Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:07' 27-05-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 27/10/2025

BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 36: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km 2).
Biết 1 knr = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn
vị đo ki-lô-mét vuông.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
* HSKT: Lắng nghe, chép tên bài, theo dõi, quan sát và làm bài theo
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS : Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Xem tranh khơi động (trong - Quan sát và nhận biết: Đê đo
SGK hoặc trên máy chiếu), diện tích bề mặt một quyên
quan sát các khu vực rộng lớn sách, mặt bàn học có thể dùng
có dạng hình vuông cạnh dài dơn vị do diện tích là cm2. Đê
1km.
do diện tích cùa một căn
phòng, một manh vườn hay
một bức tường thì ta có thố
dùng đơn vị đo diện tích là m2.
- Trao đổi trong nhóm và thư
- Để đo diện tích lớn như diện gọi tên đơn vị đo diện tích đó.
tích một thành phô. một khu
rừng, ... người ta phái dùng một
đơn vị đo diện tích khác.
- Chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét
- Nhận xét, tuyên dương các vuông
bạn có câu trả lời nhanh nhất,
đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
2. Khám phá
+ Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích
ki-lô-mét vuông:

- Quan sát và theo
dõi các bạn, nhắc
lại theo HD.

- Viết tên bài vào
vở.

- Lắng nghe, thảo
luận, theo dõi các

- Giới thiệu bang lời kết hợp với
việc cho HS xem tranh ánh
(SGK) : Đề đo diện tích lớn như
diện tích một thành phô. một
khu rừng hay một vùng biên....
người ta thường dùng đơn vị kilô-mct vuông. Ki-lô-mét vuông
là diện tích cùa hình vuông có
cạnh dài 1 km.
- Cho học sinh thảo luận và trao
đổi các thông tin trong SGK

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
trước lớp
+ Cách đọc, viết kí hiệu ki-lômét vuông;
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông
2
- Giới thiệu: 1 km = 1 000 000 viết là km2.
m2;
- Lắng nghe, ghi nhớ
2
1 km = 100
ha.
- Đọc bài : VD: Diện tích
- Gọi học sinh nêu VD trong Thành phố Hồ Chi Minh (theo
SGK
sổ liệu năm 2021) là khoáng 2
095,4 km2
- Biết diện tích Thành phố Hồ
- Bài toán này giúp em hiểu Chi Minh là khoáng 2 095,4
điều gì? Củng cố cho em kĩ km2. Củng cố kĩ năng đọc số
năng gì?
thập phân và cúng cố cho HS
biếu tượng về ki-lô-mét
vuông.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- Nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu YC
- Hoàn thành theo nhóm đôi :
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm a) Đọc các số đo diện tích:
gì?.
b) Viết các số đo diện tích:
- Thực hiện (nhận xét, chữa
- YCHS làm bài vào bảng con bài.)
(giáo viên đọc họa sinh viết a) -Bốn trăm ba mươi tám kibảng)
lô-mét vuông
-Một phần năm trăm ki-lô-mét
vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lômét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi
mốt ki-lô-mét vuông.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ;
941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài.

bạn thực hiện và
tham gia trả lời
dưới sự HD của
GV.

- Theo dõi, quan sát
bạn làm bài theo
HD của GV.

- Đọc yêu cầu bài,
thảo luận cùng bạn
theo HD của bạn.

