TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:36' 11-04-2025
Dung lượng: 361.4 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:36' 11-04-2025
Dung lượng: 361.4 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 156: BÀI 82. ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ
NHIÊN ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tự nhiên,
làm tròn các số tự nhiên; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên;
tính giá trị cua biểu thức với số tự nhiên.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như : NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận
toán học, NL giao tiếp toán học và NL mô hình hoá toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động Khởi động (5 phút)
Gv tổ chức cho học sinh chơi Trò chơi: -HS tham gia chơi:
"Đường đua số tự nhiên"
- Nếu học sinh đọc và viết số chính xác,
Chuẩn bị: GV chuẩn bị một bảng phụ lớn
nhóm của họ được cho phép di chuyển quân
hoặc một phần của bảng để làm sân đua.
cờ lên trên đường đua.
- Vẽ một đường đua dài trên bảng với các
- Nếu số của học sinh không chính xác,
vạch chia khoảng cách.
hoặc học sinh viết sai, họ sẽ không được di
- Chuẩn bị một số thẻ số .
chuyển và lượt chơi chuyển sang nhóm tiếp
Luật chơi:
theo.
- Chia lớp thành các nhóm chơi.
- Mỗi nhóm lần lượt cử đại diện lên để
chơi.
- Trong mỗi lượt chơi, một học sinh của
nhóm được yêu cầu chọn một thẻ số.
- Học sinh đó đọc số trên thẻ và di chuyển
quân cờ của nhóm trên đường đua đến vị trí
tương ứng với số đó.
- Sau đó, học sinh đó phải viết số đó lên
bảng và so sánh với số của các nhóm khác
đang chơi.
-GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp sau khi chơi.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 4,5,6,7 để ôn tập Cùng cố và hoàn thiện các kĩ năng: thực
hiện được các phcp tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá trị của biểu thức với
số tự nhiên.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải
quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt tính rồi
tính:
a) 487 319 + 82 623
b) 108 376-9 157
c) 7 142 x 31
đ) 57 252: 52
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS trả lời
- HS đặt tính rồi tính vào vở BT toán
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở -HS HS làm việc cá nhân vào vở BT Toán.
BT Toán Và đổi chéo vở chữa bài.
Và đổi chéo vở chữa bài.
-1 HS chữa bài trên bảng.
-1 HS chữa bài trên bảng
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-HS nhận xét bài của bạn.
- GV hỏi để củng cố kiến thức
+ Khi thực hiện đúng các phép tính cộng,
+ Muốn thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu ý đặt tính đúng ( các chữ số cùng hang
ý điều gì?
thẳng cột với nhau), tính đúng kết quả chú
ý các phép tính có nhớ.
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu bài tập 5:
-Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị - HS hệ thống lại kiến thức lại bằng sơ đồ
biểu thức.
các quy tắc tính giá trị biểu thức
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. GV
giới thiệu mục tiêu bài học, giải thích rằng
HS sẽ tính giá trị của các biểu thức để tìm
ra các chữ cái, sau đó ghép các chữ cái này
lại để tìm tên một quần đảo của Việt Nam.
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán : HS
tìm ra các chữ cái tương ứng với kết quả
của các biểu thức
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2:
HS ghép các chữ cái tìm được để tạo thành
tên một quần đảo của Việt Nam
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia -HS thảo luận với bạn bè và chia sẻ kết quả,
sẻ kết quả: một học sinh đọc phép tính, một tên quần đảo mà mình đã tìm ra
học sinh đọc kết quả.
-GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền - HS trả lời.
kết quả như vậy
-GV nhận xét, tổng kết bài: Vận dụng các
quy tắc tính giá trị biểu thức đề tìm các chữ
cái và ghép các chữ cái đó thành tên một
quần đảo của Việt Nam: THO CHU.
Gv hỏi lại kiến thức về tính giá trị biểu
thức, cho HS xem tranh ảnh, video PP về -Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
quần đảo Thổ Chu. Giáo dục ý thức biển hiểu biết của mình về quần đảo của Việt
đảo.
Nam.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
GV hỏi : Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi -HS nghe để thực hiện Đọc bài toán, nói
gì
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán
GV cho HS làm việc cặp đôi Thảo luận với hỏi gì?
bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời + Bài toán cho biết: 1 tấn giấy phế liệu sản
câu hoi bài toán đặt ra.
xuất được 850 kg giấy tái chế và tiết kiệm
a)GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu cần:
100 tấn nước.
+ Đề bài cho biết 1 tấn giấy phế liệu có thể
+ Bài toán hỏi: Hỏi xưởng đó sản xuất được
sản xuất được bao nhiêu kg giấy tái chế?
bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn
+ Nếu chúng ta có 17 tấn giấy phế liệu, em giấy phế liệu?
nghĩ cần phải làm gì để tìm ra số kg giấy tái
chế sản xuất được?
HS tóm tắt:
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán:
1 tấn giấy phế liệu: 850 kg giấy tái chế
17 tấn giấy phế liệu: … kg giấy tái chế?
Bài giải:
Với 17 tấn giấy phế liệu xưởng đó đó sẽ sản
xuất được số tấn giấy tái chế là:
Gv nhận xét và kết luận cách giải đúng.
850 X 17= 14 450(kg)
14 450kg = 14,45 tấn
Đáp số: 14,45 tấn
b) Gv tổ chức để học sinh dựa vào thông
tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi bằng
hình thức thi giữa các tổ nhóm. Tổ nào có
nhiều câu hỏi tổ đó sẽ thắng.
Ví dụ các câu hỏi:
-HS thi đua đặt câu hỏi ra bảng nhóm.
- Khi giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu
xưởng đó sẽ tiết kiệm được bao nhiêu
nước?
-Ngoài việc tiết kiệm nước, xưởng sản xuất
giấy tái chế còn có những biện pháp nào để
bảo vệ môi trường?
