KHBD TOÁN 5 - TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:26' 15-08-2024
Dung lượng: 61.3 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:26' 15-08-2024
Dung lượng: 61.3 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
BÀI 40
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm (trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu
quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích số
thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập phân
- Xác định yêu cầu đề bài:
(phân số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ
số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp.
lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân
số:
- Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập
- Xác định yêu cầu đề bài
phân rồi rút gọn (nếu có).
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi
đáp.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài vở bài tập Toán.
tập.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần
trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân số thâp
- Xác định yêu cầu đề bài.
phân rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng
lớp.
bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức
vừa làm.
Bài 4:
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe
phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng cách làm.
câu nói với hàm ý so sánh.
a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, số
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS học sinh nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ số hay tỉ
nam.
số phần trăm của số học sinh nữ và số học
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, sinh của cả câu lạc bộ là 52%.
số học sinh nữ chiếm 52 em.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số
5 quả không đạt tiêu chuẩn.
trứng đạt tiêu chuẩn là 95%.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức vừa học để nói và chia sẻ cùng bạn.
* Cách tiến hành:
- HS nói theo nhóm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc + 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa,
các thông tin
nghĩa là nếu diện tích mảnh vườn được coi là
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ 100 phần thì có 28 phần để trồng hoa.
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó + Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản
được coi là 100%.
phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả các sản
*Củng cố, dặn dò
phẩm được coi là 100 phần thì được giảm đi
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì?
40 phần.
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện tích của bề
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
mặt Trái Đất được coi là 100 phần thì có 71
-HS nghe để thực hiện.
phần được bao phủ bởi nước.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 41
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân
tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài - HS xác định yêu cầu của bài toán: số
toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so
nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số với số bạn nam, nghĩa là đi tìm tỉ số
bạn nữ?
phần trăm của 3 và 5.
- GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô trò
mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Hs biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 :
- GV hướng dẫn HS thực hiện
5= 0,6.
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm + Nhân thương với 100 và viết thêm kí
của hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương hiệu % vào bên phải tích tìm được.
với 100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích
tìm được.
0,6 X 100% = 60%.
Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số hai số 3 và 5 là 60%.
phần trăm của hai số: phải biết hai số đó.
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
-HS tham gia trò chơi giải các phép
Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm tính, tìm được tỉ số phần trăm của các
về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại vật sẽ số.
là một phép tính về tìm tỉ số phần trăm của hai
số, các em HS sẽ lần lượt giúp bạn ong vượt
qua chướng ngại vật để tìm về tổ của mình.
Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề bài - HS vận dụng quy tắc chia một số thập
Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13.
phân cho một số tự nhiên, tìm thương
+ 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu
của phép chia sau đó nhân nhẩm với
của tỉ số mà không phải là phân số. Với phân số
100 và thêm kí hiệu %.
thì cả tử và mẫu đều phải là số tự nhiên.
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai
số ta làm thếthế nào?
- HS nhắc lại quy tắc.
Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép tính
với tỉ số phần trăm.
- HS quan sát mẫu, phân tích các thao
tác thực hiện:
+ Tính với các số (tự nhiên, phân số
hoặc số thập phân).
+ Viết kí hiệu % vào bên phải kết
- Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn, quan
quả tìm dược.
sát, giúp đỡ HS.
- Thực hiện bài tập vào vở ghi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
kiến thức gì?
HS nhắc lại quy tắc.
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ.
phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết học
sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 41
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số. Vận dụng gỉài quyết vấn đề
có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình
huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
*Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
học.
4, một bạn trong nhóm viết ra hai chữ số
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
rồi đố bạn tìm được tỉ số phần trăm của
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
hai số và nêu kết quả.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
4.
- 4HS lên trước lớp, ghi ví dụ về tìm tỉ số
phần trăm của hai số và đố cả lớp thực
hiện
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số, vận dụng vào bài toán
về tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
Bài toán: Một đoàn khách du lịch đi tham quan - HS phân tích đề bài
khu phố cổ Hà Nội có tất cả 48 người, trong đó + Cho biết: “Có tất cả 48 người, trong đó
có 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với có 12 nữ”.
tổng số người của cả đoàn?
+ Hỏi: “Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so
với cả đoàn”.
