Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tập 1- bài ôn tập về số tự nhiên tiết 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Luân
Ngày gửi: 00h:06' 03-10-2024
Dung lượng: 161.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Toán
CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ.
SỐ THẬP PHÂN
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN Số tiết: 02
Thời gian thực hiện: Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 (Tiết 1)
Thứ 7 ngày 14 tháng 9 năm 2024 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các chữ số tự
nhiên; làm tròn số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các năng lực toán học.
*Hs Hiền: Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. Máy tính, máy chiếu hình vẽ trong SGK.
Bảng phụ, phiếu học tập.
- Học sinh: SHS. Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hiền
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Viết số, đọc số”. - HS tham gia trò chơi dưới sự
- GV cho HS tham gia trò chơi bằng cách hoàn thành hướng dẫn của GV.
bài tập 1 (trang 6 - SGK Toán 5 tập 1).
+ Cách chơi: HS nêu câu hỏi, HS khác chú ý lắng
nghe và giơ tay phát biểu giành quyền trả lời. Ai có
số câu trả lời đúng nhiều hơn thì người đó dành
chiến thắng và khi chiến thắng thì đọc tiếp số cho
HS khác trả lời...

+ HS1: “565 200 đọc là gì?”
+ HS2: ...
+ HS2: “15 009 đọc là gì?”
+ HS3: ...
+ HS3: “8 012 634 đọc là gì?”
+ HS4: ...

- đọc
số

+ HS1: “565 200 đọc là gì?”
+ HS2: “năm trăm sáu mươi lăm
nghìn hai trăm”
+ HS2: “15 009 đọc là gì?”
+ HS3: “mươi lăm nghìn không
(GV tổ chức cho chơi khoảng 6HS)
trăm linh chín”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã được học + HS3: “8 012 634 đọc là gì?”
về số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập các kiến + HS4:“tám triệu không trăm
thức đã học và vận dụng để giải quyết một số tình
mười hai nghìn sáu trăm ba mươi
huống thực tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
tư” ...
2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 phút)
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
Bài 2
a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong động cơ học tập.
mỗi số sau:
- nêu
giá
trị
b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo mẫu):

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi. - HS đọc to yêu cầu bài
- GV mời HS trình bày kết quả phần a. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:

của
số 7
tron
g số
23
456
789

a) Cách đọc:

+ 23 456 789 đọc là “hai mươi ba
triệu bốn trăm năm mươi sáu
nghìn bảy trăm tám mươi chín”
+ 987 654 231 đọc là “chín trăm
tám mươi bảy triệu sáu trăm năm
mươi tư nghìn ba trăm hai mươi
mốt”
- Nêu giá trị của chữ số 7 trong
mỗi số:
- GV cho HS làm bảng phụ và cùng HS + Chữ số 7 trong số 23 456 789
cả lớp nhận xét, đối chiếu bài làm và chốt có giá trị là 700.
+ Chữ số 7 trong số 987 654 321
đáp án.
là 7 000 000.
b) Viết số thành tổng:

Bài 3: > < =

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời HS nối tiếp trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự:

Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 +
3 000 000 + 400 000 + 50 000 +
6 000 + 700 + 80 + 9.
Ta có: 987 654 321 = 900 000
000 + 80 000 000 + 7 000 000 +
600 000 + 50 000 + 4 000 + 300 - nêu
dấu
+ 20 + 1

- HS chữa bài vào vở.
phép
tính
thứ
nhất
- HS đọc yêu cầu bài

a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422
357; 432 375.
b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186 - HS hoàn thành bài tập theo yêu
143; 186 134.
cầu.
- GV cho 2HS làm bảng phụ, các HS - Kết quả:
khác đọc đề, làm bài cá nhân, suy nghĩ 9 998 < 10 000
lựa chọn cách giải và trình bày bài giải.
24 600 > 24 597

- GV mời HS nhận xét bảng phụ và trình
bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét.

3 450 = 34 500 : 10
87 699 < 101 010
361 579 < 361 580
571 × 100 = 57 100

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS chữa bài vào vở.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
phút)
- HS đọc yêu cầu bài
- GV chiếu nội dung các câu hỏi và đọc
nhanh để HS giơ bảng đáp án A B C D
Câu 1: “hai trăm ba mươi hai nghìn không trăm linh
tám” viết là:

A. 223 008.
C. 323 008.

B. 232 008.
D. 322 008.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:

B. 1 000 000.
D. 10 000.

- HS chữa bài vào vở.

a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375; 422
357; 322 945; 223 954.
b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999; 185
867; 186 134; 186 143.

Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số

3 126 900 là:
A. 100 000.
C. 1 000.

Câu 3: Sắp xếp các số sau: 2 873; 2 837; 3 293; 3
018 theo thứ tự từ bé đến lớn.

A. 2 837; 2 873; 3 018; 3 293.
B. 3 293; 3 018; 2 873; 2 837.
C. 2 873; 2 837; 3 018; 3 293.
D. 3 018; 3 293; 2 873; 2 837.
- GV nhận xét chung của tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết 2 của bài.

- HS giơ nhanh đáp án lựa chọn
- Đáp án:
1
2
3
4
5
B
A
A
D
C

Tiết 2

1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV cho HS một số câu hỏi, HS lựa - HS giơ nhanh đáp án lựa chọn
- Đáp án:
chọn đáp án trả lời
Câu 1
Câu 2
Câu 1: Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh
thu cả ngày của cửa hàng khoảng 5 300 000 đồng”.
D
C
Thực tế doanh thu của cả cửa hàng là 5 294 000
đồng. Người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến
hàng nào?

A. Hàng trăm.
B. Hàng chục nghìn.
C. Hàng nghìn.
D. Hàng trăm nghìn.

Câu 2: Linh có một thói quen viết các số biểu diễn
ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số có
nhiều chữ số. Ví dụ, này 19 tháng 5 năm 1890 là
ngày sinh của Bác Hồ, Linh sẽ viết được số 19 051
890. Hỏi với ngày Phụ Nữ Việt Nam năm 2024, Linh
sẽ viết được số nào?

A. 2 102 024.
C. 20 102 024.

B. 201 204.
D. 201 002 004.

- HS lắng nghe

- GV có thể yêu cầu HS giải thích tại sao
lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV dẫn dắt vào bài ôn tập tiết 2
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (20
phút)
Bài 5: Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính đến
năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây:

- HS đọc yêu cầu bài
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a) Tỉnh/ thành phố có số dân ít nhất là Yên
Bái.
Chọn đáp án D.
b) Một số câu hỏi liên quan:

+ Tỉnh/thành phố nào có số dân
nhiều nhất?
a) Chọn đáp án đúng.
Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:
A. Tây Ninh.
B. Hà Nội.
C. Đà Nẵng.
D. Yên Bái.
b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng
số liệu trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan đến so
sánh các số tự nhiên.

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các
nhóm còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân nhiều
nhất là thành phố Hồ Chí Minh.

+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố
ứng với số dân theo thứ tự từ lớn
đến bé.
Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là:

Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội;
Đà Nẵng; Tây Ninh; Yên Bái.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố
ứng với số dân theo thứ tự từ bé
đến lớn.
Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là:

Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà
Nội; thành phố Hồ Chí Minh.
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài

Bài 6: Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và
biết được thông tin về độ sâu tối đa của một số đại
dương như sau:

Đại Tây Dương: 8 486 m;
Thái Bình Dương: 11 100 m;
Ấn Độ Dương: 7 258 m.
Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu
dễ dàng hơn.
a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số
dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn
(theo mẫu):

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a)

b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan
đến bảng trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng b)
trong SGK.
+ Làm tròn độ sâu của Đại Tây
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan đến làm
Dương đến hàng chục ta được số
tròn số tự nhiên.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi nào?
lời: Làm tròn độ sâu của Đại Tây
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào Trả
Dương đến hàng chục ta được số 8 470 (m).
vở.
+ Làm tròn độ sâu của Thái Bình
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các Dương đến hàng chục ta được số
nhóm còn lại chú ý lắng nghe.
nào?
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Thái Bình
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
phút)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 - Ôn tập về các phép
tính với số tự nhiên.

Dương đến hàng chục ta được số 11 100
(m).

+ Làm tròn độ sâu của Ấn Độ
Dương đến hàng chục ta được số
nào?

Trả lời: Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương
đến hàng chục ta được số 7 260 (m).

- HS chữa bài vào vở.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………................
 
Gửi ý kiến