-Sản phẩm giấy tái chế có những ứng dụng
và lợi ích gì trong cuộc sống hàng ngày?
-Tại sao việc tái chế giấy phế liệu là một
phương pháp quan trọng trong bảo vệ môi
trường?
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-Những lợi ích và tầm quan trọng của việc
tái chế giấy đối với sự phát triển bền vững
của xã hội?
-HS thực hiện:
GV tổ chức cho học sinh giải đáp các câu
hỏi vừa đặt ra.
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
-GV kết luận, bổ sung, liên hệ, Trình chiếu hiểu biết của mình
PP cho học sinh xem tranh ảnh minh hoạ.
- Đọc bài toán, thảo luận đề hiểu thông tin
Bài 7.
trong bài toán:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số quả
chanh ban đầu trong mỗi hộp trước khi có
sự chuyển đổi giữa các hộp."
-Thông tin trong bài gồm tổng số quả chanh
là 90 quả và phép chuyển đổi giữa các hộp
sao cho số chanh trong các hộp cuối cùng
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
bằng nhau
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ
tìm ra cách làm, đưa ra lập luận, lí lẽ hợp lý - HS tự tìm cách giải quyết dê trả lời câu
cho cách giải quyết của mình.
hỏi
GV đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu cần) như:
-Sau khi chuyển số quả chanh ở các hộp thì
tổng số quả chanh có thay đổi không?
-Sau khi chuyển thì số chanh ở 3 hộp ra
sao?
- Không thay đổi, vẫn là 90 quả.
-Em hãy tính số chanh ở mỗi hộp lúc đó?
-Sau đó tính số chanh mỗi hộp ban đầu.
-Bằng nhau
-GV cho học sinh nêu cách làm của mình.
-90:3=30
Lưu ý: Luôn khuyến khích học sinh sử
- HS trình bày cách làm.
dụng giấy và bút để ghi lại các bước giải
quyết bài toán.
Bài giải
Có 90 quả chanh trong ba hộp. nếu tất
- Theo dõi tiến độ của từng học sinh và
cả các hộp có số chanh bằng nhau thì số
cung cấp sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình
qua chanh trong mồi hộp là: 90 : 3 = 30
giải bài toán.
(quà).
- Khích lệ học sinh đặt câu hỏi và suy nghĩ
logic để giải quyết các vấn đề toán học.
Sổ quả chanh ở hộp thứ ba là: 30 - 12 =
18 (quá).
So quà chanh ở hộp thứ nhất là: 30 + 9
- 39 (quà).
Số quả chanh ở hộp thứ hai là: 90 - 39 -
18 - 33 (qua).
Vậy lúc đầu hộp thứ nhất có 39 quà
chanh, hộp thứ hai có 33 quà chanh, hộp
thử ba có 18 quả chanh.
D.Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài học hôm nay, cm đẫ ôn tập những
kiến thức gì? Để nắm chắc kiến thức đó, cm
nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần
thầy/cô chia sẻ thêm không?
-Về nhà các em xam lại các bài tập đã học ,
có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm
thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 157: BÀI 83. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: đọc, viết, so sánh phân số; thực hiện được các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm phân số của một số.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép tính với phân số để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi HS thực hiện trò chơi
“Đố bạn” theo nhóm hoặc theo bàn:
Mỗi bạn viết một phân số rồi đố bạn khác
đọc phân số vừa viết.
- HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
đúng vào bảng con. Ai sai thì phải dừng
a) Chọn bốn phân số nhóm em vừa viết rồi chí lại
ra phân số nào lớn nhất? Phân số nào bé nhất?
Phàn số nào là phân số tối giản?
b) Chọn một phân số rồi viết ba phân số bằng
phân số đỏ.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng
lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh nắm được phân số, các thành phần của phân số, hỗn số, so sánh phân số
Bài 2.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
a.Viết phân số chì số phần đã tô màu
của mỗi hình .
-
b) Viết hồn số chỉ phần đã tô màu của
mồi hình.
Lưu ý: ơ hai hình cuối, ncu HS viết phân số —
vả — thi khuyến khích HS giải thích hợp lý
theo phân số HS vừa viết.
c) HS chi ra phần cần lô màu ờ mồi
hình tương ứng với mồi phân số.
d) HS viết phân số thích hợp trên tia
số và đọc phân số đó.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-GV hướng dẫn HS làm bài:
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- HS có thê chi một vạch bát kỳ trên tia số
trong sách đố bạn nêu phân số thích hợp.
GV gợi ý de HS nhận xét cơ thể biểu diễn
một phân số dưới dạng hình vẽ, hoặc biểu diễn
trên tia số.
-GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
-GV gọi 4 học sinh lên bảng trình bày cách làm, -2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
HS dưới lớp có thể đặt câu hỏi để giải đáp thắc
mắc.
-GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
-Cả lớp nhận xét, đánh giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
-HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS hệ thống lại cách so sánh hai phân
số; vận dụng chọn dấu (>, <, =) thích
hợp.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
-GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS -HS đổi chéo vở chữa bài; chia sẻ với
chia sẻ bài làm với bạn.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
bạn cách làm .
-1-2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung. HS chia sẻ những lỗi sai hay gặp
khi so sánh hai phân số và những lưu ý
tránh sai sót.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông -HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo để hỏi lại bạn giúp bạn nắm
vững kiến thức.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng so sánh phân số.
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói
cho bạn nghe yêu cầu:
Bài toán: Trong một cuộc thi về môn thể dục,
ba vận động viên tham gia đua chạy 100 mét.
-2-3 HS đọc bài trước lớp.
Kết quả của họ được biểu diễn dưới dạng phân
số về thời gian cần thiết để hoàn thành quãng
-HS làm việc theo nhóm đôi.
đường.
1. Vận động viên A đã hoàn thành quãng
đường trong 10/9 giây.
2. Vận động viên B đã hoàn thành quãng
đường trong 2/3 giây.
3. Vận động viên C đã hoàn thành quãng
đường trong 4/5 giây.