- Để tìm được tỉ số phần trăm của số nữ so với - Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 48.
tổng số người của cả đoàn ta sẽ làm thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện bài toán vào vở nháp.
-1HS lên bảng trình bày và chia sẻ cách
- GV nhận xét, kết luận.
làm.
- HS rút ra cách thực hiện bài toán giải
toán về tìm tỉ số phần trăm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách làm bài toán giải toán về tìm tỉ số phần trăm.
* Cách tiến hành:
Bài 3. HS đọc, phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết: Thiết kế chở được
45 người, có thể chở thêm 9 người.
+ Bài toán hỏi: Tìm tỉ số phần trăm của
số người chở thêm so với thiết kế.
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của số người chở
-HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
thêm so với thiết kế ta làm thế nào?
Tìm tỉ số phần trăm của 9 và 45.
- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài giải và chia sẻ trước
- HS giải bài toán vào vở ghi, đổi vở chia
lớp.
sẻ
Lưu ý: Khi trình bày bài giải, HS có thể trình
bày gộp như sau:
9 : 45 = 0,2 = 20%
- Gv nhận xét, yêu cầu HS nhắc lại quy trình
giải bài toán (nói một cách khái quát).
Bài 4:
- HS nhắc lại, lớp ghi nhớ.
a. Nhận xét cách tính tỉ số phần trăm của hai
cách
- GV chốt lại KT: Để tìm tỉ số phần trăm của
hai số có hai cách làm, nhưng bản chất là xử lí
- Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
thương a : b.
+ Tìm thương của a và b (ở dạng số thập
Lưu ý: Khi thương là một phân số có thể dễ
phân).
dàng chuyển về phân số thập phân, rồi chuyển
+ Nhân thương đó với 100 và viết thêm
về tỉ số phần trăm.
kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
(Nói khác đi là nhân thương với 100%).
- Cách 2: Thực hiện thao tác:
+ Tìm thương của a và b (viết dưới dạng
phân số).
b. Thực hành
+ Nhân a với 100; Chia cho b; Viết thêm
kí hiệu % vào bên phải kết quả tìm được.
- Hs thực hành 1 trong 2 cách để thực
- Gv chấm vở 1 số bài, nhận xét.
hiện tìm tỉ số phần trăm của 13 và 25; 36
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của
và 75.
hai số ta có thể làm theo những cách nào?
- HS chia sẻ trong nhóm kết quả.
- HS nêu cách làm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình
huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
* Cách tiến hành:
- HS đọc, phàn tích bài toán:
Bài 5: GV nêu bài toán thực tế
+ Cho biết: Theo kế hoạch sản xuất 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ
000 chiếc xe đạp nhưng đã làm được
Bài giải
1150 chiếc.
a. Tỉ số phần trăm của số xe đã làm được so với + Hỏi: Xưởng đã thực hiện được bao
kế hoạch là:
nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
1 150: 1 000= 1,15 = 115%
Xưởng đó đã thực hiện vượt mức bao
b. Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch cả nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
năm số phần trăm là:
115%- 100%= 15%
- HS thực hiện vào vở, 1 HS trình bày
bảng, chia sẻ trước lớp.
Đáp số: a) 115%; b) 15%.
- Gv nhận xét.
*Củng cố, dặn dò
- Hs nhắc lại ND đã học
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 42
TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Biết cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Nắm được cách thực hiện phép tính
về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước và thực hiện một cách thành thạo.
*Năng lực chung:
- Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về giải bài toán tìm giá trị
phần trăm cùa một số cho trước, HS có cơ hội được phát triền NL tư duy và lập luận toán
học. NL giải quyết vấn đề toán học, NLgiao tiếp toán học.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
Bài toán: Bộ lắp ghép hình này có giá trị 120 - HS nêu bài toán.
000 đồng nhưng hôm nay giảm giá 15%.
Như vậy các em sẽ được giảm bao nhiêu tiền?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
- Để giải quyết vấn đề này ta cần tính 15%
- Để biết 15% của 120 000 các em sẽ làm thế của 120 000 đồng.
nào?