Bài 2.
- Đọc bài và nêu YC.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm 4 Bài toán + Tập chuyển đổi số đo diện
hỏi gì?
tích.
- Gọi các nhóm nêu ý kiến
- Giải bài toán vào phiếu bài
tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3.
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài toán.
- Hoàn thành theo nhóm 4
- Thảo luận nhóm 4 Bài toán - Trình bày ý kiến nhóm
hỏi gì?
mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với
đơn vị đo diện tích
- Gọi các nhóm nêu ý kiến
- Chia sẻ
- Hoàn thành bài vào vở
a) Thành phố Đà Nẵng có diện
tích bé nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện
- Nhận xét, chữa bài.
tích lớn nhất.
- Lắng nghe và thực hiện
4. Vận dụng. trải nghiệm
- Khuyến khích HS đặt thêm
các câu hỏi xung quanh tình
huống của bài toán để HS vận
dụng các kiến thức đọc, viết, so
sánh các số có liên quan đến
đơn vị đo diện tích để giải
quyết.
- Thực hiện : 57 km2 + 205
- Em hãy tự đặt một phép tính km2 = 262 km2
liên quan đến đơn vị đo diện
tích km2 rồi tính kết quả.
-Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
- Nhắc lại kiến thức đã học
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ
bán giữa các đơn vị đo diện tích
đà học.
- Dặn HS về nhà xem lại các bài
tập đã làm và chừa trên lớp. làm
tiếp nhừng phần chưa hoàn

- Thực hiện bài vào
vở
- Lắng nghe, chữa
bài
- Thảo luận nhóm
cùng bạn

- Hoàn thành bài
vào vở
- Lắng nghe và thực
hiện

- Theo dõi, quan sát
và lắng nghe các
bạn thực hiện.

-Lắng nghe

thành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 50: ĐỌC - BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài
ca về mặt trời.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể
hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1
phút;
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của
nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự
việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
* HSKT: Em Cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các
thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cho HS xem video hoạt hình - Chia sẻ cảm nhận về những
Thần gió và
hình ảnh trong clip. Gọi 1 - 2
mặt trời và yêu cầu HS nêu HS nhận xét.
cảm nhận của em về nhân vật
mặt trời
- Lắng nghe và ghi tên bài
- Dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô
tận, mặt trời còn tạo ra những
cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất
của chúng mình, cảnh đẹp đó là
gì, bài học ngày hôm này chúng
mình sẽ tìm hiểu nhé!
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HD giọng đọc: với giọng đọc - Lắng nghe.
diễn cảm, chú ý tới những chỗ

- Xem video chia sẻ
cùng bạn.
- Viết tên bài.

- Lắng nghe, theo
dõi bạn đọc bài.

ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện
sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng
là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...)
trong văn bản
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
đọc thầm.
- Trả lời.
- Theo em, câu chuyện này có
mấy đoạn?
- Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy
được.
- Đoạn 2: tiếp theo đến càng - 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp
nhích dần lên.
đọc thầm.
- Đoạn 3: phần còn lại.
- Đọc từ khó.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo - 2-3 HS đọc câu.
đoạn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ
dễ phát âm sai: mỏng, màu sữa,
bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,...
- 4 HS đọc nối tiếp theo
- Dùng bảng phụ hướng dẫn HS đoạn.
cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ:
Sương mù như tấm khăn voan - Lắng nghe
mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn, /
trùm lấp một khoảng sân;
- Tổ chức cho HS luyện đọc
trong nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc
diễn cảm.
- Hướng dẫn luyện đọc.
- Lắng nghe cách đọc diễn
- Mời 2 HS đọc diễn cảm đoạn cảm.
1.
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc diễn cảm theo
bàn.
nhóm bàn.
- Theo dõi sửa sai.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước
lớp.
+ Nhận xét tuyên dương
+ Lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Tìm hiểu bài:

- Đọc từ khó, đọc
câu văn dài theo
bạn.

- Luyện đọc nối tiếp
đoạn theo HD

- Đọc câu trả lời của
bạn.

- Lắng nghe cách
đọc diễn cảm.

- Theo dõi bạn trả
lời.

Lắng nghe

- Tổ chức cho HS đọc thầm lại
bài đọc và thảo luận trong
nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi:
Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì
khiến nhân vật “tôi” chú ý?
Nhân vật “tôi” nghĩ gì về
chuyện đó?

Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được
miêu tả như thế nào?

Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi”
liên tưởng mặt trời như chiếc
mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm
đồng đỏ?

Câu 4: Khi phát hiện ra vầng
mặt trời như chiếc mâm đồng

- Đọc câu hỏi, suy nghĩ trả
lời lần lượt các câu hỏi:
- Nhân vật “tôi” chú ý đến
những chú chim sẻ đang thi
nhau cất tiếng hót trên những
ngọn cau cao, tiếng chim khi
bồng khi trầm làm xôn xao
không gian.
- Nhân vật “tôi” nghĩ đàn
chim sẻ hót xôn xao như vậy
bì đang trông thấy một điều
gì đó mà nhân vật “tôi” ở
thấp quá chưa nhìn ra được.
- Cảnh mặt trời mọc:
- Đầu tiên: mặt trời nhô lên
sau vòm cây xanh thẫm như
một vành mũ màu đỏ.
- Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn
nhô dần lên trên nền trời.
- Cuối cùng: mặt trời bay lên
khỏi vòm cây, to và đỏ giống
như một chiếc mâm đồng;
vầng mặt trời bay từ từ
chiếm lĩnh nền trời xa, rộng.
Cảm nhận của em: cảnh đẹp
hùng vĩ.
- Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh
so sánh vì hình dáng của mặt
trời thay đổi khi nhô dần lên
trên bầu trời. Ban đầu, mặt
trời chỉ ló một nửa ra khỏi
vòm cây, giống nửa vanh mũ
đội đầu (Đều là nửa hình
tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng
tưởng tượng có ai đó đang
trốn sau vòm cây và chỉ ló
mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ
hồi hộp chờ đợi ai là người
đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên
cao, mặt trời mới phát hiện ra
đầy đủ, tròn đầy và to rõ,
giống như một chiếc mâm
màu đỏ.
- Khi phát hiện ra vầng mặt

- Trả lời theo HD
của GV.

-Lắng nghe.

- Nhìn viết câu
trong nội dung bài.

đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” trời như chiếc mâm đồng đỏ,
như thế nào? Em suy nghĩ gì về cảm xúc của nhân vật “tôi” -Lắng nghe bạn trả
bài hát của nhân vật “tôi”?
dâng trào, khiến cho trong lời.
trái tim của nhân vật “tôi”
Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt vang lên tiếng hát. Đó là một
trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu bài hát rất độc đáo, giàu hình
ý kiến như dưới đây. Em thích ảnh, chứa chan cảm xúc.
ý kiến của bạn nào hoặc có ý - HS có suy nghĩ và cảm
kiến nào khác? Vì sao?
nhận riêng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS tự tìm và nêu nội
dung bài bài học.
- Lắng nghe
- Nhận xét và chốt:
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho
thấy sự quan sát, cảm nhận tinh - 2-3 HS tự rút ra nội dung
tế, trí tưởng tượng phong phú bài học
- Luyện đọc nội
cùng niềm vui, niềm hân hoan
dung bài
của nhân vật “tôi” trước cảnh
mặt trời mọc. Qua con mắt của - 3-4 HS Đọc nội dung bài
nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên học.
với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ
mộng.
3.2. Luyện đọc lại
Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
văn bản:
- Đọc mẫu.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn theo - Lắng nghe; tìm giọng đọc
cặp.
và các
từ ngữ cần nhấn giọng.
- Thi chọn người đọc hay nhất
- 1 - 2 HS đọc lại.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 - 3 HS thi đọc.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân - Suy nghĩ cá nhân và đưa ra - Lắng nghe, rút
và nêu cảm xúc của mình sau những cảm xúc của mình.
kinh nghiệm.
khi học xong bài “Bài ca về mặt
trời”.
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU

KHOA HỌC
Tiết 15: Bài 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc
an toàn điện trong tình huống thường gặp.
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện
ở trường và ở nhà.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* HSKT: Lắng nghe, đọc, chép tên bài, tham gia nhóm theo dõi các bạn
thảo luận, trình bày, quan sát tranh, trả lời được một số câu hỏi đơn giản dưới sự
hỗ trợ của GV. Theo dõi, cổ vũ các bạn chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các
thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút
học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS xem video “Ổ điện tức -HS xem video, quan sát hành
giận”.
động của bạn Bo và trả lời:
Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu Bạn Bo rút sạc ipad khi tay
cầu: Các em hãy quan sát hành động còn đang ướt nên bạn Bo đã bị
của bạn Bo và cho biết vì sao ổ điện điện giật.
lại “tức giận” làm bạn Bo bị điện
giật nhé.
– GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện
như thế nào để an toàn và tiết kiệm? – HS nghe, ghi tên bài
– GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
- Mục tiêu:
+ HS nêu được những việc sử dụng điện trong cuộc sống hằng ngày;
+ Mô tả được sự truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
+ Chỉ ra được những việc nên làm và không nên làm; trường hợp nào
sử dụng điện an toàn, không an toàn

-HS xem video,
quan sát hành
động của bạn
Bo

– HS nghe, ghi
tên bài

- Cách tiến hành:
1.AN TOÀN KHI SỬ DỤNG
ĐIỆN
HĐ1:
– GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 4
+ Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn,
yêu cầu các nhóm dựa vào những
hiểu biết trong thực tế nêu những
việc sử dụng điện trong cuộc sống
hằng ngày.
+ Bao quát, có thể hướng dẫn các
nhóm cách tổng hợp kết quả và ghi
nội dung kết luận chung của nhóm.
– GV tổ chức cho HS trình bày kết
quả trước lớp.
– GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và kết luận: Điện được dùng
để thắp sáng, sấy khô, đun nấu thức
ăn, chạy các máy móc như: xe đạp
điện, quạt máy, máy điều hoà, máy
sưởi,... – GV dẫn dắt sang hoạt động
tiếp theo: Điện được sử dụng rất
nhiều trong cuộc sống hằng ngày.
Vậy điện được lấy từ đâu?
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát các
hình ảnh minh hoạ kết hợp đọc chú
thích ở mỗi hình ảnh (hình 1 SGK),
cho biết điện được truyền từ nhà
máy điện đến ổ điện của mỗi gia
đình, cơ quan, trường học, như thế
nào.

– Các nhóm làm việc: Cá nhân - Theo dõi và
HS ghi việc sử dụng điện thảo luận nhóm
trong cuộc sống hằng ngày cùng bạn
vào mỗi góc khăn trải bàn,
phần giữa khăn trải bàn ghi
nội dung kết luận chung của
nhóm.

– Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận - Lắng nghe
xét và bổ sung.
bạn trình bày
– HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe
và ghi nhớ.

– HS thảo luận theo nhóm - Theo dõi và
bàn: quan sát kết hợp đọc chú thảo luận nhóm
thích ở mỗi hình ảnh minh hoạ cùng bạn
để mô tả sự truyền điện từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ.

– Đại diện HS chỉ trên sơ đồ - Lắng nghe
truyền tải điện năng kết hợp bạn trình bày
mô tả sự truyền điện từ nơi
– GV tổ chức cho HS trình bày trước sản xuất đến nơi tiêu thụ.
lớp
– HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
và ghi nhớ
– GV khen ngợi HS và kết luận:
Điện được truyền từ nhà máy điện

qua trạm biến thế để tăng áp (nhằm
giảm hao phí điện năng trên đường
truyền) rồi đưa lên đường dây tải
điện (đường dây cao thế). Trước khi
đến nơi tiêu dùng điện thì cần có
trạm biến thế để hạ áp (nhằm đảm
bảo an toàn khi sử dụng điện), điện
từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi
tiêu thụ
Hoạt động 2+3
-GV tổ chức làm việc nhóm:
+ Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2,
3, 4 và thực hiện theo nhiệm vụ
trong SGK.