Hỏi vận động viên nào chạy nhanh nhất và vận
động viên nào chạy chậm nhất?
-GV yêu cầu Hs thảo luận và thi làm giữa các
nhóm.
GV lưu ý HS nếu cần:
Để so sánh thời gian chạy của các vận động
viên, ta cần đưa các phân số về cùng mẫu số.
Trước tiên, ta tìm mẫu số chung nhỏ nhất của
các phân số , sau đó so sánh các phân số và trả
lời câu hỏi của bài toán.
-HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan
đến bài toán
-GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết 2.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 158: : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:; thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số; tìm phân số của một số.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép tính với phân số để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút) ( chưa có)
-Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
học.
4, một bạn trong nhóm viết ra một phép
tính về phân số đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
4, mồi bạn trong nhóm viết ra một phép
tính đã học rồi đố bạn thực hiện phép
tính đó và nêu kết quả.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
-4HS lên trước lớp, ghi phép tính và đố
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , x , :)
cả lớp thực hiện
-GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số; tìm phân số của một số.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép
tính với phân số để giải quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
*Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đặt tính rồi tính
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán:
- HS thực hiện các phép tính với phân
số
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
-GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực hiện 4 -4HS thực hiện 4 phép tính của bài tập.
phép tính của bài tập.
HS vừa thao tác vừa diễn đạt cách
thức thực hiện.
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét, đánh
giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài: khi -HS chấm, chữa bài (nếu sai)
thực hiện các phép tính với phân số ta cần lưu ý
điều gì?
-HS trả lời: Khi thực hiện các phép
tính với phân số, cần chú ý quan sát để
có cách tính hợp lí, chẳng hạn rút gọn
trước khi tính, hoặc tính xong nên rút
gọn về phân số tối giản. Khi cộng, trừ
hai phân số khác màu, cần quan sát để
chọn màu so chung phù hợp trước khi
thực hiện quy đông mâu sỏ hai phân số.
*Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS Đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì. bài toán hỏi gì
-GV yêu cầu HS thảo luận cách làm.
-Tháo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng
bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
ra
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chữa bài. 2 HS lên bảng -HS đổi chéo vở để chữa bài
chữa bài
--HS còn lại quan sát, nhận xét, đánh
giá.
GV hỏi lại để củng cố dạng toán: Tìm số phần
của phân số.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
C. Hoạt động vận dụng
*Bài 6
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- HS đọc yêu cầu bài tập 6. HS Đọc bài
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
Bài toán: Một chiếc điện thoại di động có 32
gì, bài toán hỏi gì.
GB dung lượng bộ nhớ. Quan
-HS Thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
sát hình ảnh hiển thị dung lượng bộ nhớ được
cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài
sử dụng để chứa ảnh,
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép
nhạc và ứng dụng dưới đây:
tính để tìm câu trả lời bài toán đặt ra, tại
sao).
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
-GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
chia sẻ bài làm với bạn.
Bài giải
a)
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại đó là bày bài của mình cho cả nhóm xem.
sử dụng để chứa ảnh là:
32 X 1 = 12 (GB)
8
b)
4 theo các bước sau:
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại dó
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
và sử dụng để chứa nhạc là:
32 X 1 = 4 (GB)
tìm
Cả nhóm nhận xét.
8
Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
dụng để chứa ứng dụng là:
phiê cho đến hết 4 thánh viên
32 X 1=8(GB)
4
Bộ nhớ chiếc điện thoại dỏ còn lại dung lượng
là:
32 - 12-4-8 = 8 (GB)
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước
lớp
-GV nhận xét củng cố lại dạng bài.Muốn tìm số
phần của phân số ta làm thế nào?
*Bài 7
- HS thực hiện: Đọc bài toán, thảo
luận để hiểu thông tin trong bài toán
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7.
-HS nêu ý kiến theo cá nhân: HS tự tìm
cách giải quyết để trả lời câu hỏi
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-GV yêu cầu HS thảo luận cách làm.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ tìm ra
cách làm; đưa ra lập luận, lí là hợp lý cho cách
giải quyết cua minh.
-HS chia sẻ bài làm và nhận xét bài của
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và nhận xét: bạn.
Chẳng hạn: Em không đồng ý với bạn Dung:
Khi chia một số tự nhiên cho một phân số có từ
sò là I thì thương tìm được không thê là một số
tự nhiên bé hơn số bị chia. Do khi chia phân số
ta nhân với phân số đảo ngược của phân số đó.
Mà phân số đảo ngược của phân số có tứ sổ là 1
là một số tự nhiên. Vì vậy, phép chia đã cho trớ
thành phép nhân với một số tự nhiên. Nên
thương tìm được sẽ lớn hơn số bị chia.
*Củng cố, dặn dò: Qua bài học hôm nay,
cm đà ôn tập những kiến thức gì? De nắm chắc
-HS lắng nghe và phát biểu ý kiến.
kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì
em cần thầy/cô chia sc thêm không?
- Gv nhận xét, dặn HS ôn bài, làm them bài tập
-HS nghe và thực hiện.
có cùng nội dung, chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 159: BÀI 84. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ
THẬP PHÂN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: đọc. viết, so sánh, xếp thứ tự được các số thập phân,
làm tròn các số thập phân; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập
phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi HS thảo luận nhóm, - HS chơi trò chơi theo nhóm. Các
về sơ đồ tư duy hệ thống các kiến thức đã học nhóm chia sẻ trước lớp về ý tưởng,
trong chương trình tiểu học liên quan đến số và cách trình bày và nội dung trong sơ đồ
phép tính với các số thập phân.
tư duy.
GV đánh giá hoạt động.
Dẫn dắt vào tiết học
-HS nghe
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Đọc. viết, so sánh, xếp thứ tự được các số thập phân, làm tròn các số thập phân;
thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập phân.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi theo nhóm hoặc
- Mồi bạn viết một số thập phân rồi dò
theo cặp.
bạn khác dọc, nêu phần nguyên, phần
thập phân. Chọn bon so thập phân
nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn.