- 1 HS thực hiện các thao tác để tìm ra
cách tính giá trị phần trăm của một số cho
trước với sự hướng dẫn của GV:
+ Chuyên 15% về dạng phân số thập
phân: 15%= 15/100
+ Tìm phân số của một số cho trước, cụ
thể:
15% của 120 000 là: 120 000 x 15%= 12
000 x 15/100= 18 000.
Vậy 15% cùa 120 000 là 18 000.
- HS nhắc lại tiến trình.
- Nhận xét: Muốn tìm 15% của 120 000 ta lấy
120 000 nhân với 15/100.
- GV chốt (tiến trình kĩ năng) cách tính giá trị
phần trăm của một số cho trước (với hai thao
tác):
+ Chuyển tỉ số phần trăm đã cho về dạng
phân số thập phân.
+ Tìm phân số của một số cho trước.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố, khắc sâu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm
của một số cho trước rồi làm bài vào vở.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở.
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
-GV gọi 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm -6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước
trước lớp.
lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu: vận dụng kiến thức lấy thêm ví dụ về tìm giá trị phần trăm của một số.
- Gv yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về tìm giá trị - HS thực hiện, chia sẻ trước lớp.
phần trăm của một số và thực hiện nhanh vào
vở nháp.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Cách tìm giá trị phần trăm của một số cho
kiến thức gì?
trước.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 42
TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố và hoàn thiện kỹ năng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Vận dụng đi
giải bài toán về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
-Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tà, trao đổi, chia sẻ nhóm về cách giải
quyết vấn đề liên quan đến các dạng bài toán khác nhau, HS có cơ hội được phát triển NL
giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS hát khởi động đầu giờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng giải bài toán về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài toán: Tại một lễ hội, năm ngoái lượng rác - HS đọc, phân tích bài toán:
thải trung bình của mỗi khách du lịch là 300g. + Cho biết: Năm ngoái, lượng rác thải
Năm nay do tuyên truyền nâng cao ý thức nên trung bình của mỗi người là 300 g. Năm
lượng rác thải trung bình của mỗi khách chỉ còn nay chỉ còn bằng 80% của năm ngoái.
80% của năm ngoái. Hỏi năm nay lượng rác + Hỏi: Tìm lượng rác thải trung bình của
thải trung bình của mỗi người là bao nhiêu mỗi người tại lễ hội năm nay.
gam?
- HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
Tìm 80% của số 300.
- 1HS làm trên bảng, chia sẻ bài.
- HS nhắc lại cách thực hiện.
- Để biết năm nay lượng rác thải trung bình của
mỗi người là bao nhiêu gam ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở nháp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Củng cố và hoàn thiện kỹ nănggiari bài toán về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 2
- Cho biết: Gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng.
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán
Lãi suất 7% một năm.
+ Hỏi: Sau một năm nhận được bao nhiêu
tiền lãi?
- HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
Tìm 7% của số 50 000 000.
- Yêu cầu HS thực hiện bài các nhân vào vở
- HS trình bày bài giải:
ghi.
Bài giài
Sau một năm cô An nhận được số tiền là:
50 000 000 x 7% = 3 500 000 (đồng)
Đáp số: 3 500 000 đồng.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp sử dụng tỉ - Đếm phần tô màu có bao nhiêu ô thì
số phần trăm để biểu diễn phần đã được tô màu
chiếm từng đó phần trăm. Kết qua cụ thể:
trong mỗi hình
Hình A: 8%; Hình B: 20%; Hình C: 36%;
- Lưu ý để HS nhận ra mối quan hệ giữa phân
Hình D: 24%.
số, số thập phân và tỉ sổ phần trăm theo từng
- HS chia sẻ cách làm.
hình vẽ.
- GV nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: Củng cố, mở rộng kiến thức vào làm bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4:
- HS thao luận, tính giá bán của mỗi mặt
hàng sau khi giảm giá.
+ Ô tô đồ chơi:
Số tiền được giảm giá là:
29 000 x 10% = 2 900 (đồng)
Giá bán sau khi giảm giá là:
29 000- 2 900 = 26 100 đồng
- Gv nhận xét, kết luận.
- Tương tự với các mặt hàng khác.
- GV tổng kết: Muốn tính giá trị phần trăm của
- HS nêu cách làm.
một số cho trước ta làm thế nào?
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS ghi nhớ cách tìm tỉ số phần trăm của
một số cho trước và vận dụng làm các bài toán
liên quan.
