5 = 30 (lần).
Vậy, nếu xếp các trang sách như thế
cao khoảng 1 gang tay cảa em thì cần:
- Đánh giá chung
100 × 30 = 3 000 (trang sách).
* Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều
gì?
- Dặn HS về nhà xem lại hai cách giải bài
toán liên quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận).
- HS chia sẻ ý kiến
- HS nghe để thực hiện.
- Sưu tầm thêm các bài toán cùng dạng và
tự luyện tập giải toán.
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 10. LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
- Thông qua việc vận dụng các kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao dổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK
2. Học sinh: vở BT Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện"
- HS tham gia chơi
lấy ví dụ đơn giản về hai đại lượng có quan
Ví dụ: 1 hộp bánh có 12 cái bánh, 2 hộp
hệ tỉ lệ thuận.
bánh có 24 cái bánh, ...
- Nhận xét trò chơi
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Tiết Luyện tập hôm
nay các em sẽ thực hành, luyện tập về nhận
biết mối quan hệ giữa hai đại lượng, giải
bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ
lên thuận)
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 1.
- Gv chiếu bài, gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận làm bài nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Các nhóm chia sẻ bài, nhận xét, đánh giá
- Mời các nhóm chia sẻ bài làm.
lẫn nhau.
Yêu cầu các nhóm giải thích rõ ràng về
a) Khi số hộp bút tăng lên 2 lần (4 lần) thì
cách tính số chiếc bút ở câu b.
số bút cũng tăng lên 2 lần (4 lần).
b) Nếu có 15 hộp bút thì có 360 chiếc bút.
Giải thích: 15 hộp bút gấp 5 hộp bút số lần
là: 15 : 5 = 3 (lần)
Vậy, nếu có 15 hộp bút thì có số chiếc bút
là: 120 × 3 = 360 (chiếc bút)
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV hỏi: số hộp bút và số chiếc bút có mối
- Số hộp bút và số chiếc bút tỉ lệ thuận với
quan hệ như thế nào?
nhau.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
dạng toán và cách làm.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: Cứ bán được 5 máy
tính thì bán được 2 máy in
+ Bài toán hỏi: Nếu bán được 40 máy tính
thì bán được bao nhiêu máy in?
+ Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến
quan hệ tỉ lệ thuận.
- Cho HS thi làm bài nhanh.
+ Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài vào vở BT toán (cá nhân)
Bài giải
40 máy tính gấp 5 máy tính số lần là:
40 : 5 = 8 (lần)
Nếu bán được 40 máy tính thì số máy in
bán được là:
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
2 × 8 = 16 (máy in)
Đáp số: 16 máy in
- HS thực hiện
Bài 3.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
dạng toán và cách làm.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: cô Hà gõ được 20 từ
trong vòng 30 giây
+ Bài toán hỏi: Cô Hà gõ được bao nhiêu từ
trong vòng 5 phút?
+ Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến
- Cho HS thi làm bài nhanh.
quan hệ tỉ lệ thuận.
+ Đổi 5 phút = 300 giây
Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài vào vở BT toán (cá nhân)
Bài giải
Đổi: 5 phút = 300 giây
300 giây gấp 30 giây số lần là:
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
300 : 30= 10 (lần)
Số từ cô Hà có thể gõ được trên máy tính
trong vòng 5 phút là:
20 × 10 = 200 (từ)
Bài 4.
- GV chiếu bài, gọi HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả
Đáp số: 200 từ.
- HS thực hiện
lời và có cách giải thích ở mỗi trường hợp.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thực hiện nhóm 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét lẫn
nhau.
a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông
ABCD với độ dài cạnh của hình vuông
1
MNPQ: là 2 : 4 (hoặc 2 )
b) Tỉ số giữa chu vi cua hình vuông ABCD
với chu vi của hình vuông MNPQ là: 8 16
1
(hoặc 2 ).
Giải thích:
Chu vi của hình vuông ABCD là:
- GV nhận xét, chốt lại.