+ Hướng dẫn HS quan sát, việc làm
có trong mỗi hình từ đó xác định
việc nên làm và không nên làm để
đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.
+ Xếp các hình minh hoạ vào hai
nhóm: việc nên làm/an toàn và việc
không nên làm/không an toàn.
– Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết
quả trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung ý kiến

- Nhóm trưởng tổ chức cho
các bạn:
+ Cá nhân HS quan sát hình, Quan sát hình
chỉ ra việc nên làm/an toàn và ảnh
việc không nên làm/không an
toàn. Chia sẻ kết quả trong
nhóm.

+ Nhóm thống nhất và đưa ra
ý kiến giải thích cho câu hỏi
“Vì sao?”
- Đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác bổ sung ý kiến:
Theo dõi bạn
trình bày

HĐ 4:
– GV yêu cầu HS kể thêm một số -Cá nhân HS chia sẻ thêm một
trường hợp sử dụng điện an toàn và số trường hợp sử dụng điện an
không an toàn.
toàn như: thấy dây điện bị đứt
thì không lại gần mà cần báo
ngay cho người lớn; không an
toàn: leo trèo lên cột điện,
– GV xác nhận ý kiến đúng và kết đứng chân trần trên sàn nhà Lắng nghe bạn

luận.
tắm ướt để sấy tóc,...
3. Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu:
+ Nêu được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Từ hoạt động khám phá những việc – HS làm việc cá nhân: Mỗi
nên làm và không nên làm để đảm HS dựa vào bảng kết quả hoạt
bảo an toàn khi sử dụng điện, GV tổ động nhóm đã được chỉnh sửa,
chức cho HS xây dựng quy tắc an bổ sung để nêu các quy tắc an
toàn khi sử dụng điện.
toàn điện như:
+ Không nên đến gần đường
dây cao thế, trạm biến thế.
+ Ngắt nguồn điện của các
thiết bị điện trong nhà khi có
mưa giông, sấm sét.
+ Cần sử dụng các dụng cụ
bảo hộ chuyên dụng và ngắt
các thiết bị điện ra khỏi nguồn
điện khi sửa chữa điện.
+ Lựa chọn vị trí lắp đặt công
tắc, ổ cắm điện phù hợp.
– GV xác nhận ý kiến đúng và ghi + Không tiếp xúc trực tiếp với
bảng.
ổ điện, dây điện bị hở,…
– GV yêu cầu HS đọc mục “Em có – HS lắng nghe và ghi vở.
biết?” và cho biết để cảnh báo mọi – HS đọc mục “Em có biết?”
người về an toàn điện ở nơi công và nêu tên các biển cảnh báo
cộng, người ta đã sử dụng các biển mọi người về an toàn điện ở
báo nào?
nơi công cộng
– Dặn dò: GV giao nhiệm vụ cho
HS:
– HS lắng nghe.
+ Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc
an toàn điện.
+ Về nhà, làm một bảng cảnh báo an
toàn khi sử dụng điện (có thể viết
hoặc vẽ) để tiết sau chia sẻ với cô
giáo và các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................

kết luận

- Làm việc cá
nhân

- Lắng nghe

- Lắng nghe và
ghi nhớ

TIẾNG VIỆT
TIẾT 51 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá
được tác dụng
của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
*HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các
thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Tham gia chơi
- Theo dõi bạn
- Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các
tham gia chơi.
từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với
Đọc,
nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa
viết tên bài.
chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ,
cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay
chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng”
- Yêu cầu HS: Hãy Đọcthế nào là từ - Trả lời
đa nghĩa?
- Dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS Đọckiến thức tiết - Nhắc lại
- Theo dõi,
trước: Thế nào là từ đa nghĩa?
thao luận
- Mời đại diện 1 - 2 HS đọc yêu cầu - Đọc nhiệm vụ BT.
cùng bạn,
của BT1,2 :
Đọc câu trả lời
Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong Bài tập 1:
và nhìn viết
mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong
1 câu theo
đoạn thơ nào được dùng với nghĩa
HD.
gốc?
a. Khi đang là hạt
a. Chỉ bộ phận nằm trong
Cầm trong tay mình
quả, có thể nảy mầm thành
Chưa gieo xuống đất
cây con. Đây là nghĩa gốc.
Hạt nằm lặng thinh.
(Trần Hữu Thung)
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
b. Chỉ phần chất lỏng có hình
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười giống như hạt của quả. Đây
Quất gom từng hạt nắng rơi
là nghĩa chuyển.

Làm thành quả - những mặt trời tí
hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)
Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới
đây, từ chân được dùng với các
nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống
và khác nhau?
a. Cái gậy có một chân,
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ,
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày,
Ba chân xoè trong lửa.
(Vũ Quần Phương)
b. Chân em bước thật êm
Đường sau mưa ẩm ướt
Trên lá non mịn mướt
Những giọt nước trong lành.
(Nguyễn Quỳnh Mai)

- Chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ
thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt
động này.
- Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm
trao đổi với nhau để hoàn thiện
nhóm Mảnh ghép.
- Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong
nhóm lên trình bày
- Đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- Mời đại diện 1 - 2 HS đọc yêu cầu
của BT3: Đặt câu để phân biệt các
nghĩa của mỗi từ sau đây?

Bài tập 2:

a. Chân: phần dưới cùng của
một vật (Cái com - pa, cái
gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó
có thể đứng được.
=> nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của
cơ thể người và động vật, có
chức năng di chuyển (bước)
=> nghĩa gốc.
Giống nhau: hai nét nghĩa
đều chỉ phần phía dưới cùng,
có tác dụng nâng đỡ.
Khác nhau:
- Từ chân ở câu a: dùng để
chỉ bộ phận của vật, có tác
dụng đỡ vật.
- Từ chân ở câu b: dùng để
chỉ bộ phận cơ thể người và
động vật, tác dụng giúp nâng
đỡ cơ thể và di chuyển.
- Tham gia thảo luận nhóm.

- Phát biểu ý kiến.

- Đọc 1 câu
trong yêu cầu
bài. Lắng nghe,
theo dõi các
bạn thực hiện.

- Tham gia thảo
luận nhóm cùng
các bạn.
- Lắng nghe.

- Theo dõi, thực
hiện cùng bạn.

- Lắng nghe.

- Chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- Đọc nhiệm vụ BT.
- Làm theo hướng dẫn của
GV.

- Theo dõi bạn
thực hiện.

- Tổ chức hoạt động theo nhóm đôi,
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

- Lắng nghe câu hỏi, đọc văn
bản và trả lời.

- Lắng nghe và
3. Vận dụng, trải nghiệm
đọc theo HD.
- Giao bài tập: Hãy đặt câu và giải
thích ý nghĩa của các từ sau: tốt - 1 - 2 HS trả lời trước lớp.
bụng, no bụng; xanh xanh, xanh
xao; vị ngọt, nói ngọt...
Dự kiến câu trả lời:
- Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no
bụng. (bụng:
bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc)
- Lan là một bạn nữ rất tốt bụng.
(bụng: chỉ phần
bên trong, tính cách; nghĩa chuyển).
- Chiếc bút máy xanh xanh kia trông
đẹp thật.
- Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao
lắm.
- Mai rất thích những chiếc bánh quy
có vị ngọt
thanh mà mẹ mua trong ngày sinh
- Lắng nghe
nhật mình.
- Giọng nói ngọt ngào của cô ấy - Lắng nghe
khiến mọi người
đều thích thú
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Ngày soạn: 23/10/2025

Ngày giảng: Thứ Ba, 28/10/2025
TOÁN
Tiết 37: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến
dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
* HSKT: L
 
Gửi ý kiến