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm (trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu
quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích số
thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập phân
- Xác định yêu cầu đề bài:
(phân số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ
số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp.
lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân
số:
- Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập
- Xác định yêu cầu đề bài
phân rồi rút gọn (nếu có).
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi
đáp.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài vở bài tập Toán.
tập.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần
trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân số thâp
- Xác định yêu cầu đề bài.
phân rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng
lớp.
bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức
vừa làm.
Bài 4:
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe
phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng cách làm.
câu nói với hàm ý so sánh.
a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, số
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS học sinh nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ số hay tỉ
nam.
số phần trăm của số học sinh nữ và số học
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, sinh của cả câu lạc bộ là 52%.
số học sinh nữ chiếm 52 em.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số
5 quả không đạt tiêu chuẩn.
trứng đạt tiêu chuẩn là 95%.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức vừa học để nói và chia sẻ cùng bạn.
* Cách tiến hành:
- HS nói theo nhóm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc + 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa,
các thông tin
nghĩa là nếu diện tích mảnh vườn được coi là
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ 100 phần thì có 28 phần để trồng hoa.
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó + Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản
được coi là 100%.
phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả các sản
*Củng cố, dặn dò
phẩm được coi là 100 phần thì được giảm đi
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì?
40 phần.
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện tích của bề
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
mặt Trái Đất được coi là 100 phần thì có 71
-HS nghe để thực hiện.
phần được bao phủ bởi nước.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 41
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân
tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài - HS xác định yêu cầu của bài toán: số
toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so
nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số với số bạn nam, nghĩa là đi tìm tỉ số
bạn nữ?
phần trăm của 3 và 5.
- GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô trò
mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Hs biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 :
- GV hướng dẫn HS thực hiện
5= 0,6.
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm + Nhân thương với 100 và viết thêm kí
của hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương hiệu % vào bên phải tích tìm được.
với 100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích
tìm được.
0,6 X 100% = 60%.
Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số hai số 3 và 5 là 60%.
phần trăm của hai số: phải biết hai số đó.
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
-HS tham gia trò chơi giải các phép
Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm tính, tìm được tỉ số phần trăm của các
về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại vật sẽ số.
là một phép tính về tìm tỉ số phần trăm của hai
số, các em HS sẽ lần lượt giúp bạn ong vượt
qua chướng ngại vật để tìm về tổ của mình.
Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề bài - HS vận dụng quy tắc chia một số thập
Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13.
phân cho một số tự nhiên, tìm thương
+ 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu
của phép chia sau đó nhân nhẩm với
của tỉ số mà không phải là phân số. Với phân số
100 và thêm kí hiệu %.
thì cả tử và mẫu đều phải là số tự nhiên.
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai
số ta làm thếthế nào?
- HS nhắc lại quy tắc.
Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép tính
với tỉ số phần trăm.
- HS quan sát mẫu, phân tích các thao
tác thực hiện:
+ Tính với các số (tự nhiên, phân số
hoặc số thập phân).
+ Viết kí hiệu % vào bên phải kết
- Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn, quan
quả tìm dược.
sát, giúp đỡ HS.
- Thực hiện bài tập vào vở ghi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
kiến thức gì?
HS nhắc lại quy tắc.
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ.
phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết học
sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 41
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số. Vận dụng gỉài quyết vấn đề
có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình
huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
*Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
học.
4, một bạn trong nhóm viết ra hai chữ số
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
rồi đố bạn tìm được tỉ số phần trăm của
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
hai số và nêu kết quả.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
4.
- 4HS lên trước lớp, ghi ví dụ về tìm tỉ số
phần trăm của hai số và đố cả lớp thực
hiện
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số, vận dụng vào bài toán
về tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
Bài toán: Một đoàn khách du lịch đi tham quan - HS phân tích đề bài
khu phố cổ Hà Nội có tất cả 48 người, trong đó + Cho biết: “Có tất cả 48 người, trong đó
có 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với có 12 nữ”.
tổng số người của cả đoàn?
+ Hỏi: “Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so
với cả đoàn”.
- Để tìm được tỉ số phần trăm của số nữ so với - Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 48.
tổng số người của cả đoàn ta sẽ làm thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện bài toán vào vở nháp.