2 × 4 = 8 (cm).
Chu vi cura hình vuông MNPQ là:
4 × 4 = 16 (cm).
c) Khi độ dài cạnh của hình vuông tăng lên
bao nhiêu lần thì chu vi của hình vuông đó
cũng tăng lên bấy nhiêu lần. Nói cách khác,
quan hệ giữa độ dài cạnh và chu vi cùa hình
vuông là quan hệ tỉ lệ thuận.
C. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS về xem lại các bài tập và
chuẩn bị Luyện tập (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
BÀI 10. LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (dạng quan
hệ tỉ lệ thuận). Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
- Thông qua việc vận dụng các kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao dổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra
trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách
nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ.
2. Học sinh: vở BT Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát một bài
- Cả lớp cùng hát
- Giới thiệu bài: Tiết Luyện tập (tiết 2) hôm
- HS lắng nghe
nay các em sẽ thực hành, luyện tập giải bài
toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lên
thuận)
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 5.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
- HS trả lời
dạng toán và cách làm.
+ Bài toán cho biết: anh Nam gập bụng 7
lần thì anh Nam lên xà 2 lượt
+ Bài toán hỏi: anh Nam gập bụng 35 lần
thì anh Nam lên xà mấy lượt?
+ Đây là bài toán liên quan đến quan hệ tỉ
lệ thuận (số lần gập bụng càng nhiều thì số
lần lên xà càng nhiều)
- Cho HS thi làm bài nhanh.
+ Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bào vào vở bài tập (cá nhân)
Bài giải
35 gấp 7 số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
Nếu thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì
số lượt anh Nam lên xà là:
2 × 5 = 10 (lượt)
- Yêu cầu 2 HS cùng bàn đổi chéo vở để
kiểm tra rồi báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại
Đáp số: 10 lượt
- HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Bài 6.
- GV gọi HS đọc đề bài trong vở BT
- Yêu cầu HS nêu các dữ kiện của bài toán,
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
dạng toán.
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: Chiếc xe máy có giá 36
triệu đồng
a) Cứ 3 tháng cô Hiền tiết kiệm được 6
triệu đồng
+ Bài toán hỏi:
a) Cô Hiền cần tiết kiệm mấy tháng để đủ
tiền mua chiếc xe máy đó?
b) Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy
trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền phải tiết
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm cách giải
và trình bày bài, phát giấy khổ lớn và bút dạ
cho 2 nhóm.
kiệm bao nhiêu tiền?
+ Đây là bài toán liên quan đến quan hệ tỉ
lệ thuận
- HS thảo luận nhóm 4
Cách làm:
+ Câu a: Giải bài toán bằng cách rút về đơn
vị
+ Câu b: đổi 1 năm = 12 tháng. Lấy 36 triệu
chia đều cho 12 tháng
Trình bày:
a) Trả lời: Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó,
- GV yêu cầu 2 nhóm làm trên giấy khổ lớn
cô Hiền cần tiết kiệm số tháng là 18 tháng.
gắn bài lên bảng.
b) Trả lời: Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó
- Tổ chức cho cả lớp nhận xét, đánh giá bài
trong 1 năm thì số tiền cô Hiền cần tiết
làm.
kiệm được trong 1 tháng là 3 triệu đồng.
Yêu cầu HS giải thích rõ cách làm bài ở câu - 2 nhóm gắn bài lên bảng.
từng câu.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm.
Giải thích cách làm:
- GV nhận xét, chốt lại
a) Ta có, 36 gấp 6 số lần là: 36 : 6 = 6 (lần).
Số tháng cô Hiền cần tiết kiệm là:
3 × 6=18 (tháng).
b) Ta có, 1 năm = 12 tháng,
36 : 12 = 3 (triệu đồng).
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
Bài 7.
- GV chiếu đề bài, gọi HS đọc đề bài
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS nêu cá...
 








Các ý kiến mới nhất