-GV nhận xét, đánh giá chung
I IS nhắc lại cách so sánh, sắp xếp các
số thập phân
Bài 2.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe -HS trả lời
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
cách làm.
-GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán, 1 HS 1HS làm trên phiếu lớn đính bài lên
làm trên phiếu lớn
bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi nhận
xét
-Sửa bài trước lớp.
a) HS viết lại các số sau thành số thập
a) GV yêu cầu HS nói cho bạn nghe đài sử phân có hai chữ số ở phần thập phân
dụng kiến thức nào dễ thực hiện yêu cầu trong mà không làm thay đổi giá trị. Chăng
từng trường hợp. Thông qua dó cung cô kiến hạn: 2,510 = 2,51; 7 = 7,00.
thức, kĩ năng ve so thập phân bằng nhau.
b) HS viết các phân số thập phân dưới
b) HS nhận ra đỗ viết thành số thập phân cần dạng số thập phân; viết các phân số,
phải chuyên phân số hoặc hỗn số thành phân số hỗn số dưới dạng số thập phân.
thập phân.
Lưu ý: Một số HS có thể sử dụng phép chia độ
chuyên phân số thành số thập 3
phân, chăng hạn -ỹ = 3 : 2 = 1,5. GV có thể
khuyến khích HS nghi theo cách khác khi thực
hiện để có thể vận dụng linh hoạt trong các
trường hợp khác nhau.
*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện
phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
-GV nhận xét và tổng kết bài tập
HS lắng ngh và thực hiện
Bài 3:
-Gv cho HS đọc và xác định yêu cầu của bài.
a)HS hệ thống lại cách so sánh các số
-GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về thập phân.
cách làm
- HS vận dụng, chọn dấu (>, <, =)
a.
thích hợp; đổi chéo vớ chừa bãi; chia sẻ
với bạn cách làm.
-HS chia sẻ những lỗi sai hay gặp khi
so sánh, sắp xếp các số thập phân và
những lưu ý tránh sai sót.
b)
HS so sánh khối lượng của các
chiếc mù và nêu chiếc mù màu xanh
nặng nhất, chiếc mũ màu đỏ nhẹ nhất.
Dựa vào thông tin trong bảng thống kc,
-GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Bài 4:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
Lưu ý: GV để làm tròn đến phần mười ta cần
chú ý đến chữ số ở hàng phần trăm. Làm tròn
HS có thồ đặt thêm các câu hỏi và đố
bạn trả lời.
a) HS thực hiện làm tròn các số thập
phân đến hàng phần mười
b) HS chia sẻ cách làm tròn số thập
phân đến hàng đơn vị; làm tròn các số
thập phân cho trong bài và lây thèm ví
dụ.
đến hàng đơn vị ta chú ý đến chữ số ở hàng
phần mười.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố cách làm tròn số thập phân
Bài tập vận dụng
a.
HS thảo luận và giải thích cách làm:
Giả sử bạn có một chiếc bánh pizza có -Đường kính ban đầu của pizza là 35.6
đường kính là 35.6 cm. Bạn cần làm tròn đường cm.
kính của chiếc pizza đến hàng chục gần nhất. -Để làm tròn đến hàng chục gần nhất, ta
Hãy tính đường kính sau khi làm tròn.
xem chữ số hàng đơn vị (ở đây là 6). Vì
6 ≥ 5, ta làm tròn số lên một đơn vị.
-Vậy đường kính sau khi làm tròn sẽ là
-GV để HS thảo luận và nêu đáp án.
36 cm.
-Gv kết luận và nhận xét HS
Đáp án: Đường kính của chiếc pizza
sau khi làm tròn là 36 cm.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Đọc viết số thập phân, so sánh và làm
kiến thức gì?
tròn số thập phân..
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho bài sau – tiết 2
-HS lắng nghe và thực hiện.
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã
được học ở lớp 4.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 160: BÀI 84. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ
THẬP PHÂN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Nhận biết giá trị của các chữ số trong số thập
phân,thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
( CHƯA CÓ)
-GV nêu yêu cầu khởi động: “Ai nhanh trí.”
- GV tổ chức cho HS nêu nhanh kết quả của các - Hs thực hiện ghi kết quả vào bảng
bài tập sau:
con.
a. So sánh hai số sau đây và cho biết số nào lớn
hơn:
-Số thứ nhất: 3.45
-Số thứ hai: 3.456
b. Bạn đo được chiều dài một cây cần là 1.82
mét. Hãy làm tròn chiều dài này đến số lẻ gần
nhất.
-GV hỏi thêm về cách tìm kết quả của HS
-Hs trả lời
Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (27 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết giá trị của các chữ số trong số thập phân,thực hiện được các phép tính cộng,
trừ. nhân, chia các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe -HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe yêu
yêu cầu của bài toán .
cầu của bài toán
-GV yêu cầu HS xác định cách làm
-HS nói cho bạn cùng bàn về giá trị
của chữ số 9 trong mỗi số.
-Để tìm giá trị của chữ số 9 trong mỗi số, em - Nhận biết chữ số 9 ở hàng nào.
cần biết điều gì?
-Gv yêu cầu HS làm bài cá nhân
-HS làm bài cá nhân vào VBT Toán
-GV hướng dẫn HS chia sẻ trước lớp.
- $ Hs nêu kết quả, mỗi HS một số.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
Chăng hạn câu a:
.
-GV tổng kết
Bài 6
-HS nghe và trả lời:
GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
yêu cầu của bài toán .
HS
GV yêu cầu HS thực hiện trong vở bài tập toán
-GV gọi 4 HS chữa bài, HS dưới lớp nhận xét -HS thực hiện làm các phép tình và chia
và đặt c...
NHIÊN ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tự nhiên,
làm tròn các số tự nhiên; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên;
tính giá trị cua biểu thức với số tự nhiên.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như : NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận
toán học, NL giao tiếp toán học và NL mô hình hoá toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động Khởi động (5 phút)
Gv tổ chức cho học sinh chơi Trò chơi: -HS tham gia chơi:
"Đường đua số tự nhiên"
- Nếu học sinh đọc và viết số chính xác,
Chuẩn bị: GV chuẩn bị một bảng phụ lớn
nhóm của họ được cho phép di chuyển quân
hoặc một phần của bảng để làm sân đua.
cờ lên trên đường đua.
- Vẽ một đường đua dài trên bảng với các
- Nếu số của học sinh không chính xác,
vạch chia khoảng cách.
hoặc học sinh viết sai, họ sẽ không được di
- Chuẩn bị một số thẻ số .
chuyển và lượt chơi chuyển sang nhóm tiếp
Luật chơi:
theo.
- Chia lớp thành các nhóm chơi.
- Mỗi nhóm lần lượt cử đại diện lên để
chơi.
- Trong mỗi lượt chơi, một học sinh của
nhóm được yêu cầu chọn một thẻ số.
- Học sinh đó đọc số trên thẻ và di chuyển
quân cờ của nhóm trên đường đua đến vị trí
tương ứng với số đó.
- Sau đó, học sinh đó phải viết số đó lên
bảng và so sánh với số của các nhóm khác
đang chơi.
-GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp sau khi chơi.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 4,5,6,7 để ôn tập Cùng cố và hoàn thiện các kĩ năng: thực
hiện được các phcp tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá trị của biểu thức với
số tự nhiên.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải
quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt tính rồi
tính:
a) 487 319 + 82 623
b) 108 376-9 157
c) 7 142 x 31
đ) 57 252: 52
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS trả lời
- HS đặt tính rồi tính vào vở BT toán
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở -HS HS làm việc cá nhân vào vở BT Toán.
BT Toán Và đổi chéo vở chữa bài.
Và đổi chéo vở chữa bài.
-1 HS chữa bài trên bảng.
-1 HS chữa bài trên bảng
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-HS nhận xét bài của bạn.
- GV hỏi để củng cố kiến thức
+ Khi thực hiện đúng các phép tính cộng,
+ Muốn thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu ý đặt tính đúng ( các chữ số cùng hang
ý điều gì?
thẳng cột với nhau), tính đúng kết quả chú
ý các phép tính có nhớ.
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu bài tập 5:
-Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị - HS hệ thống lại kiến thức lại bằng sơ đồ
biểu thức.
các quy tắc tính giá trị biểu thức
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. GV
giới thiệu mục tiêu bài học, giải thích rằng
HS sẽ tính giá trị của các biểu thức để tìm
ra các chữ cái, sau đó ghép các chữ cái này
lại để tìm tên một quần đảo của Việt Nam.
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán : HS
tìm ra các chữ cái tương ứng với kết quả
của các biểu thức
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2:
HS ghép các chữ cái tìm được để tạo thành
tên một quần đảo của Việt Nam
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia -HS thảo luận với bạn bè và chia sẻ kết quả,
sẻ kết quả: một học sinh đọc phép tính, một tên quần đảo mà mình đã tìm ra
học sinh đọc kết quả.
-GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền - HS trả lời.
kết quả như vậy
-GV nhận xét, tổng kết bài: Vận dụng các
quy tắc tính giá trị biểu thức đề tìm các chữ
cái và ghép các chữ cái đó thành tên một
quần đảo của Việt Nam: THO CHU.
Gv hỏi lại kiến thức về tính giá trị biểu
thức, cho HS xem tranh ảnh, video PP về -Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
quần đảo Thổ Chu. Giáo dục ý thức biển hiểu biết của mình về quần đảo của Việt
đảo.
Nam.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
GV hỏi : Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi -HS nghe để thực hiện Đọc bài toán, nói
gì
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán
GV cho HS làm việc cặp đôi Thảo luận với hỏi gì?
bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời + Bài toán cho biết: 1 tấn giấy phế liệu sản
câu hoi bài toán đặt ra.
xuất được 850 kg giấy tái chế và tiết kiệm
a)GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu cần:
100 tấn nước.
+ Đề bài cho biết 1 tấn giấy phế liệu có thể
+ Bài toán hỏi: Hỏi xưởng đó sản xuất được
sản xuất được bao nhiêu kg giấy tái chế?
bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn
+ Nếu chúng ta có 17 tấn giấy phế liệu, em giấy phế liệu?
nghĩ cần phải làm gì để tìm ra số kg giấy tái
chế sản xuất được?
HS tóm tắt:
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán:
1 tấn giấy phế liệu: 850 kg giấy tái chế
17 tấn giấy phế liệu: … kg giấy tái chế?
Bài giải:
Với 17 tấn giấy phế liệu xưởng đó đó sẽ sản
xuất được số tấn giấy tái chế là:
Gv nhận xét và kết luận cách giải đúng.
850 X 17= 14 450(kg)
14 450kg = 14,45 tấn
Đáp số: 14,45 tấn
b) Gv tổ chức để học sinh dựa vào thông
tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi bằng
hình thức thi giữa các tổ nhóm. Tổ nào có
nhiều câu hỏi tổ đó sẽ thắng.
Ví dụ các câu hỏi:
-HS thi đua đặt câu hỏi ra bảng nhóm.
- Khi giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu
xưởng đó sẽ tiết kiệm được bao nhiêu
nước?
-Ngoài việc tiết kiệm nước, xưởng sản xuất
giấy tái chế còn có những biện pháp nào để
bảo vệ môi trường?
-Sản phẩm giấy tái chế có những ứng dụng
và lợi ích gì trong cuộc sống hàng ngày?
-Tại sao việc tái chế giấy phế liệu là một
phương pháp quan trọng trong bảo vệ môi
trường?
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-Những lợi ích và tầm quan trọng của việc
tái chế giấy đối với sự phát triển bền vững
của xã hội?
-HS thực hiện:
GV tổ chức cho học sinh giải đáp các câu
hỏi vừa đặt ra.
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
-GV kết luận, bổ sung, liên hệ, Trình chiếu hiểu biết của mình
PP cho học sinh xem tranh ảnh minh hoạ.
- Đọc bài toán, thảo luận đề hiểu thông tin
Bài 7.
trong bài toán:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số quả
chanh ban đầu trong mỗi hộp trước khi có
sự chuyển đổi giữa các hộp."
-Thông tin trong bài gồm tổng số quả chanh
là 90 quả và phép chuyển đổi giữa các hộp
sao cho số chanh trong các hộp cuối cùng
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
bằng nhau
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ
tìm ra cách làm, đưa ra lập luận, lí lẽ hợp lý - HS tự tìm cách giải quyết dê trả lời câu
cho cách giải quyết của mình.
hỏi
GV đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu cần) như:
-Sau khi chuyển số quả chanh ở các hộp thì
tổng số quả chanh có thay đổi không?
-Sau khi chuyển thì số chanh ở 3 hộp ra
sao?
- Không thay đổi, vẫn là 90 quả.
-Em hãy tính số chanh ở mỗi hộp lúc đó?
-Sau đó tính số chanh mỗi hộp ban đầu.
-Bằng nhau
-GV cho học sinh nêu cách làm của mình.
-90:3=30
Lưu ý: Luôn khuyến khích học sinh sử
- HS trình bày cách làm.
dụng giấy và bút để ghi lại các bước giải
quyết bài toán.
Bài giải
Có 90 quả chanh trong ba hộp. nếu tất
- Theo dõi tiến độ của từng học sinh và
cả các hộp có số chanh bằng nhau thì số
cung cấp sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình
qua chanh trong mồi hộp là: 90 : 3 = 30
giải bài toán.
(quà).
- Khích lệ học sinh đặt câu hỏi và suy nghĩ
logic để giải quyết các vấn đề toán học.
Sổ quả chanh ở hộp thứ ba là: 30 - 12 =
18 (quá).
So quà chanh ở hộp thứ nhất là: 30 + 9
- 39 (quà).
Số quả chanh ở hộp thứ hai là: 90 - 39 -
18 - 33 (qua).
Vậy lúc đầu hộp thứ nhất có 39 quà
chanh, hộp thứ hai có 33 quà chanh, hộp
thử ba có 18 quả chanh.
D.Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài học hôm nay, cm đẫ ôn tập những
kiến thức gì? Để nắm chắc kiến thức đó, cm
nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần
thầy/cô chia sẻ thêm không?
-Về nhà các em xam lại các bài tập đã học ,
có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm
thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 157: BÀI 83. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: đọc, viết, so sánh phân số; thực hiện được các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm phân số của một số.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép tính với phân số để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi HS thực hiện trò chơi
“Đố bạn” theo nhóm hoặc theo bàn:
Mỗi bạn viết một phân số rồi đố bạn khác
đọc phân số vừa viết.
- HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
đúng vào bảng con. Ai sai thì phải dừng
a) Chọn bốn phân số nhóm em vừa viết rồi chí lại
ra phân số nào lớn nhất? Phân số nào bé nhất?
Phàn số nào là phân số tối giản?
b) Chọn một phân số rồi viết ba phân số bằng
phân số đỏ.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng
lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh nắm được phân số, các thành phần của phân số, hỗn số, so sánh phân số
Bài 2.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
a.Viết phân số chì số phần đã tô màu
của mỗi hình .
-
b) Viết hồn số chỉ phần đã tô màu của
mồi hình.
Lưu ý: ơ hai hình cuối, ncu HS viết phân số —
vả — thi khuyến khích HS giải thích hợp lý
theo phân số HS vừa viết.
c) HS chi ra phần cần lô màu ờ mồi
hình tương ứng với mồi phân số.
d) HS viết phân số thích hợp trên tia
số và đọc phân số đó.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-GV hướng dẫn HS làm bài:
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- HS có thê chi một vạch bát kỳ trên tia số
trong sách đố bạn nêu phân số thích hợp.
GV gợi ý de HS nhận xét cơ thể biểu diễn
một phân số dưới dạng hình vẽ, hoặc biểu diễn
trên tia số.
-GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
-GV gọi 4 học sinh lên bảng trình bày cách làm, -2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
HS dưới lớp có thể đặt câu hỏi để giải đáp thắc
mắc.
-GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
-Cả lớp nhận xét, đánh giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
-HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS hệ thống lại cách so sánh hai phân
số; vận dụng chọn dấu (>, <, =) thích
hợp.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
-GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS -HS đổi chéo vở chữa bài; chia sẻ với
chia sẻ bài làm với bạn.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
bạn cách làm .
-1-2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung. HS chia sẻ những lỗi sai hay gặp
khi so sánh hai phân số và những lưu ý
tránh sai sót.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông -HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo để hỏi lại bạn giúp bạn nắm
vững kiến thức.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng so sánh phân số.
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói
cho bạn nghe yêu cầu:
Bài toán: Trong một cuộc thi về môn thể dục,
ba vận động viên tham gia đua chạy 100 mét.
-2-3 HS đọc bài trước lớp.
Kết quả của họ được biểu diễn dưới dạng phân
số về thời gian cần thiết để hoàn thành quãng
-HS làm việc theo nhóm đôi.
đường.
1. Vận động viên A đã hoàn thành quãng
đường trong 10/9 giây.
2. Vận động viên B đã hoàn thành quãng
đường trong 2/3 giây.
3. Vận động viên C đã hoàn thành quãng
đường trong 4/5 giây.
Hỏi vận động viên nào chạy nhanh nhất và vận
động viên nào chạy chậm nhất?
-GV yêu cầu Hs thảo luận và thi làm giữa các
nhóm.
GV lưu ý HS nếu cần:
Để so sánh thời gian chạy của các vận động
viên, ta cần đưa các phân số về cùng mẫu số.
Trước tiên, ta tìm mẫu số chung nhỏ nhất của
các phân số , sau đó so sánh các phân số và trả
lời câu hỏi của bài toán.
-HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan
đến bài toán
-GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết 2.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 158: : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:; thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số; tìm phân số của một số.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép tính với phân số để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút) ( chưa có)
-Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
học.
4, một bạn trong nhóm viết ra một phép
tính về phân số đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
4, mồi bạn trong nhóm viết ra một phép
tính đã học rồi đố bạn thực hiện phép
tính đó và nêu kết quả.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
-4HS lên trước lớp, ghi phép tính và đố
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , x , :)
cả lớp thực hiện
-GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số; tìm phân số của một số.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phần số và các phép
tính với phân số để giải quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
*Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đặt tính rồi tính
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán:
- HS thực hiện các phép tính với phân
số
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
-GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực hiện 4 -4HS thực hiện 4 phép tính của bài tập.
phép tính của bài tập.
HS vừa thao tác vừa diễn đạt cách
thức thực hiện.
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét, đánh
giá.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài: khi -HS chấm, chữa bài (nếu sai)
thực hiện các phép tính với phân số ta cần lưu ý
điều gì?
-HS trả lời: Khi thực hiện các phép
tính với phân số, cần chú ý quan sát để
có cách tính hợp lí, chẳng hạn rút gọn
trước khi tính, hoặc tính xong nên rút
gọn về phân số tối giản. Khi cộng, trừ
hai phân số khác màu, cần quan sát để
chọn màu so chung phù hợp trước khi
thực hiện quy đông mâu sỏ hai phân số.
*Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS Đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì. bài toán hỏi gì
-GV yêu cầu HS thảo luận cách làm.
-Tháo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng
bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
ra
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chữa bài. 2 HS lên bảng -HS đổi chéo vở để chữa bài
chữa bài
--HS còn lại quan sát, nhận xét, đánh
giá.
GV hỏi lại để củng cố dạng toán: Tìm số phần
của phân số.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
C. Hoạt động vận dụng
*Bài 6
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- HS đọc yêu cầu bài tập 6. HS Đọc bài
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
Bài toán: Một chiếc điện thoại di động có 32
gì, bài toán hỏi gì.
GB dung lượng bộ nhớ. Quan
-HS Thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
sát hình ảnh hiển thị dung lượng bộ nhớ được
cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài
sử dụng để chứa ảnh,
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép
nhạc và ứng dụng dưới đây:
tính để tìm câu trả lời bài toán đặt ra, tại
sao).
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
-GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
chia sẻ bài làm với bạn.
Bài giải
a)
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại đó là bày bài của mình cho cả nhóm xem.
sử dụng để chứa ảnh là:
32 X 1 = 12 (GB)
8
b)
4 theo các bước sau:
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại dó
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
và sử dụng để chứa nhạc là:
32 X 1 = 4 (GB)
tìm
Cả nhóm nhận xét.
8
Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
Dung lượng bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
dụng để chứa ứng dụng là:
phiê cho đến hết 4 thánh viên
32 X 1=8(GB)
4
Bộ nhớ chiếc điện thoại dỏ còn lại dung lượng
là:
32 - 12-4-8 = 8 (GB)
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước
lớp
-GV nhận xét củng cố lại dạng bài.Muốn tìm số
phần của phân số ta làm thế nào?
*Bài 7
- HS thực hiện: Đọc bài toán, thảo
luận để hiểu thông tin trong bài toán
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7.
-HS nêu ý kiến theo cá nhân: HS tự tìm
cách giải quyết để trả lời câu hỏi
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-GV yêu cầu HS thảo luận cách làm.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ tìm ra
cách làm; đưa ra lập luận, lí là hợp lý cho cách
giải quyết cua minh.
-HS chia sẻ bài làm và nhận xét bài của
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và nhận xét: bạn.
Chẳng hạn: Em không đồng ý với bạn Dung:
Khi chia một số tự nhiên cho một phân số có từ
sò là I thì thương tìm được không thê là một số
tự nhiên bé hơn số bị chia. Do khi chia phân số
ta nhân với phân số đảo ngược của phân số đó.
Mà phân số đảo ngược của phân số có tứ sổ là 1
là một số tự nhiên. Vì vậy, phép chia đã cho trớ
thành phép nhân với một số tự nhiên. Nên
thương tìm được sẽ lớn hơn số bị chia.
*Củng cố, dặn dò: Qua bài học hôm nay,
cm đà ôn tập những kiến thức gì? De nắm chắc
-HS lắng nghe và phát biểu ý kiến.
kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì
em cần thầy/cô chia sc thêm không?
- Gv nhận xét, dặn HS ôn bài, làm them bài tập
-HS nghe và thực hiện.
có cùng nội dung, chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 159: BÀI 84. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ
THẬP PHÂN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: đọc. viết, so sánh, xếp thứ tự được các số thập phân,
làm tròn các số thập phân; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập
phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi HS thảo luận nhóm, - HS chơi trò chơi theo nhóm. Các
về sơ đồ tư duy hệ thống các kiến thức đã học nhóm chia sẻ trước lớp về ý tưởng,
trong chương trình tiểu học liên quan đến số và cách trình bày và nội dung trong sơ đồ
phép tính với các số thập phân.
tư duy.
GV đánh giá hoạt động.
Dẫn dắt vào tiết học
-HS nghe
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Đọc. viết, so sánh, xếp thứ tự được các số thập phân, làm tròn các số thập phân;
thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập phân.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi theo nhóm hoặc
- Mồi bạn viết một số thập phân rồi dò
theo cặp.
bạn khác dọc, nêu phần nguyên, phần
thập phân. Chọn bon so thập phân
nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn.
-GV nhận xét, đánh giá chung
I IS nhắc lại cách so sánh, sắp xếp các
số thập phân
Bài 2.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe -HS trả lời
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
cách làm.
-GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán, 1 HS 1HS làm trên phiếu lớn đính bài lên
làm trên phiếu lớn
bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi nhận
xét
-Sửa bài trước lớp.
a) HS viết lại các số sau thành số thập
a) GV yêu cầu HS nói cho bạn nghe đài sử phân có hai chữ số ở phần thập phân
dụng kiến thức nào dễ thực hiện yêu cầu trong mà không làm thay đổi giá trị. Chăng
từng trường hợp. Thông qua dó cung cô kiến hạn: 2,510 = 2,51; 7 = 7,00.
thức, kĩ năng ve so thập phân bằng nhau.
b) HS viết các phân số thập phân dưới
b) HS nhận ra đỗ viết thành số thập phân cần dạng số thập phân; viết các phân số,
phải chuyên phân số hoặc hỗn số thành phân số hỗn số dưới dạng số thập phân.
thập phân.
Lưu ý: Một số HS có thể sử dụng phép chia độ
chuyên phân số thành số thập 3
phân, chăng hạn -ỹ = 3 : 2 = 1,5. GV có thể
khuyến khích HS nghi theo cách khác khi thực
hiện để có thể vận dụng linh hoạt trong các
trường hợp khác nhau.
*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện
phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
-GV nhận xét và tổng kết bài tập
HS lắng ngh và thực hiện
Bài 3:
-Gv cho HS đọc và xác định yêu cầu của bài.
a)HS hệ thống lại cách so sánh các số
-GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về thập phân.
cách làm
- HS vận dụng, chọn dấu (>, <, =)
a.
thích hợp; đổi chéo vớ chừa bãi; chia sẻ
với bạn cách làm.
-HS chia sẻ những lỗi sai hay gặp khi
so sánh, sắp xếp các số thập phân và
những lưu ý tránh sai sót.
b)
HS so sánh khối lượng của các
chiếc mù và nêu chiếc mù màu xanh
nặng nhất, chiếc mũ màu đỏ nhẹ nhất.
Dựa vào thông tin trong bảng thống kc,
-GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Bài 4:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
Lưu ý: GV để làm tròn đến phần mười ta cần
chú ý đến chữ số ở hàng phần trăm. Làm tròn
HS có thồ đặt thêm các câu hỏi và đố
bạn trả lời.
a) HS thực hiện làm tròn các số thập
phân đến hàng phần mười
b) HS chia sẻ cách làm tròn số thập
phân đến hàng đơn vị; làm tròn các số
thập phân cho trong bài và lây thèm ví
dụ.
đến hàng đơn vị ta chú ý đến chữ số ở hàng
phần mười.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố cách làm tròn số thập phân
Bài tập vận dụng
a.
HS thảo luận và giải thích cách làm:
Giả sử bạn có một chiếc bánh pizza có -Đường kính ban đầu của pizza là 35.6
đường kính là 35.6 cm. Bạn cần làm tròn đường cm.
kính của chiếc pizza đến hàng chục gần nhất. -Để làm tròn đến hàng chục gần nhất, ta
Hãy tính đường kính sau khi làm tròn.
xem chữ số hàng đơn vị (ở đây là 6). Vì
6 ≥ 5, ta làm tròn số lên một đơn vị.
-Vậy đường kính sau khi làm tròn sẽ là
-GV để HS thảo luận và nêu đáp án.
36 cm.
-Gv kết luận và nhận xét HS
Đáp án: Đường kính của chiếc pizza
sau khi làm tròn là 36 cm.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Đọc viết số thập phân, so sánh và làm
kiến thức gì?
tròn số thập phân..
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho bài sau – tiết 2
-HS lắng nghe và thực hiện.
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã
được học ở lớp 4.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 160: BÀI 84. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ
THẬP PHÂN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Nhận biết giá trị của các chữ số trong số thập
phân,thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như: triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học Thông qua việc tiếp cận một
số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép tính với phân số đề giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ toán học đố diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc
hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành
nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
( CHƯA CÓ)
-GV nêu yêu cầu khởi động: “Ai nhanh trí.”
- GV tổ chức cho HS nêu nhanh kết quả của các - Hs thực hiện ghi kết quả vào bảng
bài tập sau:
con.
a. So sánh hai số sau đây và cho biết số nào lớn
hơn:
-Số thứ nhất: 3.45
-Số thứ hai: 3.456
b. Bạn đo được chiều dài một cây cần là 1.82
mét. Hãy làm tròn chiều dài này đến số lẻ gần
nhất.
-GV hỏi thêm về cách tìm kết quả của HS
-Hs trả lời
Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (27 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết giá trị của các chữ số trong số thập phân,thực hiện được các phép tính cộng,
trừ. nhân, chia các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức, kì tăng về số và phép tính với các số thập phân để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe -HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe yêu
yêu cầu của bài toán .
cầu của bài toán
-GV yêu cầu HS xác định cách làm
-HS nói cho bạn cùng bàn về giá trị
của chữ số 9 trong mỗi số.
-Để tìm giá trị của chữ số 9 trong mỗi số, em - Nhận biết chữ số 9 ở hàng nào.
cần biết điều gì?
-Gv yêu cầu HS làm bài cá nhân
-HS làm bài cá nhân vào VBT Toán
-GV hướng dẫn HS chia sẻ trước lớp.
- $ Hs nêu kết quả, mỗi HS một số.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
Chăng hạn câu a:
.
-GV tổng kết
Bài 6
-HS nghe và trả lời:
GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
yêu cầu của bài toán .
HS
GV yêu cầu HS thực hiện trong vở bài tập toán
-GV gọi 4 HS chữa bài, HS dưới lớp nhận xét -HS thực hiện làm các phép tình và chia
và đặt c...
 








Các ý kiến mới nhất