-1HS lên bảng trình bày và chia sẻ cách
- GV nhận xét, kết luận.
làm.
- HS rút ra cách thực hiện bài toán giải
toán về tìm tỉ số phần trăm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách làm bài toán giải toán về tìm tỉ số phần trăm.
* Cách tiến hành:
Bài 3. HS đọc, phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết: Thiết kế chở được
45 người, có thể chở thêm 9 người.
+ Bài toán hỏi: Tìm tỉ số phần trăm của
số người chở thêm so với thiết kế.
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của số người chở
-HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
thêm so với thiết kế ta làm thế nào?
Tìm tỉ số phần trăm của 9 và 45.
- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài giải và chia sẻ trước
- HS giải bài toán vào vở ghi, đổi vở chia
lớp.
sẻ
Lưu ý: Khi trình bày bài giải, HS có thể trình
bày gộp như sau:
9 : 45 = 0,2 = 20%
- Gv nhận xét, yêu cầu HS nhắc lại quy trình
giải bài toán (nói một cách khái quát).
Bài 4:
- HS nhắc lại, lớp ghi nhớ.
a. Nhận xét cách tính tỉ số phần trăm của hai
cách
- GV chốt lại KT: Để tìm tỉ số phần trăm của
hai số có hai cách làm, nhưng bản chất là xử lí
- Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
thương a : b.
+ Tìm thương của a và b (ở dạng số thập
Lưu ý: Khi thương là một phân số có thể dễ
phân).
dàng chuyển về phân số thập phân, rồi chuyển
+ Nhân thương đó với 100 và viết thêm
về tỉ số phần trăm.
kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
(Nói khác đi là nhân thương với 100%).
- Cách 2: Thực hiện thao tác:
+ Tìm thương của a và b (viết dưới dạng
phân số).
b. Thực hành
+ Nhân a với 100; Chia cho b; Viết thêm
kí hiệu % vào bên phải kết quả tìm được.
- Hs thực hành 1 trong 2 cách để thực
- Gv chấm vở 1 số bài, nhận xét.
hiện tìm tỉ số phần trăm của 13 và 25; 36
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của
và 75.
hai số ta có thể làm theo những cách nào?
- HS chia sẻ trong nhóm kết quả.
- HS nêu cách làm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình
huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
* Cách tiến hành:
- HS đọc, phàn tích bài toán:
Bài 5: GV nêu bài toán thực tế
+ Cho biết: Theo kế hoạch sản xuất 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ
000 chiếc xe đạp nhưng đã làm được
Bài giải
1150 chiếc.
a. Tỉ số phần trăm của số xe đã làm được so với + Hỏi: Xưởng đã thực hiện được bao
kế hoạch là:
nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
1 150: 1 000= 1,15 = 115%
Xưởng đó đã thực hiện vượt mức bao
b. Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch cả nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
năm số phần trăm là:
115%- 100%= 15%
- HS thực hiện vào vở, 1 HS trình bày
bảng, chia sẻ trước lớp.
Đáp số: a) 115%; b) 15%.
- Gv nhận xét.
*Củng cố, dặn dò
- Hs nhắc lại ND đã học
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 42
TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Biết cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Nắm được cách thực hiện phép tính
về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước và thực hiện một cách thành thạo.
*Năng lực chung:
- Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về giải bài toán tìm giá trị
phần trăm cùa một số cho trước, HS có cơ hội được phát triền NL tư duy và lập luận toán
học. NL giải quyết vấn đề toán học, NLgiao tiếp toán học.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
Bài toán: Bộ lắp ghép hình này có giá trị 120 - HS nêu bài toán.
000 đồng nhưng hôm nay giảm giá 15%.
Như vậy các em sẽ được giảm bao nhiêu tiền?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
- Để giải quyết vấn đề này ta cần tính 15%
- Để biết 15% của 120 000 các em sẽ làm thế của 120 000 đồng.
nào?
- 1 HS thực hiện các thao tác để tìm ra
cách tính giá trị phần trăm của một số cho
trước với sự hướng dẫn của GV:
+ Chuyên 15% về dạng phân số thập
phân: 15%= 15/100
+ Tìm phân số của một số cho trước, cụ
thể:
15% của 120 000 là: 120 000 x 15%= 12
000 x 15/100= 18 000.
Vậy 15% cùa 120 000 là 18 000.
- HS nhắc lại tiến trình.
- Nhận xét: Muốn tìm 15% của 120 000 ta lấy
120 000 nhân với 15/100.
- GV chốt (tiến trình kĩ năng) cách tính giá trị
phần trăm của một số cho trước (với hai thao
tác):
+ Chuyển tỉ số phần trăm đã cho về dạng
phân số thập phân.
+ Tìm phân số của một số cho trước.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Luyện tập, củng cố, khắc sâu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm
của một số cho trước rồi làm bài vào vở.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở.
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
-GV gọi 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm -6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước
trước lớp.
lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu: vận dụng kiến thức lấy thêm ví dụ về tìm giá trị phần trăm của một số.
- Gv yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về tìm giá trị - HS thực hiện, chia sẻ trước lớp.
phần trăm của một số và thực hiện nhanh vào
vở nháp.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Cách tìm giá trị phần trăm của một số cho
kiến thức gì?
trước.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 42
TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố và hoàn thiện kỹ năng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Vận dụng đi
giải bài toán về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
-Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tà, trao đổi, chia sẻ nhóm về cách giải
quyết vấn đề liên quan đến các dạng bài toán khác nhau, HS có cơ hội được phát triển NL
giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán;
tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS hát khởi động đầu giờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng giải bài toán về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài toán: Tại một lễ hội, năm ngoái lượng rác - HS đọc, phân tích bài toán:
thải trung bình của mỗi khách du lịch là 300g. + Cho biết: Năm ngoái, lượng rác thải
Năm nay do tuyên truyền nâng cao ý thức nên trung bình của mỗi người là 300 g. Năm
lượng rác thải trung bình của mỗi khách chỉ còn nay chỉ còn bằng 80% của năm ngoái.
80% của năm ngoái. Hỏi năm nay lượng rác + Hỏi: Tìm lượng rác thải trung bình của
thải trung bình của mỗi người là bao nhiêu mỗi người tại lễ hội năm nay.
gam?
- HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
Tìm 80% của số 300.
- 1HS làm trên bảng, chia sẻ bài.
- HS nhắc lại cách thực hiện.
- Để biết năm nay lượng rác thải trung bình của
mỗi người là bao nhiêu gam ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở nháp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Củng cố và hoàn thiện kỹ nănggiari bài toán về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 2
- Cho biết: Gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng.
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán
Lãi suất 7% một năm.
+ Hỏi: Sau một năm nhận được bao nhiêu
tiền lãi?
- HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề:
Tìm 7% của số 50 000 000.
- Yêu cầu HS thực hiện bài các nhân vào vở
- HS trình bày bài giải:
ghi.
Bài giài
Sau một năm cô An nhận được số tiền là:
50 000 000 x 7% = 3 500 000 (đồng)
Đáp số: 3 500 000 đồng.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp sử dụng tỉ - Đếm phần tô màu có bao nhiêu ô thì
số phần trăm để biểu diễn phần đã được tô màu
chiếm từng đó phần trăm. Kết qua cụ thể:
trong mỗi hình
Hình A: 8%; Hình B: 20%; Hình C: 36%;
- Lưu ý để HS nhận ra mối quan hệ giữa phân
Hình D: 24%.
số, số thập phân và tỉ sổ phần trăm theo từng
- HS chia sẻ cách làm.
hình vẽ.
- GV nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: Củng cố, mở rộng kiến thức vào làm bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4:
- HS thao luận, tính giá bán của mỗi mặt
hàng sau khi giảm giá.
+ Ô tô đồ chơi:
Số tiền được giảm giá là:
29 000 x 10% = 2 900 (đồng)
Giá bán sau khi giảm giá là:
29 000- 2 900 = 26 100 đồng
- Gv nhận xét, kết luận.
- Tương tự với các mặt hàng khác.
- GV tổng kết: Muốn tính giá trị phần trăm của
- HS nêu cách làm.
một số cho trước ta làm thế nào?
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS ghi nhớ cách tìm tỉ số phần trăm của
một số cho trước và vận dụng làm các bài toán
liên quan.
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất